Logo Header

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Bài viết trình bày phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian, đây là dạng toán thường gặp trong chương trình hình Hình học 11 chương 3 – quan hệ vuông góc, kiến thức và các ví dụ trong bài viết được tham khảo từ chuyên mục hình học không gian đăng trên toan11.edu.vn.

Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \(Δ\) và \(Δ’\), ta sử dụng các phương pháp sau đây:

Phương pháp 1: Chọn mặt phẳng \((α)\) chứa đường thẳng \(Δ\) và song song với \(Δ’\). Khi đó \(d(\Delta ,\Delta’) = d(\Delta’,(\alpha ))\).

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ví dụ 1: Cho hình chóp \(toan11.edu.vn\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AC = a\sqrt 5 \) và \(BC = a\sqrt 2\). Tính khoảng cách giữa \(SD\) và \(BC.\)

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ta có \(BC // (SAD).\)

Suy ra \(d\left( {BC;SD} \right) = d\left( {BC;\left( {SAD} \right)} \right)\) \( = d\left( {B;\left( {SAD} \right)} \right).\)

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}

AB \bot AD\\

AB \bot SA

\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\) \( \Rightarrow d\left( {B;\left( {SAD} \right)} \right) = AB.\)

Ta có \(AB = \sqrt {A{C^2} – B{C^2}} \) \( = \sqrt {5{a^2} – 2{a^2}} = \sqrt 3 a.\)

Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = BC = a\), cạnh bên \({\rm{AA}}’ = \sqrt 2.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Tính \(d\left( {AM;B’C} \right)\).

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Trước hết ta đi dựng \(1\) mặt phẳng chứa đường này và song song với đường kia để chuyển về khoảng cách từ \(1\) điểm đến mặt phẳng. Lấy \(E\) là trung điểm \(BB’.\)

\( \Rightarrow ME//CB’ \Rightarrow CB’//(AME).\)

\( \Rightarrow d(AM;B’C) = d(B’C;(AME))\) \( = d(C;(AME)) = d(B;(AME)).\)

Mà tứ diện \(BAME\) vuông ở \(B\) nên:

\(\frac{1}{{{d^2}(B;(AME))}}\) \( = \frac{1}{{B{M^2}}} + \frac{1}{{B{E^2}}} + \frac{1}{{B{A^2}}}\) \( = \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}\) \( = \frac{4}{{{a^2}}} + \frac{4}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{7}{{{a^2}}}.\)

\( \Rightarrow d(B;(AME)) = \frac{a}{{\sqrt 7 }}\) \( = d(AM;B’C).\)

Phương pháp 2: Dựng hai mặt phẳng song song và lần lượt chứa hai đường thẳng. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó là khoảng cách cần tìm.

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ta có \(d(Δ,Δ’) = d((α),(β)).\)

Ví dụ 3: Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A’B’C’D’\) có \(AB = 3\), \(AD = 4\), \(AA’ = 5\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B’D’\) bằng bao nhiêu?

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ta có:

\((ABCD) // (A’B’C’D’).\)

\(AC ⊂ (ABCD)\) và \(B’D’ ⊂ (A’B’C’D’).\)

Nên \(d(AC,B’D’) = d((ABCD),(A’B’C’D’)\) \(= AA’ = 5.\)

[ads]

Phương pháp 3: Dựng đoạn vuông góc chung và tính độ dài đoạn đó. Ta xét 2 trường hợp sau:

1. Trường hợp 1: \(Δ\) và \(Δ’\) vừa chéo nhau vừa vuông góc với nhau

+ Bước 1: Chọn mặt phẳng \((α)\) chứa \(Δ’\) và vuông góc với \(Δ\) tại \(I.\)

+ Bước 2: Trong mặt phẳng \((α)\) kẻ \(IJ \bot \Delta’\).

Khi đó \(IJ\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(Δ\) và \(Δ’\), và \(d(\Delta ,\Delta’) = IJ\).

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ví dụ 4: Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) cạnh bằng \(a\). Xác định đoạn vuông góc chung và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AD’\) và \(A’B’\) bằng bao nhiêu?

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ta có \(A’B’ \bot \left( {ADD’A’} \right).\)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD’\) với \(A’D\). Vì \(ADD’A’\) là hình vuông nên \(A’H \bot AD’.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}

A’H \bot AD’\\

A’H \bot A’B’

\end{array} \right.\), suy ra \(A’H\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(AD’\) và \(A’B’.\)

\(d\left( {A’B’;AD’} \right) = A’H = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

2. Trường hợp 2: \(Δ\) và \(Δ’\) chéo nhau mà KHÔNG vuông góc với nhau

Ta dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(Δ\) và \(Δ’\) theo một trong hai cách sau đây:

Cách 1:

+ Bước 1: Chọn mặt phẳng \((α)\) chứa \(Δ’\) và song song với \(Δ.\)

+ Bước 2: Dựng \(d\) là hình chiếu vuông góc của \(Δ\) xuống \((α)\) bằng cách lấy điểm \(M \in \Delta \) dựng đoạn \(MN \bot \left( \alpha \right)\), lúc đó \(d\) là đường thẳng đi qua \(N\) và và song song với \(Δ.\)

+ Bước 3: Gọi \(H = d \cap \Delta’\), dựng \(HK\parallel MN\).

Khi đó \(HK\) là đoạn vuông góc chung của \(Δ\) và \(Δ’\), và \(d(\Delta ,\Delta’) = HK = MN\).

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Cách 2:

+ Bước 1: Chọn mặt phẳng \((α) ⊥ Δ\) tại \(I.\)

+ Bước 2: Tìm hình chiếu \(d\) của \(Δ’\) xuống mặt phẳng \((α).\)

+ Bước 3: Trong mặt phẳng \((α)\), dựng \(IJ \bot d\), từ \(J\) dựng đường thẳng song song với \(Δ\) cắt \(Δ’\) tại \(H\), từ \(H\) dựng \(HM\parallel IJ\).

Khi đó \(HM\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(Δ\) và \(Δ’\), và \(d(\Delta ,\Delta ‘) = HM = IJ\).

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ví dụ 5: Cho hình chóp \(SABC\) có \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\), đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\) với \(AB = a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC.\)

1. Hãy dựng đoạn vuông góc chung của \(SM\) và \(BC.\)

2. Tính độ dài đoạn vuông góc chung của \(SM\) và \(BC.\)

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

1. Để dựng đoạn vuông góc chung của \(SM\) và \(BC\) ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Gọi \(N\) là trung điểm của \(AB\), suy ra: \(BC//MN \Rightarrow BC//\left( {SMN} \right).\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}

MN \bot AB\\

MN \bot SA

\end{array} \right. \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right)\) \( \Rightarrow \left( {SMN} \right) \bot \left( {SAB} \right).\)

\(\left( {SMN} \right) \cap \left( {SAB} \right) = SN.\)

Hạ \(BH \bot SN \Rightarrow BH \bot \left( {SMN} \right).\)

Từ \(H\) dựng \(Hx\) song song với \(BC\) và cắt \(SM\) tại \(E\). Từ \(E\) dựng \(Ey\) song song với \(BH\) và cắt \(BC\) tại \(F\). Đoạn \(EF\) là đoạn vuông góc chung của \(SM\) và \(BC.\)

Cách 2: Nhận xét rằng: \(\left\{ \begin{array}{l}

BC \bot AB\\

BC \bot SA

\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right).\)

Do đó \((SAB)\) chính là mặt phẳng qua \(B\) thuộc \(BC\) và vuông góc với \(BC.\)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AB\) suy ra: \(MN//BC \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right)\).

Suy ra \(MN\) là hình chiếu vuông góc của \(SM\) trên \((SAB).\)

Hạ \(BH \bot SN \Rightarrow BH \bot \left( {SMN} \right)\).

Từ \(H\) dựng \(Hx\) song song với \(BC\) và cắt \(SM\) tại \(E\). Từ \(E\) dựng \(Ey\) song song với \(BH\) và cắt \(BC\) tại \(F.\)

Đoạn \(EF\) là đoạn vuông góc chung của \(SM\) và \(BC.\)

2. Nhận xét rằng tam giác \(SAN\) và tam giác \(BHN\) là \(2\) tam giác vuông có \(2\) góc nhọn đối đỉnh nên chúng đồng dạng, suy ra:

\(\frac{{BH}}{{SA}} = \frac{{BN}}{{SN}} \Rightarrow BH = \frac{{toan11.edu.vn}}{{SN}}.\)

Trong đó: \(BN = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}.\)

\(S{N^2} = S{A^2} + A{N^2}\) \( = {\left( {2a} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{17{a^2}}}{4}\) \( \Rightarrow SN = \frac{{a\sqrt {17} }}{2}.\)

Suy ra: \(BH = \frac{{2a.\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt {17} }}{2}}} = \frac{{2a\sqrt {17} }}{{17}}.\)

Vậy khoảng cách giữa \(SM\) và \(BC\) bằng \(\frac{{2a\sqrt {17} }}{{17}}\).

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài toán 1: Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = x\), \(CD = b\), các cạnh còn lại đều bằng \(a.\) Gọi

\(E\) và \(F\) lần lượt là trung điểm \(AB\) và \(CD.\)

a) Chứng minh \(AB \bot CD\) và \(EF\) là đường vuông góc chung của \(AB\) và \(CD.\) Tính \(EF\) theo \(a\), \(b\), \(x\).

b) Tìm \(x\) để hai mặt phẳng \((ACD)\) và \((BCD)\) vuông góc.

Bài toán 2: Cho hình vuông \(ABCD.\) Gọi \(I\) là trung điểm \(AB.\) Vẽ \(SI \bot (ABCD)\) với \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Gọi \(M\), \(N\), \(K\) lần lượt là trung điểm \(BC\), \(SD\), \(SB.\) Dựng và tính đoạn vuông góc chung của:

a) \(NK\) và \(AC.\)

b) \(MN\) và \(AK.\)

Bài toán 3: Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) cạnh \(a.\)

a) Tính theo \(a\) khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A’B\) và \(DB’.\)

b) Gọi \(M\), \(N\), \(P\) lần lượt là trung điểm \(BB’\), \(CD\), \(A’D’.\) Tính góc của hai đường thẳng \(MP\) và \(C’N.\)

Bài toán 4: Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\), có tất cả các cạnh đều bằng \(a.\) Gọi \(M\) là trung điểm \(AA’.\) Chứng minh \(BM\) vuông góc \(B’C.\) Tính khoảng cách của hai đường \(BM\) và \(B’C.\)

Bài toán 5: Cho hai hình chữ nhật \(ABCD\), \(ABEF\) không cùng thuộc một mặt phẳng và \(AB = a\), \(AD = AF = a\sqrt 2 \), \(AC\) vuông góc \(BF.\)

a) Gọi \(I\) là giao điểm của \(DF\) với mặt phẳng chứa \(AC\) và song song \(BF.\) Tính \(\frac{{DI}}{{DF}}.\)

b) Tính khoảng cách giữa \(AC\) và \(BF.\)

Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục Học tốt Toán lớp 11 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!