Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 1 môn Toán, đề số 15, thuộc chương trình Cánh diều. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, kèm theo đáp án chi tiết để các em có thể tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 không vượt quá 4 là:

    • A.
      {1; 2; 3}.
    • B.
      {1; 2; 3; 4}.
    • C.
      {0; 1; 2; 3}.
    • D.
      {0; 1; 2; 3; 4}.
    Câu 2 :

    Trong các số 203; 580; 3174; 1003. Số chia hết cho 5 là:

    • A.
      203.
    • B.
      580.
    • C.
      1003.
    • D.
      3174.
    Câu 3 :

    Số đối của 8 là:

    • A.
      - 8.
    • B.
      0.
    • C.
      1.
    • D.
      9.
    Câu 4 :

    Trong các số sau, số nào là ước của 12

    • A.
      24.
    • B.
      8.
    • C.
      6.
    • D.
      0.
    Câu 5 :

    Trên hình vẽ, điểm M, N biểu diễn các số nguyên

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 0 1

    • A.
      -5; 4.
    • B.
      5; 4.
    • C.
      5; -4.
    • D.
      -5; - 4.
    Câu 6 :

    Thực hiện phép tính 18 . 26 + 26. 32. Kết quả là:

    • A.
      1500.
    • B.
      1300.
    • C.
      258.
    • D.
      1200.
    Câu 7 :

    Hình nào dưới đây là hình vuông?

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 0 2

    • A.
      Hình A.
    • B.
      Hình B.
    • C.
      Hình C.
    • D.
      Hình D.
    Câu 8 :

    Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

    • A.
      Hai cặp cạnh đối diện song song.
    • B.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    • C.
      Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
    • D.
      Có 4 góc vuông.
    Câu 9 :

    Số lượng hình có trục đối xứng là

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 0 3

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 10 :

    Trong các hình bên, những hình có tâm đối xứng là:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 0 4

    • A.
      Hình 1.
    • B.
      Hình 2.
    • C.
      Hình 3.
    • D.
      Hình 4.
    Câu 11 :

    Cho các hình sau đây:

    (1) Hình thang cân ABCD.

    (2) Đoạn thẳng AB.

    (3) Đường tròn tâm A.

    Trong các hình nói trên, các hình có tâm đối xứng là

    • A.
      (1), (2).
    • B.
      (2), (3).
    • C.
      (1), (3).
    • D.
      (1), (2), (3).
    Câu 12 :

    Bạn An đi nhà sách mua 5 cây bút bi cùng loại và 8 quyển tập cùng loại. Biết giá tiền một cây bút bi là 6000 đồng, một quyển tập là 12000 đồng. Hỏi bạn An đã mua hết bao nhiêu tiền?

    • A.
      108000 đồng.
    • B.
      180000 đồng.
    • C.
      126000 đồng.
    • D.
      162000 đồng.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 9.

    b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: 12; - 4; 9; –11.

    c) Viết tập hợp A các ước tự nhiên của 12.

    Câu 2 :

    Tính giá trị biểu thức

    a) 229 : 226 + 3. 52 – 20220.

    b) 100 – {200: [31 + 2.(4 – 7) ] – 88}.

    Câu 3 :

    a) Tìm x biết, x + 12 = - 4 . ( - 5 )

    b) Nga có một số quyển sách mà khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn hoặc 18 cuốn thì đều vừa hết. Hỏi Nga có bao nhiêu quyển sách, biết rằng Nga có khoảng từ 200 đến 500 quyển sách?

    Câu 4 :

    Một mảnh vườn dùng để trồng rau có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 12m và 8m.

    a) Em hãy tính chu vi mảnh vườn đó.

    b) Cho biết cứ 3m2 đất rải đủ hết 1 túi hạt giống. Hỏi nếu rải hạt giống cả mảnh vườn này thì cần bao nhiêu túi hạt giống ?

    Câu 5 :

    Em hãy vẽ thêm vào hình bên để được một hình có điểm O là tâm đối xứng.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 0 5

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Tập hợp các số tự nhiên khác 0 không vượt quá 4 là:

      • A.
        {1; 2; 3}.
      • B.
        {1; 2; 3; 4}.
      • C.
        {0; 1; 2; 3}.
      • D.
        {0; 1; 2; 3; 4}.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách viết một tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp các số tự nhiên khác 0 không vượt quá 4 là {1; 2; 3; 4}.

      Câu 2 :

      Trong các số 203; 580; 3174; 1003. Số chia hết cho 5 là:

      • A.
        203.
      • B.
        580.
      • C.
        1003.
      • D.
        3174.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có số 580 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5.

      Câu 3 :

      Số đối của 8 là:

      • A.
        - 8.
      • B.
        0.
      • C.
        1.
      • D.
        9.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là – a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của 8 là -8.

      Câu 4 :

      Trong các số sau, số nào là ước của 12

      • A.
        24.
      • B.
        8.
      • C.
        6.
      • D.
        0.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta có thể tìm các ước của a (a > 1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a..

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 24 > 12 nên 24 không thể là ước của 12.

      \(12\not{ \vdots }8;12 \vdots 6\); 0 không là ước của số nào.

      => 6 là ước của 12.

      Câu 5 :

      Trên hình vẽ, điểm M, N biểu diễn các số nguyên

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 1

      • A.
        -5; 4.
      • B.
        5; 4.
      • C.
        5; -4.
      • D.
        -5; - 4.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách biểu diễn số nguyên trên trục số.

      Lời giải chi tiết :

      Vì mỗi gạch là 1 đơn vị nên M biểu diễn điểm -5 và N biểu diễn điểm 4.

      Câu 6 :

      Thực hiện phép tính 18 . 26 + 26. 32. Kết quả là:

      • A.
        1500.
      • B.
        1300.
      • C.
        258.
      • D.
        1200.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân với phép cộng số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      18 . 26 + 26 . 32 = 26 . (18 + 32) = 26 . 50 = 1300.

      Câu 7 :

      Hình nào dưới đây là hình vuông?

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 2

      • A.
        Hình A.
      • B.
        Hình B.
      • C.
        Hình C.
      • D.
        Hình D.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các hình trên, chỉ có hình A là hình vuông.

      Câu 8 :

      Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

      • A.
        Hai cặp cạnh đối diện song song.
      • B.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.
      • C.
        Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
      • D.
        Có 4 góc vuông.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hình thoi có:

      - Bốn cạnh bằng nhau.

      - Các cặp cạnh đối song song với nhau.

      - Hai đường chéo vuông góc với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thoi không có 4 góc vuông nên D sai.

      Câu 9 :

      Số lượng hình có trục đối xứng là

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 3

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trục đối xứng trong hình học: Có một đường thẳng d chia hình thành hai phần mà khi ta “gấp” hình theo đường thẳng d thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.

      Những hình như thế là hình có trục đối xứng và đường thẳng d là trục đối xứng của nó.

      Lời giải chi tiết :

      Hình có trục đối xứng là tam giác cân, hình vuông, hình thoi.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 4

      Câu 10 :

      Trong các hình bên, những hình có tâm đối xứng là:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 5

      • A.
        Hình 1.
      • B.
        Hình 2.
      • C.
        Hình 3.
      • D.
        Hình 4.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tâm đối xứng: Những hình có một điểm O sao cho khi quay nửa vòng quanh điểm O ta được vị trí mới của hình chồng khít với vị trí ban đầu (trước khi quay) thì được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.

      Lời giải chi tiết :

      Hình có tâm đối xứng là: hình 4.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 6

      Câu 11 :

      Cho các hình sau đây:

      (1) Hình thang cân ABCD.

      (2) Đoạn thẳng AB.

      (3) Đường tròn tâm A.

      Trong các hình nói trên, các hình có tâm đối xứng là

      • A.
        (1), (2).
      • B.
        (2), (3).
      • C.
        (1), (3).
      • D.
        (1), (2), (3).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tâm đối xứng: Những hình có một điểm O sao cho khi quay nửa vòng quanh điểm O ta được vị trí mới của hình chồng khít với vị trí ban đầu (trước khi quay) thì được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.

      Lời giải chi tiết :

      - Hình thang cân ABCD không có tâm đối xứng.

      - Tâm đối xứng của đoạn thẳng AB là trung điểm của đoạn thẳng AB.

      - Tâm đối xứng của đường tròn tâm A là điểm A.

      Vậy hình (2) và (3) là hình có tâm đối xứng.

      Câu 12 :

      Bạn An đi nhà sách mua 5 cây bút bi cùng loại và 8 quyển tập cùng loại. Biết giá tiền một cây bút bi là 6000 đồng, một quyển tập là 12000 đồng. Hỏi bạn An đã mua hết bao nhiêu tiền?

      • A.
        108000 đồng.
      • B.
        180000 đồng.
      • C.
        126000 đồng.
      • D.
        162000 đồng.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính số tiền mua 5 cây bút bi, 8 quyển tập. Tính tổng hai kết quả đó.

      Lời giải chi tiết :

      Bạn An đã mua hết số tiền là: 5 . 6 000 + 8 . 12 000 = 126 000 (đồng)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 9.

      b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: 12; - 4; 9; –11.

      c) Viết tập hợp A các ước tự nhiên của 12.

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.

      b) Chỉ ra số nguyên âm, nguyên dương.

      So sánh các số nguyên âm với nhau, các số nguyên dương với nhau.

      c) Tìm các ước tự nhiên của 12 để viết tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      a) Các số nguyên tố nhỏ hơn 9 là: 2 ; 3; 5; 7.

      b) Các số nguyên dương là 12; 9. Ta có 12 > 9.

      Các số nguyên âm là: -4; -11. Vì 4 < 11 nên -4 > -11.

      Vậy các số nguyên sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: 12; 9; -4; –11.

      c) Ta có: 12 : 1 = 12; 12 : 2 = 6; 12 : 3 = 4; 12 : 4 = 3; 12: 6 = 2; 12 : 12 = 1.

      Vậy các ước của 12 là: 1; 2; 3; 4; 6; 12.

      Tập hợp các ước của 12 là: Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

      Câu 2 :

      Tính giá trị biểu thức

      a) 229 : 226 + 3. 52 – 20220.

      b) 100 – {200: [31 + 2.(4 – 7) ] – 88}.

      Phương pháp giải :

      a) Tính lũy thừa với số mũ tự nhiên, ta có: a0 = 1;

      Thực hiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số: am : an = am – n (a \( \ne \) 0; m \( \ge \) n \( \ge \) 0)

      b) Thực hiện lần lượt theo thứ tự ( ) => [ ] => { }.

      Lời giải chi tiết :

      a) 229: 226 + 3. 52 - 20220

      = 23 + 3. 52 - 20220

      = 8 + 3. 25 – 1

      = 8 + 75 – 1

      = 83 – 1

      = 82

      b) 100 – {200: [31 + 2.(4 – 7) ] – 88}

      = 100 – {200: [31 + 2.(- 3 ) ] – 88}

      = 100 – {200: [31 - 6] – 88}

      = 100 – {200: 25 – 88}

      = 100 – {8– 88}

      = 100 – ( - 80 )

      = 100 + 80

      = 180

      Câu 3 :

      a) Tìm x biết, x + 12 = - 4 . ( - 5 )

      b) Nga có một số quyển sách mà khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn hoặc 18 cuốn thì đều vừa hết. Hỏi Nga có bao nhiêu quyển sách, biết rằng Nga có khoảng từ 200 đến 500 quyển sách?

      Phương pháp giải :

      a) Thực hiện phép tính với số nguyên.

      b) Số quyển sách của Nga là BC (10; 12; 18)

      Tìm BCNN(10; 12; 18).

      + BC(10; 12; 18) là tập hợp bội của BCNN(10; 12; 18).

      + Chọn trong số đó bội thỏa mãn điều kiện đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      a) x + 12 = - 4 . ( - 5 )

      x + 12 = 20

      x = 20 – 12

      x = 8

      Vậy x = 8.

      b) Gọi số quyển sách của Nga là x (quyển) (\(x \in N*;x \in BC(10;12;18),200 < x < 500\))

      Ta có: 10 = 2.5; 12 = 22.3; 18 = 2.32.

      \( \Rightarrow BCNN\left( {10;12;18} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\).

      \( \Rightarrow x \in BC(10;12;18) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;180;360;540;...} \right\}\)

      Vì 200 < x < 500 nên x = 360.

      Vậy Nga có 360 quyển sách.

      Câu 4 :

      Một mảnh vườn dùng để trồng rau có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 12m và 8m.

      a) Em hãy tính chu vi mảnh vườn đó.

      b) Cho biết cứ 3m2 đất rải đủ hết 1 túi hạt giống. Hỏi nếu rải hạt giống cả mảnh vườn này thì cần bao nhiêu túi hạt giống ?

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật.

      b) Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích mảnh vườn, chia diện tích mảnh vườn cho 3 ta được số túi hạt giống cần để rải hết mảnh vườn.

      Lời giải chi tiết :

      a) Chu vi mảnh vườn: (12 + 8). 2 = 40 (m)

      b) Diện tích mảnh vườn là: 12. 8 = 96 (m2)

      Số túi hạt giống cần để rải hết mảnh vườn là: 96 : 3 = 32 ( túi)

      Vậy a) Chu vi mảnh vườn là 40 m.

      b) Cần 32 túi hạt giống để rải cả mảnh vườn.

      Câu 5 :

      Em hãy vẽ thêm vào hình bên để được một hình có điểm O là tâm đối xứng.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 7

      Phương pháp giải :

      Những hình có một điểm O sao cho khi quay nửa vòng quanh điểm O ta được vị trí mới của hình chồng khít với vị trí ban đầu (trước khi quay) thì được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.

      Lời giải chi tiết :

      Dựng đường tròn tâm O bán kính OA cắt đường thẳng AO tại điểm C khác A.

      Dựng đường tròn tâm O bán kính OB cắt đường thẳng BO tại điểm D khác B.

      Nối điểm C với điểm D ta được hình cần dựng.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều 1 8

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được giảng dạy trong chương trình Cánh diều.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số tự nhiên: Các phép toán, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phân số: Các phép toán, so sánh phân số, rút gọn phân số.
      • Số thập phân: Các phép toán, so sánh số thập phân.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Bài tập về số tự nhiên

      Ví dụ: Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15.

      Lời giải: Để tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15, ta cần chọn các chữ số lớn nhất có thể. Ta chọn 9, 6, 0. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần, ta được số 960.

      Dạng 2: Bài tập về phân số

      Ví dụ: Tính: 2/3 + 1/4

      Lời giải: Để cộng hai phân số, ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 4 là 12. Ta có:

      2/3 = 8/12

      1/4 = 3/12

      Vậy: 2/3 + 1/4 = 8/12 + 3/12 = 11/12

      Dạng 3: Bài tập về số thập phân

      Ví dụ: Một cửa hàng bán một chiếc áo với giá 150.000 đồng, sau đó giảm giá 10%. Hỏi giá chiếc áo sau khi giảm giá là bao nhiêu?

      Lời giải: Số tiền giảm giá là: 150.000 x 10% = 15.000 đồng

      Giá chiếc áo sau khi giảm giá là: 150.000 - 15.000 = 135.000 đồng

      Lưu ý khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi khác nhau là rất quan trọng để học sinh có thể làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. toan11.edu.vn cung cấp nhiều đề thi học kì 1 Toán 6 - Cánh diều khác nhau để các em có thể luyện tập và nâng cao kiến thức.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Cánh diều là một cơ hội tốt để các em học sinh đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Số tự nhiênCao
      Phân sốTrung bình
      Số thập phânTrung bình
      Hình họcThấp
      Nguồn: toan11.edu.vn

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!