Logo Header

Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức

Luyện Tập Toán 2 Hiệu Quả với Trắc Nghiệm

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với chuyên mục trắc nghiệm Bài toán về ít hơn trong chương trình Toán 2 Kết nối tri thức của toan11.edu.vn. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học một cách thú vị và hiệu quả.

Các bài trắc nghiệm được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với các tình huống thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh chóng.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 1

    An có 15 quyển vở, Bình có 12 quyển vở. Hỏi bạn nào có ít quyển vở hơn?

    A. Bạn An

    B. Bạn Bình

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 2

    Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

    Sơn có 9 viên bi. Minh có ít hơn Sơn 3 viên bi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

    Tóm tắt

    Sơn:

     viên bi

    Minh ít hơn Sơn: 

     viên bi

    Minh: : ... viên bi?

    Bài giải

    Minh có số viên bi là:

     = 

     (viên bi)

    Đáp số: 

     viên bi.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 3

    Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

    Cành trên có 12 con chim, cành dưới có ít hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?

    Bài giải

    Cành dưới có số con chim là:

     = 

     (con)

    Đáp số: 

     con chim.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 4

    Lớp 2A có 36 học sinh. Lớp 2B có ít hơn lớp 2A là 3 học sinh? Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

    A. 33 học sinh

    B. 35 học sinh

    C. 37 học sinh

    D. 39 học sinh

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

    Vậy lớp học bơi đó có 

     bạn nam.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

    Vậy bút chì màu đỏ dài 

     cm.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

    Vậy năm nay mẹ 

     tuổi.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 8

    Lan gấp được 14 cái thuyền, Việt gấp được ít hơn Lan 6 cái thuyền. Hỏi Việt gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    A. 8 cái thuyền

    B. 10 cái thuyền

    C. 12 cái thuyền

    D. 20 cái thuyền

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 9

    Giải bài toán theo tóm tắt sau:

    Tóm tắt

    Vịt: 27 con

    Gà ít hơn vịt: 12 con

    Gà: ... con?

    Bài giải

    Có số con gà là:

     = 

     (con)

    Đáp số: 

     con gà.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 10

    Giải bài toán theo tóm tắt sau:

    Tóm tắt

    Hàng trên: 35 ô tô

    Hàng dưới ít hơn hàng trên trên: 13 ô tô

    Hàng dưới: ... ô tô?

    Bài giải

    Hàng dưới có số ô tô là: 

     = 

     (ô tô)

    Đáp số:

     ô tô.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 11

    Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

    A. 99 quyển sách

    B. 98 quyển sách

    C. 62 quyển sách

    D. 66 quyển sách

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

    Vậy vườn nhà Nam có 

    cây nhãn.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 13

    An có 15 quyển vở, Bình có 12 quyển vở. Hỏi bạn nào có ít quyển vở hơn?

    A. Bạn An

    B. Bạn Bình

    Đáp án

    B. Bạn Bình

    Phương pháp giải :

    So sánh số quyển vở của hai bạn, từ đó tìm được bạn nào có ít quyển vở hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 15 > 12.

    Do đó, bạn An có nhiều quyển vở hơn bạn Bình, hay bạn Bình có ít quyển vở hơn.

    Chọn B.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 14

    Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

    Sơn có 9 viên bi. Minh có ít hơn Sơn 3 viên bi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

    Tóm tắt

    Sơn:

     viên bi

    Minh ít hơn Sơn: 

     viên bi

    Minh: : ... viên bi?

    Bài giải

    Minh có số viên bi là:

     = 

     (viên bi)

    Đáp số: 

     viên bi.

    Đáp án

    Tóm tắt

    Sơn:

    9

     viên bi

    Minh ít hơn Sơn: 

    3

     viên bi

    Minh: : ... viên bi?

    Bài giải

    Minh có số viên bi là:

    9 - 3

     = 

    6

     (viên bi)

    Đáp số: 

    6

     viên bi.

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm viên bi Minh có ta lấy số viên bi Sơn có trừ đi số viên bi Minh có ít hơn Sơn.

    Lời giải chi tiết :

    Tóm tắt

    Sơn: 9 viên bi

    Minh ít hơn Sơn: 3 viên bi

    Minh: : ... viên bi?

    Bài giải

    Minh có số viên bi là:

    9 – 3 = 6 (viên bi)

    Đáp số: 6 viên bi.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 15

    Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

    Cành trên có 12 con chim, cành dưới có ít hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?

    Bài giải

    Cành dưới có số con chim là:

     = 

     (con)

    Đáp số: 

     con chim.

    Đáp án

    Bài giải

    Cành dưới có số con chim là:

    12 - 5

     = 

    7

     (con)

    Đáp số: 

    7

     con chim.

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm số con chim ở cành dưới ta lấy số con chim ở cành trên trừ đi số con chim cành dưới ít hơn cành trên.

    Lời giải chi tiết :

    Tóm tắt

    Cành trên: 12 con chim

    Cành dưới ít hơn cành trên: 5 con chim

    Cành dưới: ... con chim?

    Bài giải

    Cành dưới có số con chim là:

    12 – 5 = 7 (con)

    Đáp số: 7 con chim.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 16

    Lớp 2A có 36 học sinh. Lớp 2B có ít hơn lớp 2A là 3 học sinh? Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

    A. 33 học sinh

    B. 35 học sinh

    C. 37 học sinh

    D. 39 học sinh

    Đáp án

    A. 33 học sinh

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm học sinh của lớp 2B ta lấy số học sinh của lớp 2A trừ đi số học sinh lớp 2B có ít hơn lớp 2A.

    Lời giải chi tiết :

    Tóm tắt

    Lớp 2A: 36 học sinh

    Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 3 học sinh

    Lớp 2B: ... học sinh?

    Bài giải

    Lớp 2B có số học sinh là:

    36 – 3 = 33 (học sinh)

    Chọn A.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

    Vậy lớp học bơi đó có 

     bạn nam.

    Đáp án

    Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

    Vậy lớp học bơi đó có 

    9

     bạn nam.

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm số bạn nam của lớp học bơi ta lấy số bạn nữ của lớp học bơi trừ đi số bạn nam ít hơn số bạn nữ.

    Lời giải chi tiết :

    Tóm tắt

    Nữ: 16 bạn

    Nam ít hơn nữ: 7 bạn

    Nam: ... bạn?

    Bài giải

    Lớp học bơi đó có số bạn nam là:

    16 – 7 = 9 (bạn)

    Đáp số: 9 bạn nam.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 18

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

    Vậy bút chì màu đỏ dài 

     cm.

    Đáp án

    Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

    Vậy bút chì màu đỏ dài 

    15

     cm.

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toáncho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm chiều dài của bút chì màu đỏ ta lấy chiều dài của bút chì màu xanh trừ đi số xăng-ti-mét bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh.

    Lời giải chi tiết :

    Tóm tắt

    Bút chì màu xanh: 18 cm

    Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh: 3 cm

    Bút chì màu đỏ : ... cm?

    Bài giải

    Bút chì màu đỏ dài số xăng-ti-mét là:

    18 – 3 = 15 (cm)

    Đáp số: 15 cm.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

    Vậy năm nay mẹ 

     tuổi.

    Đáp án

    Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

    Vậy năm nay mẹ 

    33

     tuổi.

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm tuổi của mẹ ta lấy tuổi của bố trừ đi số tuổi mẹ ít hơn bố.

    Lời giải chi tiết :

    Tóm tắt

    Bố: 38 tuổi

    Mẹ ít hơn bố: 5 tuổi

    Mẹ: ... tuổi?

    Bài giải

    Năm nay mẹ có số tuổi là:

    38 – 5 = 33 (tuổi)

    Đáp số: 33 tuổi.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 20

    Lan gấp được 14 cái thuyền, Việt gấp được ít hơn Lan 6 cái thuyền. Hỏi Việt gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    A. 8 cái thuyền

    B. 10 cái thuyền

    C. 12 cái thuyền

    D. 20 cái thuyền

    Đáp án

    A. 8 cái thuyền

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

    - Để tìm số cái thuyền Việt gấp được ta lấy số cái thuyền Lan gấp được trừ đi số cái thuyền Việt gấp được ít hơn Lan.

    Lời giải chi tiết :

    Tóm tắt

    Lan: 14 cái thuyền

    Việt ít hơn Lan : 6 cái thuyền

    Việt: ... cái thuyền?

    Bài giải

    Việt gấp được số cái thuyền là:

    14 – 6 = 8 (cái thuyền)

    Đáp số: 8 cái thuyền.

    Chọn A.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 21

    Giải bài toán theo tóm tắt sau:

    Tóm tắt

    Vịt: 27 con

    Gà ít hơn vịt: 12 con

    Gà: ... con?

    Bài giải

    Có số con gà là:

     = 

     (con)

    Đáp số: 

     con gà.

    Đáp án

    Bài giải

    Có số con gà là:

    27 - 12

     = 

    15

     (con)

    Đáp số: 

    15

     con gà.

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

    - Để tìm số con gà ta lấy số con vịt trừ đi số gà ít hơn số vịt.

    Lời giải chi tiết :

    Bài giải

    Có số con gà là:

    27 – 12 = 15 (con)

    Đáp số: 15 con gà.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 22

    Giải bài toán theo tóm tắt sau:

    Tóm tắt

    Hàng trên: 35 ô tô

    Hàng dưới ít hơn hàng trên trên: 13 ô tô

    Hàng dưới: ... ô tô?

    Bài giải

    Hàng dưới có số ô tô là: 

     = 

     (ô tô)

    Đáp số:

     ô tô.

    Đáp án

    Bài giải

    Hàng dưới có số ô tô là: 

    35 - 13

     = 

    22

     (ô tô)

    Đáp số:

    22

     ô tô.

    Phương pháp giải :

    - Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

    - Để tìm ô tô ở hàng dưới ta lấy số ô tô ở hàng trên trừ đi số ô tô hàng dưới ít hơn hàng trên trên.

    Lời giải chi tiết :

    Bài giải

    Hàng dưới có số ô tô là:

    35 – 13 = 22 (ô tô)

    Đáp số: 22 ô tô.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 23

    Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

    A. 99 quyển sách

    B. 98 quyển sách

    C. 62 quyển sách

    D. 66 quyển sách

    Đáp án

    C. 62 quyển sách

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lớn nhất có hai chữ số rồi tìm số liền trước của số đó, từ đó tìm được số quyển sách của tủ thứ nhất.

    - Để tìm số quyển sách của tủ thứ hai ta lấy số quyển sách của tủ thứ nhất trừ đi số quyển sách tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

    Số liền trước của 99 là 98.

    Do đó tủ thứ nhất có 98 quyển sác.

    Tủ thứ hai có số quyển sách là:

    98 – 36 = 62 (quyển sách)

    Đáp số: 62 quyển sách.

    Chọn C.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

    Vậy vườn nhà Nam có 

    cây nhãn.

    Đáp án

    Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

    Vậy vườn nhà Nam có 

    22

    cây nhãn.

    Phương pháp giải :

    Đọc và phân tích đề bài rồi biểu diễn số cây nhãn trong vườn nhà mỗi bạn bằng sơ đồ như sau:

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 25

    Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn cũng có nghĩa là vườn nhà Nam có ít hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

    Để tìm số cây nhãn vườn nhà Nam có ta lấy số cây nhãn vườn nhà Hải có trừ đi số cây nhãn vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam.

    Lời giải chi tiết :

    Ta biểu diễn số cây nhãn trong vườn nhà mỗi bạn bằng sơ đồ như sau:

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức 0 26

    Vườn nhà Nam có số cây nhãn là:

    25 – 3 = 22 (cây)

    Đáp số: 22 cây nhãn.

    Hãy biến Toán lớp 2 thành môn học đầy hứng thú và dễ tiếp cận cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục Đề kiểm tra Toán lớp 2 tại nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn tập hiệu quả, tiếp thu kiến thức một cách trực quan và toàn diện. Với phương pháp trình bày logic, sinh động, nội dung này sẽ hỗ trợ các em nắm vững kỹ năng toán học và nâng cao thành tích học tập một cách tối ưu.

    Trắc nghiệm: Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức - Nền tảng vững chắc cho tương lai

    Bài toán về ít hơn là một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 2. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng để học các khái niệm toán học phức tạp hơn trong tương lai.

    I. Giới thiệu về bài toán về ít hơn

    Bài toán về ít hơn thường yêu cầu học sinh so sánh số lượng của hai đối tượng và xác định đối tượng nào ít hơn đối tượng nào. Để giải quyết loại bài toán này, học sinh cần hiểu rõ ý nghĩa của các từ “ít hơn”, “nhiều hơn”, “bằng nhau” và biết cách sử dụng các dấu so sánh (<, >, =).

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    • Dạng 1: So sánh hai số lượng cụ thể: Học sinh được cung cấp hai số lượng cụ thể và yêu cầu chọn đáp án đúng thể hiện mối quan hệ “ít hơn” giữa chúng. Ví dụ: “Có 5 quả táo và 3 quả cam. Hỏi có ít hơn quả gì?”
    • Dạng 2: Bài toán có tình huống thực tế: Học sinh được đưa ra một tình huống thực tế và yêu cầu xác định số lượng ít hơn. Ví dụ: “Lan có 8 bông hoa, Bình có 6 bông hoa. Ai có ít hoa hơn?”
    • Dạng 3: Bài toán tìm số còn thiếu: Học sinh được cung cấp một biểu thức so sánh và một số, yêu cầu tìm số còn thiếu để biểu thức đúng. Ví dụ: “7 > ? (Tìm số thích hợp để điền vào dấu hỏi)

    III. Phương pháp giải bài toán về ít hơn

    1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các số lượng được đề cập và yêu cầu của bài toán.
    2. So sánh các số lượng: Sử dụng các dấu so sánh (<, >, =) để so sánh các số lượng.
    3. Chọn đáp án đúng: Chọn đáp án thể hiện mối quan hệ “ít hơn” giữa các số lượng.

    IV. Luyện tập với các bài trắc nghiệm trên toan11.edu.vn

    toan11.edu.vn cung cấp một bộ sưu tập các bài trắc nghiệm Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức được thiết kế khoa học và hấp dẫn. Các bài tập được phân loại theo mức độ khó tăng dần, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

    Mỗi bài trắc nghiệm đều có đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng, giúp học sinh hiểu rõ cách giải bài và tránh những sai lầm thường gặp. Ngoài ra, toan11.edu.vn còn cung cấp các bài giảng video và tài liệu tham khảo hữu ích, giúp học sinh học toán một cách hiệu quả và thú vị.

    V. Mẹo học tốt môn Toán 2

    • Học thuộc bảng cửu chương: Bảng cửu chương là công cụ quan trọng để giải các bài toán về phép nhân và phép chia.
    • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
    • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn: Đừng ngại hỏi khi bạn không hiểu bài.
    • Sử dụng các tài liệu học tập trực tuyến:toan11.edu.vn là một nguồn tài liệu học tập trực tuyến hữu ích cho học sinh.

    VI. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong rổ có 6 quả bóng đỏ và 4 quả bóng xanh. Hỏi có ít hơn quả bóng màu gì?

    Giải: So sánh số lượng bóng đỏ và bóng xanh, ta thấy 4 < 6. Vậy có ít hơn quả bóng màu xanh.

    Ví dụ 2: An có 9 cái kẹo, Bình có 7 cái kẹo. Hỏi ai có ít kẹo hơn?

    Giải: So sánh số lượng kẹo của An và Bình, ta thấy 7 < 9. Vậy Bình có ít kẹo hơn.

    VII. Kết luận

    Hy vọng rằng các bài trắc nghiệm Bài toán về ít hơn Toán 2 Kết nối tri thức trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em học sinh học toán một cách hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tập tốt!

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!