Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 7. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em làm quen với nhiều hình thức thi khác nhau.

Số 14 viết theo số La Mã là .... Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

    A. 80 000

    B. 8 000

    C. 800

    D. 80

    Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

    A. 72 388

    B. 72 400

    C. 72 390

    D. 72 391

    Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

    A. XIIII

    B. XIX

    C. XIV

    D. XV

    Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. 26 000 kg

    B. 33 000 kg

    C. 31 000 kg

    D. 52 000 kg

    Câu 5. Số?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 1

    A. 79 135

    B. 79 133

    C. 79 105

    D. 79 137

    Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

    A. 31 580 mm

    B. 31 940 mm

    C. 31 490 mm

    D. 31 850 mm

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 36 943 + 8 767

    b) 34 611 – 25 490

    c) 12 604 x 4

    d) 84 776 : 4

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 93 645 : 9 x 5

    b) 12 740 + 5 037 x 4

    Câu 3. >, <, =

    a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6

    b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

    Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 2

    Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

      A. 80 000

      B. 8 000

      C. 800

      D. 80

      Phương pháp giải

      Xác định hàng của chữ số 8 trong số 84 591 để xác định giá trị của chữ số đó.

      Cách giải

      Trong số 84 591, chữ số 8 thuộc hàng chục nghìn và có giá trị là 80 000.

      Chọn A.

      Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

      A. 72 388

      B. 72 400

      C. 72 390

      D. 72 391

      Phương pháp

      Để tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

      Cách giải

      Số liền sau của số 72 389 là 72 390.

      Chọn C.

      Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

      A. XIIII

      B. XIX

      C. XIV

      D. XV

      Phương pháp

      Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án thích hợp.

      Cách giải

      Số 14 viết theo số La Mã là XIV.

      Chọn C.

      Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. 26 000 kg

      B. 33 000 kg

      C. 31 000 kg

      D. 52 000 kg

      Phương pháp

      - Tìm tổng số kg gạo cửa hàng đã bán

      - Tìm số kg gạo cửa hàng còn lại

      Cách giải

      Tổng số kg gạo cửa hàng đã bán là

      23 000 + 29 000 = 52 000 (kg)

      Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

      85 000 – 52 000 = 33 000 (kg)

      Đáp số: 33 000 kg

      Chọn B.

      Câu 5. Số?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 1

      A. 79 135

      B. 79 133

      C. 79 105

      D. 79 137

      Phương pháp

      Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia cộng với số dư.

      Cách giải

      ….. : 7 = 11 305 (dư 2)

      11 305 x 7 + 2 = 79 137

      Vậy số cần tìm là 79 137.

      Chọn D.

      Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

      A. 31 580 mm

      B. 31 940 mm

      C. 31 490 mm

      D. 31 850 mm

      Phương pháp

      Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

      Cách giải

      Chu vi hình vuông đó là

      7 895 x 4 = 31 580 (mm)

      Đáp số: 31 580 mm

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 36 943 + 8 767

      b) 34 611 – 25 490

      c) 12 604 x 4

      d) 84 776 : 4

      Phương pháp giải

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 2

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 93 645 : 9 x 5

      b) 12 740 + 5 037 x 4

      Phương pháp

      - Với biểu thức chỉ chứa phép tính nhân, chia thực hiện lần lượt từ trái sang phải

      - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Cách giải

      a) 93 645 : 9 x 5 = 10 405 x 5

      = 52 025

      b) 12 740 + 5 037 x 4 = 12 740 + 20 148

      = 32 888

      Câu 3. >, <, =

      a) 16 l ……… 2 600 ml x 6

      b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 $\ell $ = 1 000 ml ; 1 kg = 1 000g

      Cách giải

      a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6 

      Đổi 16 $\ell $ = 16 000 ml ; 2 600 ml x 6 = 15 600 ml

      Ta có 16 000 ml > 15 600 ml

      Vậy 16 $\ell $ > 2 600 ml x 6

      b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

      Ta có 9 155 g + 1 040 g = 10 195 g ; 10 kg = 10 000 g

      Mà 10 195 g > 10 000 g

      Vậy 9 155 g + 1 040 g > 10 kg

      Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 3

      Phương pháp giải

      Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Cách giải

      Chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật là

      (125 + 108) x 2 = 466 (cm)

      Đáp số: 466 cm

      Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

      Phương pháp giải

      - Tìm giá tiền mua 4 cốc nước mía = giá tiền mua một cốc nước mía x 4

      - Tìm số tiền Nam cần trả = Giá tiền mua 4 cốc nước mía + giá tiền mua 1 quả dừa

      Cách giải

      Tóm tắt

      1 cốc nước mía: 8 000 đồng

      1 quả dừa: 15 000 đồng

      4 cốc nước mía và 1 quả dừa: ? đồng

      Bài giải

      Mua 4 cốc nước mía hết số tiền là

      8 000 x 4 = 32 000 (đồng)

      Nam cần trả người bán hàng số tiền là

      32 000 + 15 000 = 47 000 (đồng)

      Đáp số: 47 000 đồng

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

      A. 80 000

      B. 8 000

      C. 800

      D. 80

      Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

      A. 72 388

      B. 72 400

      C. 72 390

      D. 72 391

      Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

      A. XIIII

      B. XIX

      C. XIV

      D. XV

      Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. 26 000 kg

      B. 33 000 kg

      C. 31 000 kg

      D. 52 000 kg

      Câu 5. Số?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1

      A. 79 135

      B. 79 133

      C. 79 105

      D. 79 137

      Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

      A. 31 580 mm

      B. 31 940 mm

      C. 31 490 mm

      D. 31 850 mm

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 36 943 + 8 767

      b) 34 611 – 25 490

      c) 12 604 x 4

      d) 84 776 : 4

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 93 645 : 9 x 5

      b) 12 740 + 5 037 x 4

      Câu 3. >, <, =

      a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6

      b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

      Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 2

      Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

      A. 80 000

      B. 8 000

      C. 800

      D. 80

      Phương pháp giải

      Xác định hàng của chữ số 8 trong số 84 591 để xác định giá trị của chữ số đó.

      Cách giải

      Trong số 84 591, chữ số 8 thuộc hàng chục nghìn và có giá trị là 80 000.

      Chọn A.

      Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

      A. 72 388

      B. 72 400

      C. 72 390

      D. 72 391

      Phương pháp

      Để tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

      Cách giải

      Số liền sau của số 72 389 là 72 390.

      Chọn C.

      Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

      A. XIIII

      B. XIX

      C. XIV

      D. XV

      Phương pháp

      Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án thích hợp.

      Cách giải

      Số 14 viết theo số La Mã là XIV.

      Chọn C.

      Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. 26 000 kg

      B. 33 000 kg

      C. 31 000 kg

      D. 52 000 kg

      Phương pháp

      - Tìm tổng số kg gạo cửa hàng đã bán

      - Tìm số kg gạo cửa hàng còn lại

      Cách giải

      Tổng số kg gạo cửa hàng đã bán là

      23 000 + 29 000 = 52 000 (kg)

      Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

      85 000 – 52 000 = 33 000 (kg)

      Đáp số: 33 000 kg

      Chọn B.

      Câu 5. Số?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 3

      A. 79 135

      B. 79 133

      C. 79 105

      D. 79 137

      Phương pháp

      Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia cộng với số dư.

      Cách giải

      ….. : 7 = 11 305 (dư 2)

      11 305 x 7 + 2 = 79 137

      Vậy số cần tìm là 79 137.

      Chọn D.

      Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

      A. 31 580 mm

      B. 31 940 mm

      C. 31 490 mm

      D. 31 850 mm

      Phương pháp

      Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

      Cách giải

      Chu vi hình vuông đó là

      7 895 x 4 = 31 580 (mm)

      Đáp số: 31 580 mm

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 36 943 + 8 767

      b) 34 611 – 25 490

      c) 12 604 x 4

      d) 84 776 : 4

      Phương pháp giải

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 4

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 93 645 : 9 x 5

      b) 12 740 + 5 037 x 4

      Phương pháp

      - Với biểu thức chỉ chứa phép tính nhân, chia thực hiện lần lượt từ trái sang phải

      - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Cách giải

      a) 93 645 : 9 x 5 = 10 405 x 5

      = 52 025

      b) 12 740 + 5 037 x 4 = 12 740 + 20 148

      = 32 888

      Câu 3. >, <, =

      a) 16 l ……… 2 600 ml x 6

      b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 $\ell $ = 1 000 ml ; 1 kg = 1 000g

      Cách giải

      a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6 

      Đổi 16 $\ell $ = 16 000 ml ; 2 600 ml x 6 = 15 600 ml

      Ta có 16 000 ml > 15 600 ml

      Vậy 16 $\ell $ > 2 600 ml x 6

      b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

      Ta có 9 155 g + 1 040 g = 10 195 g ; 10 kg = 10 000 g

      Mà 10 195 g > 10 000 g

      Vậy 9 155 g + 1 040 g > 10 kg

      Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 5

      Phương pháp giải

      Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Cách giải

      Chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật là

      (125 + 108) x 2 = 466 (cm)

      Đáp số: 466 cm

      Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

      Phương pháp giải

      - Tìm giá tiền mua 4 cốc nước mía = giá tiền mua một cốc nước mía x 4

      - Tìm số tiền Nam cần trả = Giá tiền mua 4 cốc nước mía + giá tiền mua 1 quả dừa

      Cách giải

      Tóm tắt

      1 cốc nước mía: 8 000 đồng

      1 quả dừa: 15 000 đồng

      4 cốc nước mía và 1 quả dừa: ? đồng

      Bài giải

      Mua 4 cốc nước mía hết số tiền là

      8 000 x 4 = 32 000 (đồng)

      Nam cần trả người bán hàng số tiền là

      32 000 + 15 000 = 47 000 (đồng)

      Đáp số: 47 000 đồng

      Sẵn sàng bứt phá trong hành trình chinh phục Toán lớp 3 cùng Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 – điểm sáng nổi bật trong chuyên mục đề toán lớp 3 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được thiết kế chuyên biệt, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến cho học sinh một công cụ học tập toàn diện và dễ tiếp cận. Với cách trình bày trực quan, logic và bám sát năng lực học sinh, nội dung này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy giúp các em củng cố kiến thức, phát triển tư duy và đạt kết quả học tập vượt trội.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính được giảng dạy trong học kì 2, như phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, các bài toán về hình học cơ bản, và các bài toán có lời văn.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.
      • Bài toán có lời văn: Đánh giá khả năng đọc hiểu đề bài và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.

      Nội dung chi tiết đề thi

      Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100

      Các bài tập về phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 là những bài tập cơ bản và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi. Học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ và thực hiện các phép tính một cách nhanh chóng và chính xác.

      Ví dụ:

      1. 35 + 28 = ?
      2. 67 - 19 = ?

      Phép nhân và phép chia trong phạm vi 100

      Phép nhân và phép chia là những phép tính quan trọng giúp học sinh làm quen với các khái niệm toán học phức tạp hơn. Học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, và biết cách áp dụng các bảng nhân, chia để giải quyết các bài toán.

      Ví dụ:

      1. 4 x 7 = ?
      2. 24 : 3 = ?

      Hình học cơ bản

      Các bài toán về hình học cơ bản giúp học sinh làm quen với các hình dạng khác nhau, như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, và các khái niệm về chu vi, diện tích. Học sinh cần biết cách nhận biết các hình dạng, đo đạc kích thước và tính toán các thông số liên quan.

      Ví dụ:

      Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

      Bài toán có lời văn

      Bài toán có lời văn là những bài toán yêu cầu học sinh đọc hiểu đề bài, xác định thông tin quan trọng và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và tư duy logic để giải quyết các bài toán này một cách hiệu quả.

      Ví dụ:

      Lan có 25 cái kẹo. Lan cho Bình 8 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

      Lưu ý khi làm bài

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Sử dụng các đơn vị đo phù hợp.

      Tài liệu tham khảo

      Ngoài đề kiểm tra này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn luyện:

      • Sách giáo khoa Toán 3 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 3 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 3
      • Các trang web học toán online

      Lời khuyên

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2, học sinh cần chăm chỉ học tập, làm bài tập đầy đủ và ôn luyện thường xuyên. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!