Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 3. Đề thi này được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
toan11.edu.vn cung cấp đề thi có đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những kiến thức còn yếu để bổ sung.
Giảm 540 đi 6 lần ta được ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m... Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng ...
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Bình luận
Chia sẻI. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Bình luận
Chia sẻĐề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học trong học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ các bài toán cơ bản về cộng, trừ, nhân, chia đến các bài toán ứng dụng thực tế. Việc làm quen với các dạng bài tập này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra chính thức.
Đề thi thường được chia thành các phần chính sau:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi:
Đây là phần kiến thức cơ bản nhất mà học sinh cần nắm vững. Đề thi thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100, 1000. Ngoài ra, đề thi cũng có thể yêu cầu học sinh giải các bài toán có nhiều phép tính.
Phần này thường bao gồm các bài toán về nhận biết các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Đề thi cũng có thể yêu cầu học sinh tính chu vi, diện tích của các hình này.
Học sinh cần nắm vững các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian và biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị này. Đề thi thường yêu cầu học sinh giải các bài toán về đo độ dài, đo khối lượng, đo thời gian.
Đây là phần thi đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, hiểu rõ yêu cầu và vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán. Đề thi thường yêu cầu học sinh giải các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia, bài toán về hình học, bài toán về đo lường.
Để giải tốt đề thi, học sinh cần:
Việc luyện tập thường xuyên với đề thi sẽ giúp học sinh:
Ngoài việc luyện tập với đề thi, học sinh cũng nên tham khảo các tài liệu ôn tập Toán 3 Cánh diều như sách giáo khoa, sách bài tập, các bài giảng online. toan11.edu.vn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập hữu ích, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả.
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!