Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Cực trị của hàm số.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 11. Tìm cực trị của các hàm số sau:
a) \(f(x) = \frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} + 3x – 1.\)
b) \(f(x) = \frac{1}{3}{x^3} – {x^2} + 2x – 10.\)
c) \(f(x) = x + \frac{1}{x}.\)
d) \(f(x) = |x|(x + 2).\)
e) \(f(x) = \frac{{{x^5}}}{5} – \frac{{{x^3}}}{3} + 2.\)
f) \(f(x) = \frac{{{x^2} – 3x + 2}}{{x – 1}}.\)
a) Hàm số đã cho xác định trên \(R.\)
Ta có: \(f'(x) = {x^2} + 4x + 3.\)
Từ đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow x = – 1\) hoặc \(x = – 3.\)
Cách 1. Bảng biến thiên:
Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = -3\), giá trị cực đại của hàm số là \({f_{CĐ}} = f( – 3) = – 1\), hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = -1\), giá trị cực tiểu của hàm số là \({f_{CT}} = f( – 1) = – \frac{7}{3}.\)
Cách 2. \(f”(x) = 2x + 4\) \( \Rightarrow f”( – 3) = – 2 < 0\), \(f”( – 1) = 2 /> 0.\)
Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = -3\), giá trị cực đại của hàm số là: \({f_{CĐ}} = f( – 3) = – 1\), hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = -1\), \({f_{CT}} = f( – 1) = – \frac{7}{3}.\)
b) Tập xác định: \(R.\)
\(f'(x) = {x^2} – 2x + 2\) \( = {(x – 1)^2} + 1 /> 0\), \(\forall x \in R\) \( \Rightarrow f(x)\) luôn đồng biến nên hàm số không có cực trị.
c) Tập xác định: \(R\backslash 0\} .\)
\(f'(x) = 1 – \frac{1}{{{x^2}}}\) \( = \frac{{{x^2} – 1}}{{{x^2}}}\), \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm 1.\)
Cách 1. Bảng biến thiên:
Vậy hàm số đạt cực đại tại \(x = – 1\), \({f_{CĐ}} = f( – 1) = – 2\), hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\), \({f_{CT}} = f(1) = 2.\)
Cách 2. \(f”(x) = \frac{{2x}}{{{x^4}}} = \frac{2}{{{x^3}}}.\)
Vì \(f”(x) = – 2 < 0\) nên hàm số đạt cực đại tại \(x = – 1\), \({f_{CĐ}} = f( – 1) = – 2.\) \(f”(1) = 2 /> 0\) nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\), \({f_{CT}} = f(1) = 2.\)
d) \(f(x)\) xác định và liên tục trên \(R.\)
Ta có: \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x(x + 2)}&{{\rm{với}}\:x \ge 0}\\
{ – x(x + 2)}&{{\rm{với}}\:x < 0}
\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{2x + 2}&{{\rm{với}}\:x /> 0}\\
{ – 2x – 2}&{{\rm{với}}\:x < 0}
\end{array}} \right..\)
Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực đại tại \(x = – 1\), \({f_{CĐ}} = f( – 1) = 1.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\), \({f_{CT}} = f(0) = 1.\)
e) Tập xác định: \(R.\)
\(f'(x) = {x^4} – {x^2}\), \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \pm 1.\)
Bảng biến thiên:
Vậy:
Hàm số đạt cực đại tại \(x = – 1\), \({f_{CĐ}} = f( – 1) = \frac{{32}}{{15}}.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\), \({f_{CT}} = f(1) = \frac{{28}}{{15}}.\)
f) Tập xác định: \(R\backslash \{ 1\} .\)
Ta có: \(f'(x) = \frac{{(2x – 3)(x – 1) – \left( {{x^2} – 3x + 3} \right)}}{{{{(x – 1)}^2}}}\) \( = \frac{{{x^2} – 2x}}{{{{(x – 1)}^2}}}.\)
\(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2.\)
Bảng biến thiên:
Vậy:
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\), \({f_{CĐ}} = f(0) = – 3.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\), \({f_{CT}} = f(2) = 1.\)
Bài 12. Tìm cực trị của các hàm số sau:
a) \(y = x\sqrt {4 – {x^2}} .\)
b) \(y = \sqrt {8 – {x^2}} .\)
c) \(y = x – \sin 2x + 2.\)
d) \(y = 3 – 2\cos x – \cos 2x.\)
a) Tập xác định: \([ – 2;2].\)
\(y’ = \sqrt {4 – {x^2}} + x\frac{{ – 2x}}{{2\sqrt {4 – {x^2}} }}\) \( = \frac{{4 – 2{x^2}}}{{\sqrt {4 – {x^2}} }}.\)
\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 .\)
Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = – \sqrt 2 \), \({y_{CT}} = y( – \sqrt 2 ) = – 2.\)
Hàm số đạt cực đại tại \(x = \sqrt 2 \), \({y_{CĐ}} = y(\sqrt 2 ) = 2.\)
b) Tập xác định: \([ – 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ].\)
\(y’ = \frac{{ – x}}{{\sqrt {8 – {x^2}} }}\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)
Bảng biến thiên:
Vậy:
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\), \({y_{CĐ}} = y(0) = 2\sqrt 2 .\)
Hàm số không có cực tiểu.
c) Tập xác định: \(R.\)
\(y’ = (x – \sin 2x + 2)’\) \( = 1 – 2\cos 2x.\)
\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow 1 – 2\cos 2x = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \), \(k \in Z.\)
\(y” = 4\sin 2x.\)
Ta có: \(y”\left( {\frac{\pi }{6} + k\pi } \right)\) \( = 4\sin \left( {\frac{\pi }{3} + k2\pi } \right)\) \( = 2\sqrt 3 /> 0.\)
\(y”\left( { – \frac{\pi }{6} + k\pi } \right)\) \( = 4\sin \left( { – \frac{\pi }{3} + k2\pi } \right)\) \( = – 2\sqrt 3 < 0.\)
Vậy hàm số đạt cực đại tại các điểm \(x = – \frac{\pi }{6} + k\pi \), \(k \in Z.\)
\({y_{CĐ}} = y\left( {\frac{\pi }{6} + k\pi } \right)\) \( = 2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} – \frac{\pi }{6} + k\pi \), \(k \in Z.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \), \(k \in Z.\)
\({y_{CT}} = y\left( {\frac{\pi }{6} + k\pi } \right)\) \( = 2 – \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{\pi }{6} + k\pi \), \(k \in Z.\)
d) Tập xác định: \(R.\)
\(y’ = 2\sin x + 2\sin 2x\) \( = 2\sin x(1 + 2\cos x).\)
\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\sin x = 0}\\
{\cos x = – \frac{1}{2}}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = k\pi }\\
{x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }
\end{array}} \right.\) (\(k \in Z\)).
\(y” = 2\cos x + 4\cos 2x.\)
Ta có: \(y”(k\pi ) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{2\:{\rm{nếu}}\:k\:{\rm{lẻ}}}\\
{6\:{\rm{nếu}}\:k\:{\rm{chẵn}}}
\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow y”(k\pi ) /> 0\) (có thể viết: \({y”(k\pi ) = 4 + 2\cos k\pi }\)).
Nên hàm số đạt cực tiểu tại các điểm \(x = k\pi \), \({y_{CT}} = y(kx)\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{0\:{\rm{nếu}}\:k\:{\rm{chẵn}}}\\
{4\:{\rm{nếu}}\:k\:{\rm{lẻ}}}
\end{array}} \right..\)
\(y”\left( { \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi } \right) = – 3 < 0\) nên hàm số đạt cực đại tại các điểm: \(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \), \(k \in Z\), \({y_{CĐ}} = y\left( { \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi } \right) = \frac{9}{2}.\)
Bài 13. Tìm các hệ số \(a\), \(b\), \(c\), \(d\) của hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) sao cho hàm số \(f\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\), \(f(0) = 0\) và đạt cực đại tại điểm \(x = 1\), \(f(1) = 1.\)
Ta có \(f'(x) = 3a{x^2} + 2bx + c\) \( \Rightarrow f'(0) = c\), \(f'(1) = 3a + 2b + c.\)
Vì \(f(0) = 0\) \( \Rightarrow d = 0.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\) nên \(f'(0) = 0\) \( \Rightarrow c = 0\), \(f(1) = 1\) \( \Rightarrow a + b = 1.\)
Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 1\) nên \(f'(1) = 0\) \( \Rightarrow 3a + 2b = 0.\)
Giải hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{a + b = 1}\\
{3a + 2b = 0}
\end{array}} \right.\) ta được \(a = – 2\), \(b = 3.\)
Vậy \(f(x) = – 2{x^3} + 3{x^2}.\)
Thử lại \(f'(x) = – 6{x^2} + 6x\), \(f”(x) = – 12x + 6.\)
\(f”(0) = 6 /> 0.\) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0.\)
\(f”(1) = – 6 < 0.\) Hàm số đạt cực đại tại \(x = 1.\)
Đáp số: \(a = -2\), \(b = 3\), \(c = 0\), \(d = 0.\)
Bài 14. Xác định các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) sao cho hàm số \(f(x) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) đạt cực trị bằng \(0\) tại \(x = -2\) và đồ thị của hàm số đi qua \(A(1;0).\)
Cách 1. \(f'(x) = 3{x^2} + 2ax + b.\)
Điều kiện cần:
Hàm số đạt cực trị bằng \(0\) tại \(x = – 2\) \( \Rightarrow f'( – 2) = 0\) \(f( – 2) = 0.\)
Hay \( – 4a + b + 12 = 0\) \((1)\) và \(4a – 2b + c – 8 = 0\) \((2).\)
Đồ thị đi qua \(A(1;0)\) \( \Rightarrow a + b + c + 1 = 0.\)
Giải hệ gồm ba phương trình \((1)\), \((2)\), \((3)\) ta được \(a = 3\), \(b = 0\), \(c = -4.\)
Điều kiện đủ:
Xét \(f(x) = {x^3} + 3{x^2} – 4.\)
Ta có: đồ thị hàm số \(f(x)\) đi qua \(A(1;0).\)
\(f'(x) = 3{x^2} + 6x\) \( \Rightarrow f”(x) = 6x + 6.\)
\(f'( – 2) = 0\), \(f”( – 2) = – 6 < 0\) nên \(x = – 2\) là điểm cực đại và \(f( – 2) = 0.\)
Đáp số: \(a = 3\), \(b = 0\), \(c = -4.\)
Cách 2. Hướng dẫn:
Yêu cầu bài toán tương đương với: \(f( – 2) = 0\), \(f'( – 2) = 0\), \(f(1) = 0\), phương trình \(f'(x) = 0\) có hai nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm \(x = -2.\)
Bài 15. Chứng minh rằng với mọi giá trị của \(m\), hàm số \(y = \frac{{{x^2} – m(m + 1)x + {m^3} + 1}}{{x – m}}\) luôn có cực đại và cực tiểu.
Hàm số được viết lại là: \(y = x – {m^2} + \frac{1}{{x – m}}\), hàm số xác định với mọi \(x \ne m.\)
\(y’ = 1 – \frac{1}{{{{(x – m)}^2}}}\) với \(x \ne m\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow {(x – m)^2} = 1\) \( \Leftrightarrow x = m – 1\) hoặc \(x = m + 1.\)
Bảng biến thiên:
Vậy với mọi giá trị của \(m\), hàm số đạt cực đại tại \(x = m -1\) và đạt cực tiểu tại \(x = m + 1.\)

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!