Logo Header

Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 môn Toán, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phép trừ các số có nhiều chữ số.

Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng thực hiện phép trừ một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

    Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

    A. $22275$

    B. $22265$

    C. $22375$

    D. $22365$

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

    Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

    Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

    Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

    A. $42333$

    B. $42187$

    C. $42975$

    D. $42233$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

    Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

    • A.

      52 752

    • B.

      61 752

    • C.

      51 752

    • D.

      62 752

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

    Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

    • A.

      7 885 kg

    • B.

      7 985 kg

    • C.

      7 785 kg

    • D.

      8 785 kg

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

    Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

    A. $22275$

    B. $22265$

    C. $22375$

    D. $22365$

    Đáp án

    A. $22275$

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án đúng nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $93628 - 71353 = 22275$

    Vậy kết quả của phép toán là \(22275\).

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

    Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trừ hai số $92468$ và $9999$ rồi kiểm tra kết quả có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(92\,468-9\,999=82\,469\)

    Hiệu của hai số bằng $82469$.

    Vậy bạn Lan nói đúng.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

    Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

    Đáp án

    Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

    9
    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính từ phải sang trái để tìm các chữ số còn thiếu của mỗi hàng.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{99614} \\ {87033} \end{array}} \\ \hline{12581} \end{array}$

    Vậy chữ số cần điền vào chỗ trống là $9$.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

    Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

    A. $42333$

    B. $42187$

    C. $42975$

    D. $42233$

    Đáp án

    C. $42975$

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

    - Tìm số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

    - Tính hiệu của hai số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Từ các số đã cho, số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $53210$

    Từ các số đã cho, số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $10235$

    Hiệu của hai số vừa tìm được là: $53210 - 10235 = 42975$

    Đáp số: \(42\,975\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

    Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

    • A.

      52 752

    • B.

      61 752

    • C.

      51 752

    • D.

      62 752

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    82 352 – 5 600 – 25 000 = 76 752 - 25 000

    = 51 752

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

    Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

    • A.

      7 885 kg

    • B.

      7 985 kg

    • C.

      7 785 kg

    • D.

      8 785 kg

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi nhập thêm

    - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi bán đi

    Lời giải chi tiết :

    Sau khi nhập thêm siêu thị có số kg rau quả là

    8 590 + 6 315 = 14 905 (kg)

    Sau khi bán đi siêu thị còn lại số ki-lô-gam rau quả là

    14 905 - 7 020 = 7 885 (kg)

    Đáp số: 7 885 kg rau quả

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

      Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

      A. $22275$

      B. $22265$

      C. $22375$

      D. $22365$

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

      Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

      Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

      Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

      A. $42333$

      B. $42187$

      C. $42975$

      D. $42233$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

      Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

      • A.

        52 752

      • B.

        61 752

      • C.

        51 752

      • D.

        62 752

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

      Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

      • A.

        7 885 kg

      • B.

        7 985 kg

      • C.

        7 785 kg

      • D.

        8 785 kg

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

      Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:

      A. $22275$

      B. $22265$

      C. $22375$

      D. $22365$

      Đáp án

      A. $22275$

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án đúng nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $93628 - 71353 = 22275$

      Vậy kết quả của phép toán là \(22275\).

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

      Lan nói rằng “ Hiệu của $92468$ và $9999$ bằng $82469$”. Bạn Lan nói đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trừ hai số $92468$ và $9999$ rồi kiểm tra kết quả có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(92\,468-9\,999=82\,469\)

      Hiệu của hai số bằng $82469$.

      Vậy bạn Lan nói đúng.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{9...6...4} \\ {87...3...} \end{array}} \\ \hline{1\,2\,5\,\,8\,\,1} \end{array}$

      Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

      Đáp án

      Chữ số hàng nghìn của số bị trừ có giá trị là:

      9
      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính từ phải sang trái để tìm các chữ số còn thiếu của mỗi hàng.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ - \begin{array}{*{20}{r}}{99614} \\ {87033} \end{array}} \\ \hline{12581} \end{array}$

      Vậy chữ số cần điền vào chỗ trống là $9$.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

      Cho năm chữ số $0;1;\,2;\,3;5$. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

      A. $42333$

      B. $42187$

      C. $42975$

      D. $42233$

      Đáp án

      C. $42975$

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

      - Tìm số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

      - Tính hiệu của hai số vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      Từ các số đã cho, số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $53210$

      Từ các số đã cho, số bé nhất có năm chữ số khác nhau được tạo thành là: $10235$

      Hiệu của hai số vừa tìm được là: $53210 - 10235 = 42975$

      Đáp số: \(42\,975\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

      Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

      • A.

        52 752

      • B.

        61 752

      • C.

        51 752

      • D.

        62 752

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      82 352 – 5 600 – 25 000 = 76 752 - 25 000

      = 51 752

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

      Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

      • A.

        7 885 kg

      • B.

        7 985 kg

      • C.

        7 785 kg

      • D.

        8 785 kg

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi nhập thêm

      - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi bán đi

      Lời giải chi tiết :

      Sau khi nhập thêm siêu thị có số kg rau quả là

      8 590 + 6 315 = 14 905 (kg)

      Sau khi bán đi siêu thị còn lại số ki-lô-gam rau quả là

      14 905 - 7 020 = 7 885 (kg)

      Đáp số: 7 885 kg rau quả

      Sẵn sàng bứt phá trong hành trình chinh phục Toán lớp 3 cùng Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức – điểm sáng nổi bật trong chuyên mục soạn toán lớp 3 tại nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế chuyên biệt, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến cho học sinh một công cụ học tập toàn diện và dễ tiếp cận. Với cách trình bày trực quan, logic và bám sát năng lực học sinh, nội dung này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy giúp các em củng cố kiến thức, phát triển tư duy và đạt kết quả học tập vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức - Hướng dẫn chi tiết và bài tập

      Bài 64 Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số, cụ thể là trong phạm vi 100 000. Việc nắm vững phép trừ là nền tảng quan trọng cho các phép tính toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách giải các bài tập trắc nghiệm, cùng với các ví dụ minh họa và bài tập luyện tập để giúp học sinh hiểu rõ hơn về chủ đề này.

      I. Kiến thức cơ bản về phép trừ trong phạm vi 100 000

      Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép trừ:

      • Số bị trừ: Số lớn hơn trong phép trừ.
      • Số trừ: Số nhỏ hơn trong phép trừ.
      • Hiệu: Kết quả của phép trừ.

      Khi thực hiện phép trừ, chúng ta cần thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu số bị trừ nhỏ hơn số trừ ở một hàng nào đó, chúng ta cần mượn từ hàng kế tiếp.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về phép trừ trong phạm vi 100 000 thường xuất hiện dưới các dạng sau:

      1. Tính giá trị biểu thức: Học sinh cần tính giá trị của một biểu thức chứa phép trừ.
      2. Tìm số thích hợp: Học sinh cần tìm một số thích hợp để điền vào chỗ trống trong một phép trừ.
      3. So sánh các biểu thức: Học sinh cần so sánh giá trị của các biểu thức chứa phép trừ.
      4. Giải bài toán có lời văn: Học sinh cần giải một bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ.

      III. Hướng dẫn giải các dạng bài tập trắc nghiệm

      Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách giải từng dạng bài tập trắc nghiệm:

      1. Tính giá trị biểu thức

      Để tính giá trị của một biểu thức chứa phép trừ, chúng ta cần thực hiện các phép trừ theo thứ tự từ trái sang phải. Ví dụ:

      56789 - 23456 - 12345 = ?

      Giải:

      56789 - 23456 = 33333

      33333 - 12345 = 20988

      Vậy, 56789 - 23456 - 12345 = 20988

      2. Tìm số thích hợp

      Để tìm số thích hợp trong một phép trừ, chúng ta có thể sử dụng công thức:

      Số bị trừ - Hiệu = Số trừ

      Ví dụ:

      45678 - ? = 23456

      Giải:

      ? = 45678 - 23456 = 22222

      Vậy, 45678 - 22222 = 23456

      3. So sánh các biểu thức

      Để so sánh các biểu thức chứa phép trừ, chúng ta cần tính giá trị của từng biểu thức, sau đó so sánh kết quả. Ví dụ:

      56789 - 23456 và 45678 - 12345

      Giải:

      56789 - 23456 = 33333

      45678 - 12345 = 33333

      Vậy, 56789 - 23456 = 45678 - 12345

      4. Giải bài toán có lời văn

      Để giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ, chúng ta cần:

      • Đọc kỹ đề bài và xác định các thông tin quan trọng.
      • Xác định phép tính cần thực hiện (trong trường hợp này là phép trừ).
      • Thực hiện phép tính và tìm ra đáp án.
      • Kiểm tra lại đáp án và đảm bảo nó phù hợp với yêu cầu của đề bài.

      IV. Bài tập luyện tập

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. Tính: 78901 - 34567 = ?
      2. Tìm x: x + 12345 = 67890
      3. So sánh: 98765 - 43210 và 87654 - 32109
      4. Bài toán: Một cửa hàng có 56789 quả cam. Cửa hàng đã bán được 23456 quả cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả cam?

      V. Kết luận

      Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải các bài tập trắc nghiệm về phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!