Logo Header

tính thể tích khối lăng trụ

Bài viết trình bày lý thuyết, công thức và các ví dụ có lời giải chi tiết về phương pháp tính thể tích khối lăng trụ, đây là dạng toán thường gặp trong chương trình Hình học 12 chương 1.

Phương pháp tính thể tích khối lăng trụ

Công thức:

• Thể tích khối lăng trụ: \(V = B.h\).

• Thể tích khối hộp chữ nhật có các cạnh \(a, b, c\): \(V = abc\).

• Thể tích khối lập phương cạnh \(a\): \(V = a^3\).

Để tính thể tích của khối lăng trụ ta cần đi tính chiều cao của lăng trụ và diện tích đáy.

Các tính chất của lăng trụ:

a. Hình lăng trụ

• Các cạnh bên của hình lăng trụ song song và bằng nhau.

• Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành.

• Hai đáy của hình lăng trụ là hai đa giác bằng nhau và nằm trong hai mặt phẳng song song với nhau.

• Lăng trụ có các cạnh bên vuông góc hai đáy được gọi là lăng trụ đứng.

* Các cạnh bên của lăng trụ đứng chính là đường cao của nó.

* Các mặt bên của lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

• Lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều được gọi là lăng trụ đều. Các mặt bên của lăng trụ đều là các hình chữ nhật bằng nhau.

b. Hình hộp: Là hình lăng trụ có đáy là hình bình hành:

• Hình hộp đứng có các cạnh bên vuông góc với đáy.

• Hình hộp đứng có đáy là hình chữ nhật được gọi là hình hộp chữ nhật.

• Hình hộp chữ nhật có ba kích thước bằng nhau được gọi là hình lập phương.

• Đường chéo của hình hộp chữ nhật có ba kích thước \(a, b, c\) là: \(d = \sqrt {a^2 + b^2 + c^2}.\)

• Đường chéo của hình lập phương cạnh \(a\) là \(d = a \sqrt 3.\)

Các dạng toán thể tích khối lăng trụ

Dạng 1: Khối lăng trụ đứng có chiều cao hay cạnh đáy

Ví dụ 1: Đáy của lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A’B’C’\) là tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có cạnh \(BC = a\sqrt 2 \) và biết \(A’B = 3a\). Tính thể tích khối lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

Ta có:

\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC = a.\)

\(ABC.A’B’C’\) là lăng trụ đứng \( \Rightarrow AA’ \bot AB\), do đó \(\Delta AA’B\) vuông tại \(A\) nên: \(AA{‘^2} = A'{B^2} – A{B^2} = 8{a^2}\) \( \Rightarrow AA’ = 2a\sqrt 2 .\)

Vậy \(V = {S_{\Delta ABC}}.AA’ = {a^3}\sqrt 2 .\)

Ví dụ 2: Cho lăng trụ tứ giác đều \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bên bằng \(4a\) và đường chéo \(5a\). Tính thể tích khối lăng trụ này.

tính thể tích khối lăng trụ

\(ABCD.A’B’C’D’\) là lăng trụ đứng nên \(ΔBDD’\) vuông tại \(D\), do đó: \(BD^2 = BD’^2 – DD’^2 = 9a^2\) \( \Rightarrow BD = 3a.\)

\(ABCD\) là hình vuông \( \Rightarrow AB = \frac{{3a}}{{\sqrt 2 }}.\)

Suy ra \({S_{ABCD}} = \frac{{9{a^2}}}{4}.\)

Vậy \(V = S_{ABCD}.AA’ = 9a^3.\)

Ví dụ 3: Đáy của lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A’B’C’\) là tam giác đều cạnh \(a = 4\) và biết diện tích tam giác \(A’BC\) bằng \(8\). Tính thể tích khối lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\). Ta có:

\(ΔABC\) đều nên \(AI = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt {3} \) và \(AI \bot BC\) \( \Rightarrow A’I \bot BC\) (theo định lý ba đường vuông góc).

\({S_{A’BC}} = \frac{1}{2}BC.A’I\) \( \Rightarrow A’I = \frac{{2{S_{A’BC}}}}{{BC}} = 4.\)

\(AA’ \bot (ABC) \Rightarrow AA’ \bot AI.\)

\(\Delta A’AI\) vuông tại \(A\) nên \( \Rightarrow AA’ = \sqrt {A'{I^2} – A{I^2}} = 2.\)

Vậy: \({V_{ABC.A’B’C’}} = {S_{ABC}}.AA’ = 8\sqrt 3 .\)

Ví dụ 4: Cho hình hộp đứng có đáy là hình thoi cạnh \(a\) và có góc nhọn bằng \(60°.\) Đường chéo lớn của đáy bằng đường chéo nhỏ của lăng trụ. Tính thể tích hình hộp.

tính thể tích khối lăng trụ

Xác định các điểm như hình vẽ.

Ta có tam giác \(ΔABD\) đều nên \(BD = a\), \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABD}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.\)

Theo đề bài \(BD’ = AC = 2\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 .\)

\(\Delta DD’B\) vuông tại \(D\) \( \Rightarrow DD’ = \sqrt {BD{‘^2} – B{D^2}} = a\sqrt 2 .\)

Vậy \(V = {S_{ABCD}}.DD’ = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}.\)

Dạng 2: Lăng trụ đứng có góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Ví dụ 5: Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\) với \(BA = BC = a\), biết \(A’B\) hợp với đáy \(ABC\) một góc \(60°.\) Tính thể tích lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

Ta có \(A’A \bot (ABC)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(A’B\) trên đáy \((ABC)\), suy ra góc \(\left( {\widehat {A’B,(ABC)}} \right) = \widehat {ABA’} = {60^o}.\)

\(A’A \bot AB\) nên \(\Delta ABA’\) vuông tại \(A\) \( \Rightarrow AA’ = AB.\tan {60^0} = a\sqrt 3 .\)

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}toan11.edu.vn = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

Vậy \(V = {S_{ABC}}.AA’ = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}.\)

[ads]

Ví dụ 6: Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\) với \(AC = a\), \(\widehat {ACB} = {60^o}\), biết \(BC’\) hợp với \((AA’C’C)\) một góc \(30°\). Tính \(AC’\) và thể tích lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \( \Rightarrow AB = AC.\tan {60^o} = a\sqrt 3 .\)

Ta có: \(AB \bot AC; AB \bot AA’\) \( \Rightarrow AB \bot (AA’C’C)\) nên \(AC’\) là hình chiếu của \(BC’\) trên \((AA’C’C).\)

Do đó \(\widehat {\left( {BC’;\left( {AA’C’C} \right)} \right)} = \widehat {BC’A} = 30°.\)

\(\Delta AC’B\) vuông tại \(A\) \( \Rightarrow AC’ = \frac{{AB}}{{{\mathop{\rm t}\nolimits} {\rm{an}}{{30}^o}}} = 3a.\)

\(\Delta AA’C’\) vuông tại \(A’\) \( \Rightarrow AA’ = \sqrt {AC’^2 – A’C’^2} = 2a\sqrt 2 .\)

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}toan11.edu.vn = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.\)

Vậy \(V = {S_{ABC}}.AA’ = {a^3}\sqrt 6 .\)

Ví dụ 7: Cho lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) và đường chéo \(BD’\) của lăng trụ hợp với đáy \(ABCD\) một góc \(30°\). Tính thể tích và tổng diên tích của các mặt bên của lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

Ta có \(ABCD.A’B’C’D’\) là lăng trụ đứng nên \(BD\) là hình chiếu của \(BD’\) trên \((ABCD).\)

Suy ra \(\widehat {\left( {BD’;\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {DBD’} = {30^o}.\)

\(\Delta BDD’\) vuông tại \(D\) \( \Rightarrow DD’ = BD.\tan {30^0} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

Vậy \(V = {S_{ABCD}}.DD’ = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}.\)

\(S = 4{S_{ADD’A’}} = \frac{{4{a^2}\sqrt 6 }}{3}.\)

Dạng 3: Lăng trụ đứng có góc giữa 2 mặt phẳng

Ví dụ 8: Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\) với \(BA = BC = a\), biết \((A’BC)\) hợp với đáy \((ABC)\) một góc \(60°\).Tính thể tích lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

Ta có: \(AA’ \bot (ABC) \Rightarrow BC \bot AA’.\)

Mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot (ABA’).\)

Suy ra \(BC \bot A’B.\)

Do đó \(\widehat {\left( {(A’BC),(ABC)} \right)} = \widehat {ABA’} = {60^o}.\)

\(\Delta ABA’\) vuông tại \(A\) nên \(AA’ = AB.\tan {60^0} = a\sqrt 3 .\)

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}toan11.edu.vn = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

Vậy \(V = {S_{ABC}}.AA’ = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}.\)

Ví dụ 9: Đáy của lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A’B’C’\) là tam giác đều. Mặt phẳng \((A’BC)\) tạo với đáy một góc \(30°\) và diện tích tam giác \(A’BC\) bằng \(8\). Tính thể  tích khối lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC.\)

\(\Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AI \bot BC\), mà \(AA’ \bot (ABC)\) nên \(A’I \bot BC\) (định lý \(3\) đường vuông góc).

Do đó: \(\widehat {\left( {\left( {A’BC} \right);\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {A’IA} = {30^o}.\)

Giả sử \(BI = x\), suy ra \(AI = x \sqrt 3\).

Ta có: \(ΔA’AI\) vuông tại \(A\) nên \(A’I = AI.\cos{30°} = 2x\) và \(A’A = AI.\tan {30°} = x.\)

\(S_{A’BC} = BI.A’I = x.2x = 8\), suy ra \(x = 2.\)

Vậy \(V_{ABC.A’B’C’} = toan11.edu.vn.A’A = 8√3 .\)

Ví dụ 10: Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A’B’C’D’\) có \(AA’ = 2a\); mặt phẳng \((A’BC)\) hợp với đáy \((ABCD)\) một góc \(60°\)và \(A’C\) hợp với đáy \((ABCD)\) một góc \(30°\).Tính thể tích khối hộp chữ nhật.

tính thể tích khối lăng trụ

Ta có \(AA’ \bot (ABCD)\), suy ra \(AC\) là hình chiếu của \(A’C\) trên \((ABCD).\)

Nên \(\widehat {\left( {A’C,\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {A’CA} = {30^o}.\)

\(BC \bot (ABB’A’)\) nên \(\widehat {\left( {A’BC} \right),\left( {ABCD} \right)} = \widehat {A’BA} = {60^o}.\)

\(\Delta A’AC\) vuông tại \(A\) nên \(AC = AA’.cot{30^o} = 2a\sqrt 3 .\)

\(\Delta A’AB\)  vuông tại \(A\) nên \(AB = AA’.cot{60^o} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) nên \( \Rightarrow BC = \sqrt {A{C^2} – A{B^2}} = \frac{{4a\sqrt 6 }}{3}.\)

Vậy: \(V = toan11.edu.vn’ = \frac{{16{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

Dạng 4: Khối lăng trụ xiên

Ví dụ 11: Cho lăng trụ xiên tam giác \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), biết cạnh bên là \(a\sqrt 3 \) và hợp với đáy \(ABC\) một góc \(60°\). Tính thể tích lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(C’\) lên \((ABC)\).

Khi đó \(\widehat {\left( {CC’,(ABC)} \right)} = \widehat {C’CH} = {60^o}.\)

\(\Delta CHC’\) vuông tại \(H\) \( \Rightarrow C’H = CC’.\sin {60^0} = \frac{{3a}}{2}.\)

\({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\)

Vậy \(V = {S_{ABC}}.C’H = \frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}.\)

Ví dụ 12: Cho lăng trụ xiên tam giác \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu của \(A’\) xuống \((ABC)\) là tâm \(O\) đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) biết \(AA’\) hợp với đáy \((ABC)\) một góc \(60°.\)

1. Chứng minh rằng \(BB’C’C\) là hình chữ nhật.

2. Tính thể tích lăng trụ.

tính thể tích khối lăng trụ

1. Ta có \(BB’C’C\) là hình bình hành vì là mặt bên của lăng trụ.

Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\), vì tam giác \(ΔABC\) đều nên \(O ∈ AH.\)

Ta có: \(BC \bot AH\) và \(BC \bot A’O\) nên \(BC \bot (AAH)’\), do đó \(BC \bot A’A.\)

Mà \(AA’ // BB’\), do đó \(BC \bot BB’\), suy ra \(BB’C’C\) là hình chữ nhật.

2. \(\Delta ABC\) đều nên \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\Delta AOA’\) vuông tại \(O\) \( \Rightarrow A’O = AO\tan {60^o} = a.\)

Vậy \(V = {S_{ABC}}.A’O = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

Ví dụ 13: Cho hình hộp \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = \sqrt 3\), \(AD = \sqrt 7\). Hai mặt bên \((ABB’A’)\) và \((ADD’A’)\) lần lượt tạo với đáy những góc \(45°\) và \(60°\). Tính thể tích khối hộp nếu biết cạnh bên bằng \(1.\)

tính thể tích khối lăng trụ

Kẻ \(A’H \bot (ABCD)\), \(HM \bot AB\), \(HN \bot AD\) (các điểm nằm trên các đường thẳng và mặt phẳng như hình vẽ).

Khi đó \(A’M \bot AB\) và \(A’N \bot AD.\)

Suy ra: \( \widehat {A’MH} = {45^o}, \widehat {A’NH} = {60^o}.\)

Đặt \(A’H = x\).

\(ΔA’HN\) vuông tại \(H\) nên \(A’N = x : sin 60° = \frac{{2x}}{{\sqrt 3 }}.\)

\(ΔA’AN\) vuông tại \(N\) nên \(AN = \sqrt {AA{‘^2} – A'{N^2}} = \sqrt {\frac{{3 – 4{x^2}}}{3}} .\)

\(ΔA’MH\) vuông tại \(H\) nên \(HM = toan11.edu.vn{45^0} = x.\)

Vì tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(AN = MH\), suy ra: \(\sqrt {\frac{{3 – 4{x^2}}}{3}} = x\) \( \Leftrightarrow x = \sqrt {\frac{3}{7}} .\)

Vậy \({V_{ABCD.A’B’C’D’}} = toan11.edu.vn.A’H = 3.\)

Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ tính thể tích khối lăng trụ, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục Sách giáo khoa Toán 11 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán trung học phổ thông được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!