Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 40.

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} – 4.\)

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm uốn.

c) Chứng minh rằng điểm uốn là tâm đối xứng của đồ thị.

a) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 3{x^2} + 6x\) \( = 3x(x + 2) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = – 2}

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(( – \infty ; – 2) \cup (0; + \infty ).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(( – 2;0).\)

\({y_{CĐ}} = y( – 2) = 0\), \({y_{CT}} = y(0) = – 4.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

\(y” = 6x + 6\) \( = 6(x + 1) = 0\) \( \Leftrightarrow x = – 1.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(( – \infty ; – 1).\)

Hàm số lõm trên khoảng \(( – 1; + \infty ).\)

Hàm số có một điểm uốn \(u( – 1; – 2).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị: Đi qua điểm \((1;0)\) và \((-3;-4).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

b) Hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} – 4\) có điểm uốn là \(u( – 1; – 2).\)

Ta có \(y’ = 3{x^2} + 6x\), \(y'( – 1) = – 3.\)

Phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn \(u( – 1; – 2)\) có dạng:

\(y – {y_0} = y’\left( {{x_0}} \right)\left( {x – {x_0}} \right).\)

\( \Leftrightarrow y + 2 = – 3(x + 1).\)

\( \Leftrightarrow y = – 3x – 5.\)

Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn là: \(y = – 3x – 5.\)

c) Cách 1: Đồ thị nhận \(I( – 1; – 2)\) làm tâm đối xứng khi và chỉ khi:

\(f\left( {{x_0} + x} \right) + f\left( {{x_0} – x} \right) = 2{y_0}\) với mọi \(x.\)

\( \Leftrightarrow f(x – 1) + f( – x – 1) = – 4\), \(\forall x.\)

\( \Leftrightarrow {(x – 1)^3}\) \( + 3{(x – 1)^2} – 4\) \( + {( – 1 – x)^3}\) \( + 3{( – 1 – x)^2} – 4 = – 4\), \(\forall x.\)

\( \Leftrightarrow {x^3} – 3{x^2} + 3x – 1\) \( + 3{x^2} – 6x + 3 – 5\) \( – 3x – 3{x^2} – {x^3} + 3\) \( + 6x + 3{x^2} – 4 = – 4\), \(\forall x.\)

\( \Leftrightarrow – 4 = – 4\), \(\forall x.\)

\( \Rightarrow I( – 1; – 2)\) là tâm đối xứng của đồ thị.

Cách 2: Gọi \(I( – 1; – 2)\) là tọa độ điểm uốn, tịnh tiến \(\overrightarrow {OI} \) giữa các tọa độ cũ.

Theo công thức đổi trục tọa độ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1 + X}\\

{y = – 2 + Y}

\end{array}} \right.\) phương trình trở thành \(Y = {X^3} – 3X.\)

Đây là hàm số lẻ nên đồ thị nhận điểm uốn làm tâm đối, suy ra điều phải chứng minh.

Bài 41.

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 1.\)

b) Tùy theo các giá trị của \(m\) hãy biện luận số nghiệm của phương trình \( – {x^3} + 3{x^2} – 1 = m.\)

a) \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 1.\)

Tập xác định \(D = R.\)

\(y’ = – 3{x^2} + 6x.\)

\(y’ = 0\) \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 2}

\end{array}} \right..\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \((0;2).\)

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ;0)\) và \((2; + \infty ).\)

\({y_{CĐ}} = y(2) = 3\), \({y_{CT}} = y(0) = – 1.\)

\(y” = – 6x + 6\), \(y” = 0\) \( \Rightarrow x = 1.\)

Hàm số lồi trên khoảng \(( – \infty ;1)\), lõm trên khoảng \((1; + \infty ).\)

Hàm số có một điểm uốn \(I(1;1).\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị đi qua \((0; – 1).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

b) \( – {x^3} + 3{x^2} – 1 = m\) \((*).\)

Số nghiệm của phương trình \((*)\) là số giao điểm của đồ thị \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 1\) với đường thẳng \(y = m.\)

Dựa vào đồ thị ở câu a ta có:

Nếu \(m /> 3\): phương trình \((*)\) có \(1\) nghiệm.

Nếu \(m = 3\): phương trình \((*)\) có \(2\) nghiệm.

Nếu \(-1 < m < 3\): phương trình \((*)\) có \(3\) nghiệm.

Nếu \(m = -1\): phương trình \((*)\) có \(2\) nghiệm.

Nếu \(m < -1\): phương trình \((*)\) có \(1\) nghiệm.

Kết luận:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m /> 3}\\

{m < – 1}

\end{array}} \right.\): phương trình \((*)\) có \(1\) nghiệm.

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m = 3}\\

{m = – 1}

\end{array}} \right.\): phương trình \((*)\) có \(2\) nghiệm.

\( – 1 < m < 3\): phương trình \((*)\) có \(3\) nghiệm.

Bài 42. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{1}{3}{x^3} – {x^2} – 3x – \frac{5}{3}.\)

b) \(y = {x^3} – 3x + 1.\)

c) \(y = – \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} – 2x – \frac{2}{3}.\)

d) \(y = {x^3} – 3{x^2} + 3x + 1.\)

a) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = {x^2} – 2x – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = 3}

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(( – \infty ; – 1) \cup (3; + \infty ).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(( – 1;3).\)

\({y_{CT}} = y(3) = – \frac{{32}}{3}\), \({y_{CĐ}} = y( – 1) = 0.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

\(y” = 2x – 2\) \( = 2(x – 1) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(( – \infty ; – 1).\)

Hàm số lõm trên khoảng \((1; + \infty ).\)

Hàm số có một điểm uốn \(u\left( {1; – \frac{{16}}{3}} \right).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị: Đi qua \(\left( {0; – \frac{5}{3}} \right)\), \((5;0).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

b) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 3{x^2} – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm 1.\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(( – \infty ; – 1) \cup (1; + \infty ).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(( – 1;1).\)

\({y_{CĐ}} = y( – 1) = 3\), \({y_{CT}} = y(1) = – 1.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

\(y” = 6x = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(( – \infty ;0).\)

Hàm số lõm trên khoảng \((0; + \infty ).\)

Hàm số có một điểm uốn \(u(0;1).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị: Đi qua \((0;1).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

c) \(y = – \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} – 2x – \frac{2}{3}.\)

Tập xác định \(D = R.\)

\(y’ = – {x^2} + 2x – 2\) \( = – \left[ {{{(x – 1)}^2} + 1} \right] < 0\), \(\forall x \in D.\)

Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng \(( – \infty ; + \infty ).\)

Hàm số không có cực trị.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

Đồ thị không có tiệm cận.

\(y” = – 2x + 2\), \(y” = 0\) \( \Rightarrow x = 1.\)

Hàm số lồi trên \((1; + \infty )\), lõm trên \(( – \infty ;1)\) và nhận \(I(1; – 2)\) làm điểm uốn.

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

d) \(y = {x^3} – 3{x^2} + 3x + 1.\)

Tập xác định \(D = R.\)

\(y’ = 3{x^2} – 6x + 3\) \( = 3{(x – 1)^2} \ge 0\), \(\forall x \in D.\)

Hàm số luôn đồng biến \(( – \infty ; + \infty ).\)

Hàm số không có cực trị.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

Đồ thị không có tiệm cận.

\(y” = 6x – 6\), \(y” = 0\) \( \Rightarrow x = 1.\)

Đồ thị lồi trên \(( – \infty ;1).\)

Đồ thị lõm trên \((1; + \infty ).\)

Đồ thị nhận \(I(1;2)\) làm tâm đối xứng.

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Bài 43.

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số sau: \(y = – {x^4} + 2{x^2} – 2.\)

b) Tùy theo các giá trị của \(m\) hãy biện luận số nghiệm của phương trình \( – {x^4} + 2{x^2} – 2 = m.\)

c) Viết phương trình tiếp tuyến tại các điểm uốn của đồ thị.

a) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = – 4{x^3} + 4x\) \( = 4x\left( { – {x^2} + 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = \pm 1}

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(( – \infty ; – 1) \cup (0;1).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(( – 1;0) \cup (1; + \infty ).\)

\({y_{CT}} = y(0) = 2\), \({y_{CĐ}} = y( \pm 1) = – 1.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

\(y” = – 12{x^2} + 4\) \( = 4\left( { – 3{x^2} + 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) \( = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right) \cup \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; + \infty } \right).\)

Hàm số lõm trên khoảng \(\left( { – \frac{{\sqrt 3 }}{3};\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right).\)

Hàm số có hai điểm uốn \({u_1}\left( { – \frac{{\sqrt 3 }}{3}; – \frac{{13}}{9}} \right)\), \({u_2}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; – \frac{{13}}{9}} \right).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị: Đồ thị nhận \(Oy\) làm trục đối xứng, giao với \(Oy\) tại \((0;-2).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

b) Số nghiệm của phương trình \( – {x^4} + 2{x^2} – 2 = m\) \((1)\) là số giao điểm của đồ thị \(y = – {x^4} + 2{x^2} – 2\) với đường thẳng \(y = m.\)

Nếu \(m /> -1\) thì phương trình \((1)\) vô nghiệm.

Nếu \(m = 1\) thì phương trình \((1)\) có \(2\) nghiệm.

Nếu \(-2 < m < -1\) thì phương trình \((1)\) có \(4\) nghiệm.

Nếu \(m = -2\) thì phương trình \((1)\) có \(3\) nghiệm.

Nếu \(m < -2\) thì phương trình \((1)\) có \(2\) nghiệm.

Kết luận:

\(m /> -1\): phương trình \((1)\) vô nghiệm.

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m = – 1}\\

{m < – 2}

\end{array}} \right.\): phương trình \((1)\) có \(2\) nghiệm.

\(m = -2\): phương trình \((1)\) có \(3\) nghiệm.

\(-2 < m < -1\): phương trình \((1)\) có \(4\) nghiệm.

c) Hàm số \(y = – {x^4} + 2{x^2} – 2\) có hai điểm uốn đó là:

\({u_1}\left( { – \frac{{\sqrt 3 }}{3}; – \frac{{13}}{9}} \right)\), \({u_2}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; – \frac{{13}}{9}} \right).\)

Ta có:

\(y’ = – 4{x^3} + 4x.\)

\(y’\left( { – \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right) = – \frac{8}{{3\sqrt 3 }}\), \(y’\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right) = \frac{8}{{3\sqrt 3 }}.\)

Phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn \({u_1}\left( { – \frac{{\sqrt 3 }}{3}; – \frac{{13}}{9}} \right)\) là:

\(y = – \frac{8}{{3\sqrt 3 }}\left( {x + \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right) – \frac{{13}}{9}\) \( = – \frac{8}{{3\sqrt 3 }}x – \frac{7}{3}.\)

Phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn \({u_2}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; – \frac{{13}}{9}} \right)\) là:

\(y = \frac{8}{{3\sqrt 3 }}\left( {x – \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right) – \frac{{13}}{9}\) \( = \frac{8}{{3\sqrt 3 }}x – \frac{7}{3}.\)

Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai tiếp tuyến:

\(y = – \frac{8}{{3\sqrt 3 }}x – \frac{7}{3}\) và \(y = \frac{8}{{3\sqrt 3 }}x – \frac{7}{3}.\)

Bài 44. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) \(y = {x^4} – 3{x^2} + 2.\)

b) \(y = – {x^4} – 2{x^2} + 1.\)

a) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 4{x^3} – 6x\) \( = 2x\left( {2{x^2} – 3} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = \pm \sqrt {\frac{3}{2}} }

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(\left( { – \sqrt {\frac{3}{2}} ;0} \right) \cup \left( {\sqrt {\frac{3}{2}} ; + \infty } \right).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \sqrt {\frac{3}{2}} } \right) \cup \left( {0;\sqrt {\frac{3}{2}} } \right).\)

\({y_{CT}} = y\left( { \pm \sqrt {\frac{3}{2}} } \right) = – \frac{1}{4}\), \({y_{CĐ}} = y(0) = 2.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

\(y” = 12{x^2} – 6\) \( = 6\left( {2{x^2} – 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(\left( { – \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right).\)

Hàm số lõm trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) \cup \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}; + \infty } \right).\)

Hàm số có hai điểm uốn \({u_1}\left( { – \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{3}{4}} \right)\), \({u_2}\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{3}{4}} \right).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị:

Đồ thị nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

Giao với \(Oy\) tại \((0;2).\)

Giao với \(Ox\) tại \((-1;0)\), \((1;0).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

b) \(y = – {x^4} – 2{x^2} + 1.\)

Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = – 4{x^3} – 4x\) \( = 4x\left( { – {x^2} – 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(( – \infty ;0)\), \(y’ < 0\) trên khoảng \((0; + \infty ).\)

\({y_{CĐ}} = y(0) = 1.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – \infty .\)

\(y” = – 12{x^2} – 4 < 0\), \(\forall x \in R.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(( – \infty ; + \infty ).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị: Đồ thị nhận \(Oy\) làm trục đối xứng, giao với \(Oy\) tại \((0;1)\), giao với \(Ox\) tại \(\left( {\sqrt {1 + \sqrt 2 } ;0} \right)\), \(\left( { – \sqrt {1 + \sqrt 2 } ;0} \right).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

LUYỆN TẬP

Bài 45.

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số sau: \(y = {x^3} – 3{x^2} + 1.\)

b) Tùy theo các giá trị của \(m\) hãy biện luận số nghiệm của phương trình \({x^3} – 3{x^2} + m + 2 = 0.\)

a) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 3{x^2} – 6x\) \( = 3x(x – 2) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 2}

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(( – \infty ;0) \cup (2; + \infty ).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \((0;2).\)

\({y_{CT}} = y(2) = – 3\), \({y_{CĐ}} = y(0) = 1.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

\(y” = 6x – 6\) \( = 6(x – 1) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(( – \infty ;1).\)

Hàm số lõm trên khoảng \((1; + \infty ).\)

Hàm số có một điểm uốn \(u(1; – 1).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị: Giao với \(Oy\) tại \((0;1).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

b) \({x^3} – 3{x^2} + m + 2 = 0\) \( \Leftrightarrow {x^3} – 3{x^2} + 1 = – 1 – m\) \((*).\)

Số nghiệm của phương trình \((*)\) là số giao điểm của đồ thị \(y = {x^3} – 3{x^2} + 1\) với đường thẳng \(y = -1 – m.\)

Dựa vào đồ thị ở câu a, ta có:

+ Nếu \( – 1 – m /> 1\) \( \Leftrightarrow m < – 2:\) phương trình \((*)\) có \(1\) nghiệm.

+ Nếu \( – 1 – m = 1\) \( \Leftrightarrow m = – 2:\) phương trình \((*)\) có \(2\) nghiệm.

+ Nếu \( – 3 < – 1 – m < 1\) \( \Leftrightarrow – 2 < m < 2:\) phương trình \((*)\) có \(3\) nghiệm.

+ Nếu \( – 1 – m = – 3\) \( \Leftrightarrow m = 2:\) phương trình \((*)\) có \(2\) nghiệm.

+ Nếu \( – 1 – m < – 3\) \( \Leftrightarrow m /> 2:\) phương trình \((*)\) có \(1\) nghiệm.

Kết luận:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m < – 2}\\

{m /> 2}

\end{array}} \right.:\) phương trình \((*)\) có \(1\) nghiệm.

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m = – 2}\\

{m = 2}

\end{array}} \right.:\) phương trình \((*)\) có \(2\) nghiệm.

\( – 2 < m < 2:\) phương trình \((*)\) có \(3\) nghiệm.

Bài 46. Cho hàm số \(y = (x + 1)\left( {{x^2} + 2mx + m + 2} \right).\)

a) Tìm các giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại \(3\) điểm phân biệt.

b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số với \(m = -1.\)

a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( {{C_m}} \right)\) với trục hoành là nghiệm của phương trình:

\((x + 1)\left( {{x^2} + 2mx + m + 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x + 1 = 0}\\

{{x^2} + 2mx + m + 2 = 0}

\end{array}} \right..\)

Đặt \(f(x) = {x^2} + 2mx + m + 2.\)

Để đồ thị hàm số \(\left( {{C_m}} \right)\) cắt trục hoành tại \(3\) điểm phân biệt thì phương trình \(f(x) = 0\) phải có \(2\) nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) khác \(-1.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\Delta /> 0}\\

{f( – 1) \ne 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{m^2} – m – 2 /> 0}\\

{m \ne 3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m < – 1}\\

{m /> 2}

\end{array}} \right.}\\

{m \ne 3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m < – 1}\\

{ – 2 < m < 3}\\

{m /> 3}

\end{array}} \right.\) \((*).\)

Vậy với \(m\) thỏa mãn \((*)\) thì đồ thị hàm số \(\left( {{C_m}} \right)\) sẽ cắt trục hoành tại \(3\) điểm phân biệt.

b) Với \(m = – 1\). Ta có: \(y = (x + 1)\left( {{x^2} – 2x + 1} \right)\) \( = {x^3} – {x^2} – x + 1.\)

Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 3{x^2} – 2x – 1 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{x = – \frac{1}{3}}

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \frac{1}{3}} \right) \cup (1; + \infty ).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(\left( { – \frac{1}{3};1} \right).\)

\({y_{CT}} = y(1) = 0\), \({y_{CĐ}} = y\left( { – \frac{1}{3}} \right) = \frac{{32}}{{27}}.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

\(y” = 6x – 2\) \( = 2(3x – 1) = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(\left( { – \infty ;\frac{1}{3}} \right).\)

Hàm số lõm trên khoảng \(\left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right).\)

Hàm số có một điểm uốn \(\left( {\frac{1}{3};\frac{{16}}{{27}}} \right).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị: Giao với \(Ox\) tại \(( – 1;0)\), \((1;0)\), giao \(Oy\) tại \((0;1)\), đi qua \((2;3).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Bài 47. Cho hàm số \(y = {x^4} – (m + 1){x^2} + m.\)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với \(m = 2.\)

b) Chứng minh rằng đồ thị của hàm số đã cho luôn đi qua hai điểm cố định với mọi giá trị của \(m.\)

a) Với \(m = 2\) ta có \(y = {x^4} – 3{x^2} + 2.\)

Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 4{x^3} – 6x = 0\) \( \Leftrightarrow 2x\left( {2{x^2} – 3} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = \pm \sqrt {\frac{3}{2}} }

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(\left( { – \sqrt {\frac{3}{2}} ;0} \right) \cup \left( {\sqrt {\frac{3}{2}} ; + \infty } \right).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \sqrt {\frac{3}{2}} } \right) \cup \left( {0;\sqrt {\frac{3}{2}} } \right).\)

\({y_{CĐ}} = y(0) = 2\), \({y_{CT}} = y\left( { \pm \sqrt {\frac{3}{2}} } \right) = – \frac{1}{4}.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(\left( { – \frac{1}{{\sqrt 2 }};\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right).\)

Hàm số lõm trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) \cup \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}; + \infty } \right).\)

Hàm số có hai điểm uốn \({u_1}\left( { – \frac{1}{{\sqrt 2 }};\frac{3}{4}} \right)\) và \({u_2}\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }};\frac{3}{4}} \right).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị đi qua \((1;0)\), \(( – 1;0)\), \(( – \sqrt 2 ;0)\), \((\sqrt 2 ;0)\), \((0;2).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

b) Giả sử điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đồ thị hàm số đã cho luôn đi qua với mọi \(m.\)

Ta có:  \({y_0} = x_0^4 – (m + 1)x_0^2 + m\), \(\forall m.\)

\( \Leftrightarrow {y_0} = x_0^4 – mx_0^2 – x_0^2 + m\), \(\forall m.\)

\( \Leftrightarrow \left( {1 – x_0^2} \right)m + x_0^4 – x_0^2 – {y_0} = 0\), \(\forall m.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{1 – x_0^2 = 0}\\

{x_0^4 – x_0^2 – {y_0} = 0}

\end{array}} \right.\) \(\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}

{x_{0}=\pm 1} \\

{y_{0}=0}

\end{array}\right.\)

Vậy hàm số đã cho luôn đi qua hai điểm cố định: \({M_1}( – 1;0)\), \({M_2}(1;0).\)

Bài 48. Cho hàm số \(y = {x^4} – 2m{x^2} + 2m.\)

a) Tìm các giá trị của \(m\) sao cho hàm số có ba cực trị.

b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số với \(m = \frac{1}{2}.\) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại hai điểm uốn.

a) Ta có \(y’ = 4{x^3} – 4mx\) \( = 4x\left( {{x^2} – m} \right).\)

Để hàm số đã cho có \(3\) cực trị thì phương trình \(y’ = 0\) có \(3\) nghiệm phân biệt.

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m \ne 0}\\

{m /> 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow m /> 0.\)

Vậy với \(m /> 0\) thì hàm số đã cho có \(3\) điểm cực trị.

b) Với \(m = \frac{1}{2}\) ta có \(y = {x^4} – {x^2} + 1.\)

Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 4{x^3} – 2x\) \( = 2x\left( {2{x^2} – 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}}

\end{array}} \right..\)

\(y’ /> 0\) trên khoảng \(\left( { – \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right) \cup \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}; + \infty } \right).\)

\(y’ < 0\) trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) \cup \left( {0;\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right).\)

\({y_{CT}} = y\left( { \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{3}{4}\), \({y_{CĐ}} = y(0) = 1.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)

\(y” = 12{x^2} – 2\) \( = 2\left( {6{x^2} – 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 6 }}{6}.\)

Bảng xét dấu \(y”\):

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Hàm số lồi trên khoảng \(\left( { – \frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right).\)

Hàm số lõm trên khoảng \(\left( { – \infty ; – \frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right) \cup \left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6}; + \infty } \right).\)

Hàm số có hai điểm uốn \({u_1}\left( { – \frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{31}}{{36}}} \right)\), \({u_2}\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{31}}{{36}}} \right).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

Đồ thị đi qua \((0;1).\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức

\(y = {x^4} – {x^2} + 1.\)

Hàm số có hai điểm uốn là \({u_1}\left( { – \frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{31}}{{36}}} \right)\), \({u_2}\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{31}}{{36}}} \right).\)

Ta có \(y’ = 4{x^3} – 2x\), \(y’\left( { – \frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right) = \frac{4}{{3\sqrt 6 }}\), \(y’\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right) = – \frac{4}{{3\sqrt 6 }}.\)

Phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn \({u_1}\left( { – \frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{31}}{{36}}} \right)\) là:

\(y = \frac{4}{{3\sqrt 6 }}\left( {x + \frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right) – \frac{{31}}{{36}}\) \( = \frac{4}{{3\sqrt 6 }}x + \frac{{13}}{{12}}.\)

Phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn \({u_2}\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{31}}{{36}}} \right)\) là:

\(y = – \frac{4}{{3\sqrt 6 }}\left( {x – \frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right) – \frac{{31}}{{36}}\) \( = – \frac{4}{{3\sqrt 6 }}x + \frac{{13}}{{12}}.\)

Vậy hai phương trình tiếp tuyến tại hai điểm uốn là:

\(y = \frac{4}{{3\sqrt 6 }}x + \frac{{13}}{{12}}\), \(y = – \frac{4}{{3\sqrt 6 }}x + \frac{{13}}{{12}}.\)

Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của một số hàm đa thức – nội dung trọng điểm trong chuyên mục giải sgk toán 12 trên nền tảng toán học. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!