Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài tập Trắc nghiệm Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 Toán 2 Cánh diều tại toan11.edu.vn. Bài tập này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về bảng cộng, một nền tảng quan trọng trong chương trình toán học.
Với hình thức trắc nghiệm sinh động, các em sẽ được thực hành giải các bài toán cộng trong phạm vi 20 một cách thú vị và hiệu quả. Bài tập này không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề nhanh chóng và chính xác.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 9 + 5 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 8 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 +
= 15

Bạn Hà viết 8 + 6 = 15. Bạn Hà viết đúng hay sai?

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 8
6 + 6
9 + 9
8 + 5
12
13
15
18
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
8 + 7 ... 15
A. >
B. <
C. =

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
9 + 5
7 + 7

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn hơn 13 ?
9 + 8
7 + 6
6 + 5
8 + 6

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
9 + 4
8 + 8
6 + 6
7 + 4
9 + 7
6 + 7
6 + 5
9 + 3

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
A. 9 + 4
B. 6 + 8
C. 7 + 5
D. 8 + 9

Tính: 7 + 8 – 5.
A. 6
B. 8
C. 10
D. 12

Điền số thích hợp vào ô trống.
Để giúp đỡ đồng bào vùng bão lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung.
Vậy cả buổi sáng và buổi chiều có
chuyến ô tô chở hàng cứu trợ.

Điền số thích hợp vào ô trống.




Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
8
7
2 = 13

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số, số thứ bà là số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
Vậy tổng của ba số đó là
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 9 + 5 =
Tính nhẩm: 9 + 5 =
14Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng cộng hoặc dựa vào 2 cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số).
Ta có: 9 + 5 = 14.
Số thích hợp điền vào ô trống là 14.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 8 =
Tính nhẩm: 7 + 8 =
15Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng cộng hoặc dựa vào 2 cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số).
Ta có: 7 + 8 = 15.
Số thích hợp điền vào ô trống là 15.

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 +
= 15
6 +
9= 15
Dựa vào bảng cộng đã học, nhẩm xem 6 cộng với số nào thì được 15 rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Ta có: 6 + 9 = 15.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 9.

Bạn Hà viết 8 + 6 = 15. Bạn Hà viết đúng hay sai?
Tính nhẩm giá trị phép tính đã cho dựa vào bảng cộng hoặc dựa vào 2 cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số), từ đó xác định tính đúng sai của câu đã cho.
Ta có: 8 + 6 = 14. Do đó bạn Hà viết “8 + 6 = 15” là sai.
Chọn đáp án “Sai”.

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 8
6 + 6
9 + 9
8 + 5
12
13
15
18
7 + 8
15
6 + 6
12
9 + 9
18
8 + 5
13
Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.
Ta có:
7 + 8 = 15 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 8 + 5 = 13
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;
Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
11;
13;
15;
17Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.
Ta có:
6 + 5 = 11 7 + 6 = 13
8 + 7 = 15 9 + 8 = 17
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 11; 13; 15; 17.

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
8 + 7 ... 15
A. >
B. <
C. =
C. =
Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 15 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
Ta có: 8 + 7 = 15.
Mà: 15 = 15.
Vậy: 8 + 7 = 15.
Chọn C.

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
9 + 5
7 + 7
9 + 5
=7 + 7
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.
Ta có:
9 + 5 = 14 ; 7 + 7 = 14
Mà: 14 = 14.
Vậy: 9 + 5 = 7 + 7.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn hơn 13 ?
9 + 8
7 + 6
6 + 5
8 + 6
9 + 8
8 + 6
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với 13.
Ta có: 9 + 8 = 17 ; 17 > 13.
7 + 6 = 13 ; 13 = 13.
6 + 5 = 11 ; 11 < 13.
8 + 6 = 14 ; 14 > 13.
Vậy trong các phép tính đã cho, phép tính có kết quả lớn hơn 13 là 9 + 8 và 8 + 6.

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
9 + 4
8 + 8
6 + 6
7 + 4
9 + 7
6 + 7
6 + 5
9 + 3
9 + 4
6 + 7
8 + 8
9 + 7
6 + 6
9 + 3
7 + 4
6 + 5
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó tìm được các phép tính có cùng kết quả.
Ta có:
9 + 4 = 13 9 + 7 = 16
8 + 8 = 16 6 + 7 = 13
6 + 6 = 12 6 + 5 = 11
7 + 4 = 11 9 + 3 = 12
Vậy các phép tính có cùng kết quả được nối như sau:


Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
A. 9 + 4
B. 6 + 8
C. 7 + 5
D. 8 + 9
D. 8 + 9
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó tìm được phép tính có kết quả lớn nhất.
Ta có:
9 + 4 = 13 6 + 8 = 14
7 + 5 = 12 8 + 9 = 17
Mà: 12 < 13 < 14 < 17.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 8 + 9.
Chọn D.

Tính: 7 + 8 – 5.
A. 6
B. 8
C. 10
D. 12
C. 10
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 7 + 8 – 5 = 15 – 5 = 10.
Chọn C.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Để giúp đỡ đồng bào vùng bão lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung.
Vậy cả buổi sáng và buổi chiều có
chuyến ô tô chở hàng cứu trợ.
Để giúp đỡ đồng bào vùng bão lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung.
Vậy cả buổi sáng và buổi chiều có
16chuyến ô tô chở hàng cứu trợ.
Để tìm số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ trong cả buổi sáng và buổi chiều ta lấy số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ trong buổi sáng cộng với số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ trong buổi chiều.
Cả buổi sáng và buổi chiều có số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ là :
9 + 7 = 16 (chuyến)
Đáp số: 16 chuyến ô tô.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 16.

Điền số thích hợp vào ô trống.






Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 6 + 9 = 15
15 + 3 = 18
18 – 7 = 11.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 15; 18; 11.

Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
8
7
2 = 13
8
+7
-2 = 13
- Dùng phép tính cộng để từ số 8 ban đầu có thể tăng thành giá trị lớn hơn.
- Từ kết quả vừa tìm được tiếp tục xác định cộng hay trừ để được kết quả bằng 13.
Ta có: 8 + 7 – 2 = 15 – 2 = 13.
Hay 8 + 7 – 2 = 13.
Vậy dấu cần điền vào ô trống lần lượt là + và –.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số, số thứ bà là số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
Vậy tổng của ba số đó là
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số, số thứ bà là số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
Vậy tổng của ba số đó là
18- Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số, số lớn nhất có một chữ số và số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
- Tìm tổng của ba số vừa tìm được.
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Số lớn nhất có một chữ số là 9.
Số lẻ nhỏ nhất có một chữ số là 1.
Tổng của ba số là:
8 + 9 + 1 = 18
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 18.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 9 + 5 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 8 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 +
= 15

Bạn Hà viết 8 + 6 = 15. Bạn Hà viết đúng hay sai?

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 8
6 + 6
9 + 9
8 + 5
12
13
15
18
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
8 + 7 ... 15
A. >
B. <
C. =

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
9 + 5
7 + 7

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn hơn 13 ?
9 + 8
7 + 6
6 + 5
8 + 6

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
9 + 4
8 + 8
6 + 6
7 + 4
9 + 7
6 + 7
6 + 5
9 + 3

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
A. 9 + 4
B. 6 + 8
C. 7 + 5
D. 8 + 9

Tính: 7 + 8 – 5.
A. 6
B. 8
C. 10
D. 12

Điền số thích hợp vào ô trống.
Để giúp đỡ đồng bào vùng bão lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung.
Vậy cả buổi sáng và buổi chiều có
chuyến ô tô chở hàng cứu trợ.

Điền số thích hợp vào ô trống.




Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
8
7
2 = 13

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số, số thứ bà là số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
Vậy tổng của ba số đó là

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 9 + 5 =
Tính nhẩm: 9 + 5 =
14Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng cộng hoặc dựa vào 2 cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số).
Ta có: 9 + 5 = 14.
Số thích hợp điền vào ô trống là 14.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 8 =
Tính nhẩm: 7 + 8 =
15Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng cộng hoặc dựa vào 2 cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số).
Ta có: 7 + 8 = 15.
Số thích hợp điền vào ô trống là 15.

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 +
= 15
6 +
9= 15
Dựa vào bảng cộng đã học, nhẩm xem 6 cộng với số nào thì được 15 rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Ta có: 6 + 9 = 15.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 9.

Bạn Hà viết 8 + 6 = 15. Bạn Hà viết đúng hay sai?
Tính nhẩm giá trị phép tính đã cho dựa vào bảng cộng hoặc dựa vào 2 cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số), từ đó xác định tính đúng sai của câu đã cho.
Ta có: 8 + 6 = 14. Do đó bạn Hà viết “8 + 6 = 15” là sai.
Chọn đáp án “Sai”.

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 8
6 + 6
9 + 9
8 + 5
12
13
15
18
7 + 8
15
6 + 6
12
9 + 9
18
8 + 5
13
Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.
Ta có:
7 + 8 = 15 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 8 + 5 = 13
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;
Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
11;
13;
15;
17Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.
Ta có:
6 + 5 = 11 7 + 6 = 13
8 + 7 = 15 9 + 8 = 17
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 11; 13; 15; 17.

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
8 + 7 ... 15
A. >
B. <
C. =
C. =
Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 15 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
Ta có: 8 + 7 = 15.
Mà: 15 = 15.
Vậy: 8 + 7 = 15.
Chọn C.

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
9 + 5
7 + 7
9 + 5
=7 + 7
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.
Ta có:
9 + 5 = 14 ; 7 + 7 = 14
Mà: 14 = 14.
Vậy: 9 + 5 = 7 + 7.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn hơn 13 ?
9 + 8
7 + 6
6 + 5
8 + 6
9 + 8
8 + 6
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với 13.
Ta có: 9 + 8 = 17 ; 17 > 13.
7 + 6 = 13 ; 13 = 13.
6 + 5 = 11 ; 11 < 13.
8 + 6 = 14 ; 14 > 13.
Vậy trong các phép tính đã cho, phép tính có kết quả lớn hơn 13 là 9 + 8 và 8 + 6.

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
9 + 4
8 + 8
6 + 6
7 + 4
9 + 7
6 + 7
6 + 5
9 + 3
9 + 4
6 + 7
8 + 8
9 + 7
6 + 6
9 + 3
7 + 4
6 + 5
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó tìm được các phép tính có cùng kết quả.
Ta có:
9 + 4 = 13 9 + 7 = 16
8 + 8 = 16 6 + 7 = 13
6 + 6 = 12 6 + 5 = 11
7 + 4 = 11 9 + 3 = 12
Vậy các phép tính có cùng kết quả được nối như sau:


Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
A. 9 + 4
B. 6 + 8
C. 7 + 5
D. 8 + 9
D. 8 + 9
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó tìm được phép tính có kết quả lớn nhất.
Ta có:
9 + 4 = 13 6 + 8 = 14
7 + 5 = 12 8 + 9 = 17
Mà: 12 < 13 < 14 < 17.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 8 + 9.
Chọn D.

Tính: 7 + 8 – 5.
A. 6
B. 8
C. 10
D. 12
C. 10
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 7 + 8 – 5 = 15 – 5 = 10.
Chọn C.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Để giúp đỡ đồng bào vùng bão lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung.
Vậy cả buổi sáng và buổi chiều có
chuyến ô tô chở hàng cứu trợ.
Để giúp đỡ đồng bào vùng bão lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung.
Vậy cả buổi sáng và buổi chiều có
16chuyến ô tô chở hàng cứu trợ.
Để tìm số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ trong cả buổi sáng và buổi chiều ta lấy số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ trong buổi sáng cộng với số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ trong buổi chiều.
Cả buổi sáng và buổi chiều có số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ là :
9 + 7 = 16 (chuyến)
Đáp số: 16 chuyến ô tô.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 16.

Điền số thích hợp vào ô trống.






Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 6 + 9 = 15
15 + 3 = 18
18 – 7 = 11.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 15; 18; 11.

Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
8
7
2 = 13
8
+7
-2 = 13
- Dùng phép tính cộng để từ số 8 ban đầu có thể tăng thành giá trị lớn hơn.
- Từ kết quả vừa tìm được tiếp tục xác định cộng hay trừ để được kết quả bằng 13.
Ta có: 8 + 7 – 2 = 15 – 2 = 13.
Hay 8 + 7 – 2 = 13.
Vậy dấu cần điền vào ô trống lần lượt là + và –.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số, số thứ bà là số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
Vậy tổng của ba số đó là
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số, số thứ bà là số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
Vậy tổng của ba số đó là
18- Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số, số lớn nhất có một chữ số và số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
- Tìm tổng của ba số vừa tìm được.
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Số lớn nhất có một chữ số là 9.
Số lẻ nhỏ nhất có một chữ số là 1.
Tổng của ba số là:
8 + 9 + 1 = 18
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 18.
Bảng cộng trong phạm vi 20 là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng nhất mà học sinh lớp 2 cần nắm vững. Việc hiểu và thành thạo bảng cộng không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Bài trắc nghiệm này được thiết kế dựa trên chương trình Toán 2 Cánh diều, tập trung vào việc kiểm tra khả năng cộng các số trong phạm vi 20 của học sinh.
Việc luyện tập thường xuyên với các bài trắc nghiệm giúp học sinh:
Bài trắc nghiệm này bao gồm các câu hỏi với nhiều dạng khác nhau, bao gồm:
Để đạt kết quả tốt nhất, học sinh nên:
Câu hỏi: 5 + 7 = ?
Các lựa chọn:
Đáp án đúng: B. 12
Có nhiều cách để học thuộc bảng cộng, một số mẹo hữu ích bao gồm:
Việc nắm vững bảng cộng là một bước quan trọng trong quá trình học toán của học sinh. Nó không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Ngoài ra, việc thành thạo bảng cộng còn giúp các em tự tin hơn khi học toán và phát triển tư duy logic.
Bài Trắc nghiệm Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 Toán 2 Cánh diều tại toan11.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về bảng cộng. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!