Logo Header

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Bài viết hướng dẫn các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba (bậc 3) \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với \(a ≠ 0\), cùng với đó là lời giải chi tiết một số dạng toán liên quan. Kiến thức và các ví dụ minh họa trong bài viết được tham khảo từ các tài liệu về chuyên đề hàm số xuất bản trên toan11.edu.vn.

Phương pháp: Các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với \(a ≠ 0.\)

+ Bước 1. Tập xác định: \(D = R.\)

+ Bước 2. Đạo hàm: \(y’ = 3a{x^2} + 2bx + c\), \(\Delta’ = {b^2} – 3ac.\)

\(\Delta’ /> 0\): Hàm số có \(2\) cực trị.

\(\Delta’ \le 0\): Hàm số luôn tăng hoặc luôn giảm trên \(R\).

+ Bước 3. Đạo hàm cấp \(2\): \(y” = 6ax + 2b\), \(y” = 0 \Leftrightarrow x = – \frac{b}{{3a}}.\)

\(x = – \frac{b}{{3a}}\) là hoành độ điểm uốn, đồ thị nhận điểm uốn làm tâm đối xứng.

+ Bước 4. Giới hạn:

Nếu \(a /> 0\) thì: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

Nếu \(a < 0\) thì: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

+ Bước 5. Bảng biến thiên và đồ thị:

Trường hợp \(a /> 0\):

+ \(\Delta’ = {b^2} – 3ac /> 0\): Hàm số có \(2\) cực trị.

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

+ \(\Delta’ = {b^2} – 3ac \le 0\) \( \Rightarrow y’ \ge 0,\forall x \in R\): Hàm số luôn tăng trên \(R\).

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Trường hợp \(a < 0\):

+ \(\Delta’ = {b^2} – 3ac /> 0\): Hàm số có \(2\) cực trị.

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

+ \(\Delta’ = {b^2} – 3ac \le 0\) \( \Rightarrow y’ \le 0,\forall x \in R\): Hàm số luôn giảm trên \(R\).

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Một số tính chất của hàm số bậc ba

1. Hàm số có cực đại và cực tiểu khi và chỉ khi: \(\Delta’ = {b^2} – 3ac /> 0\).

2. Hàm số luôn đồng biến trên \(R\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

a /> 0\\

\Delta’ = {b^2} – 3ac \le 0

\end{array} \right.\)

3. Hàm số luôn nghịch biến trên \(R\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

a < 0\\

\Delta’ = {b^2} – 3ac \le 0

\end{array} \right.\)

4. Để tìm giá cực trị (đường thẳng đi qua \(2\) điểm cực trị) ta lấy \(f(x)\) chia cho \(f'(x)\): \(f(x) = f'(x).g(x) + rx + q\). Nếu \({x_1}, {x_2}\) là hai nghiệm của \(f'(x)\) thì: \(f({x_1}) = r{x_1} + q\), \(f({x_2}) = r{x_2} + q.\) Khi đó đường thẳng đi qua các điểm cực trị là \(y = rx + q\).

5. Đồ thị luôn có điểm uốn \(I\) và là tâm đối xứng của đồ thị.

6. Đồ thị cắt \(Ox\) tại \(3\) điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \) hàm số có hai cực trị trái dấu nhau.

7. Đồ thị cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \) đồ thị hàm số có hai cực trị và một cực trị nằm trên \(Ox\).

8. Đồ thị cắt \(Ox\) tại một điểm \( \Leftrightarrow \) hoặc hàm số không có cực trị hoặc hàm số có hai cực trị cùng dấu.

9. Tiếp tuyến: Gọi \(I\) là điểm uốn. Cho \(M \in (C).\)

+ Nếu \(M \equiv I\) thì có đúng một tiếp tuyến đi qua \(M\) và tiếp tuyến này có hệ số góc nhỏ nhất (nếu \(a /> 0\)), lớn nhất (nếu \(a < 0\)).

+ Nếu \(M\) khác \(I\) thì có đúng \(2\) tiếp tuyến đi qua \(M\).

[ads]

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1
. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số:

a. \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 4.\)

b. \(y = – {x^3} + 3{{\rm{x}}^2}.\)

c. \(y = \frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} + 4x.\)

a. Tập xác định: \(D = R.\)

Chiều biến thiên:

Ta có: \(y’ = – 3{{\rm{x}}^2} + 6{\rm{x}}\) \( = – 3x\left( {x – 2} \right).\)

\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow – 3{\rm{x}}\left( {x – 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2.\)

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 2\), giá trị cực đại của hàm số là \(y\left( 2 \right) = 0.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\), giá trị cực tiểu của hàm số là \(y\left( 0 \right) = -4.\)

Giới hạn của hàm số tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

Bảng biến thiên:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Đồ thị:

Cho \(x = – 1 \Rightarrow y = 0\), \(x = 3 \Rightarrow y = -4.\)

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

b. Tập xác định: \(D = R.\)

Chiều biến thiên:

Ta có: \(y’ = – 3{{\rm{x}}^2} + 6{\rm{x}} = – 3x\left( {x – 2} \right).\)

\(y’ = 0 \Leftrightarrow – 3{\rm{x}}\left( {x – 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2.\)

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right).\)

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 2\), giá trị cực đại của hàm số là \(y\left( 2 \right) = 4.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\), giá trị cực tiểu của hàm số là \(y\left( 0 \right) = 0.\)

Giới hạn của hàm số tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

Bảng biến thiên:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Đồ thị:

Cho \(x = – 1 \Rightarrow y = 4\), \(x = 3 \Rightarrow y = 0\).

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

c. Tập xác định: \(D = R.\)

Chiều biến thiên:

Ta có: \(y’ = {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 4\) \( = {\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\) \(\forall x \in R.\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { – \infty ; + \infty } \right)\), hàm số không có cực trị.

Giới hạn của hàm số tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

Bảng biến thiên:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Đồ thị: Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 0.\)

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Ví dụ 2. Cho hàm số \(y = – {x^3} + 3{x^2} + 1\) có đồ thị \((C).\)

a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số.

b. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) tại \(A\left( {3;1} \right).\)

a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị:

Tập xác định: \(D = R.\)

Chiều biến thiên:

Ta có: \(y’ = – 3{x^2} + 6x = – 3x\left( {x – 2} \right).\)

\(y’ = 0 \Leftrightarrow – 3x\left( {x – 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2.\)

\(y’ /> 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0 ; 2} \right)\), \(y’ < 0\) \( \Leftrightarrow x \in \left( { – \infty ; 0} \right) \cup \left( {2 ; + \infty } \right).\)

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right).\)

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 2\), giá trị cực đại của hàm số là \(y\left( 2 \right) = 5.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\), giá trị cực tiểu của hàm số là \(y\left( 0 \right) = 1.\)

Giới hạn của hàm số tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

Bảng biến thiên:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Đồ thị:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

b. Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(A\left( {3;1} \right)\) có dạng:

\(y – 1 = y’\left( 3 \right).\left( {x – 3} \right)\) \( \Leftrightarrow y = – 9\left( {x – 3} \right) + 1\) \( \Leftrightarrow y = – 9x + 28.\)

Ví dụ 3. Cho hàm số \(y = {x^3} + 3{{\rm{x}}^2} – mx – 4\), trong đó \(m\) là tham số.

a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho với \(m = 0\).

b. Với giá trị nào của \(m\) thì hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right)\).

a. Khi \(m = 0\) thì hàm số là: \(y = {x^3} + 3{{\rm{x}}^2} – 4.\)

Tập xác định: \(D = R.\)

Chiều biến thiên:

Ta có: \(y’ = 3{{\rm{x}}^2} + 6{\rm{x}} = 3{\rm{x}}\left( {x + 2} \right).\)

\(y’ = 0 \Leftrightarrow 3{\rm{x}}\left( {x + 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = – 2.\)

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { – \infty ; – 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { – 2;0} \right).\)

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = – 2\), giá trị cực đại của hàm số là \(y\left( { – 2} \right) = 0.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\), giá trị cực tiểu của hàm số là \(y\left( 0 \right) = – 4.\)

Giới hạn của hàm số tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

Bảng biến thiên:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Đồ thị:

Cho \(x = – 3 \Rightarrow y = – 4\), \(x = 1 \Rightarrow y = 0.\)

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

b. Hàm số \(y = {x^3} + 3{{\rm{x}}^2} – mx – 4\) đồng biến trên khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right).\)

\( \Leftrightarrow y’ = 3{{\rm{x}}^2} + 6{\rm{x}} – m \ge 0\), \(\forall x \in \left( { – \infty ; 0} \right).\)

Xét: \(g\left( x \right) = 3{{\rm{x}}^2} + 6{\rm{x}} – m\), \(x \in \left( { – \infty ; 0} \right).\)

\(g’\left( x \right) = 6{\rm{x}} + 6\) \( \Rightarrow g’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = – 1.\)

Bảng biến thiên:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy:

\(y’ = g\left( x \right) = 3{{\rm{x}}^2} + 6{\rm{x}} – m \ge 0\), \(\forall x \in \left( { – \infty ; 0} \right)\) \( \Leftrightarrow – 3 – m \ge 0 \Leftrightarrow m \le – 3.\)

Vậy khi \(m \le – 3\) thì yêu cầu của bài toán được thỏa mãn.

Ví dụ 4. Cho hàm số \(y = 2{x^3} – 9{x^2} + 12x – 4\) có đồ thị \((C).\)

a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.

b. Tìm \(m\) để phương trình sau có \(6\) nghiệm phân biệt: \(2{\left| x \right|^3} – 9{x^2} + 12\left| x \right| = m.\)

a. Bảng biến thiên:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Đồ thị:

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

b. Ta có:

\(2{\left| x \right|^3} – 9{x^2} + 12\left| x \right| = m\) \( \Leftrightarrow 2{\left| x \right|^3} – 9{x^2} + 12\left| x \right| – 4\) \( = m – 4.\)

Gọi \(\left( C \right):y = 2{x^3} – 9{x^2} + 12x – 4\) và \(\left( {C’} \right):y = 2{\left| x \right|^3} – 9{x^2} + 12\left| x \right| – 4.\)

Ta thấy khi \(x \ge 0\) thì: \(\left( {C’} \right):y = 2{x^3} – 9{x^2} + 12x – 4.\)

Mặt khác hàm số của đồ thị \((C’)\) là hàm số chẵn nên \((C’)\) nhận \(Oy\) là trục đối xứng. Từ đồ thị \((C)\) ta suy ra đồ thị \((C’)\) như sau:

+ Giữ nguyên phần đồ thị \((C)\) bên phải trục \(Oy\), ta được \(\left( {{{C’}_1}} \right).\)

+ Lấy đối xứng qua trục \(Oy\) phần \(\left( {{{C’}_1}} \right)\), ta được \(\left( {{{C’}_2}} \right).\)

+ \(\left( {C’} \right) = \left( {{{C’}_1}} \right) \cup \left( {{{C’}_2}} \right).\)

khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Số nghiệm của phương trình: \(2{\left| x \right|^3} – 9{x^2} + 12\left| x \right| = m\) \( \Leftrightarrow 2{\left| x \right|^3} – 9{x^2} + 12\left| x \right| – 4 = m – 4\) là số giao điểm của đồ thị \((C’)\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = m – 4.\)

Từ đồ thị \((C’)\), ta thấy yêu cầu bài toán: \( \Leftrightarrow 0 < m – 4 < 1\) \( \Leftrightarrow 4 < m < 5.\)

Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba – nội dung trọng điểm trong chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng toán math. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!