Logo Header

Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức - Nền tảng vững chắc cho bé

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bộ trắc nghiệm Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức trên toan11.edu.vn. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về phép trừ, đặc biệt là các bài toán trừ có kết quả lớn hơn 10.

Với hình thức trắc nghiệm sinh động, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, giúp phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 1

    Tính: 16 – 6 – 6 = ...

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 2

    Tính nhẩm: 17 – 9 = ...

    A. 6

    B. 7

    C. 8

    D. 9

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 7 = 

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 

     = 6

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 5

    Bạn Hà viết “ 12 – 5 = 6”. Hỏi bạn Hà viết đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 6

    Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

    17 – 9

    11 – 6

    14 – 4

    13 – 7

    5

    6

    8

    10

    Câu 7 :

    Cho bảng sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 7

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

     ; 

     ; 

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 8

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    14 – 6 ... 7

    A. >

    B. <

    C. =

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 9

    Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

    16 – 7 

     13 – 4

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 10

    Ngôi sao nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?

    A. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 11

    B. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 12

    C. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 13

    D. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 14

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 15

    Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.

    13 – 8

    10 – 6

    18 – 9

    16 – 8

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 16

    Tính: 17 – 6 – 5.

    A. 5

    B. 6

    C. 11

    D. 16

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 6 + 2 = 

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 18

    Nam gấp được 16 cái thuyền. Mi gấp được 9 cái thuyền. Hỏi Nam gấp được nhiều hơn Mi bao nhiêu cái thuyền?

    A. 4 cái thuyền

    B. 5 cái thuyền

    C. 6 cái thuyền

    D. 7 cái thuyền

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 20

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 21

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 22

    Câu 16 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 23

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 24

    Tính: 16 – 6 – 6 = ...

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án

    B. 4

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 16 – 6 – 6 = 10 – 6 = 4.

    Chọn B.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 25

    Tính nhẩm: 17 – 9 = ...

    A. 6

    B. 7

    C. 8

    D. 9

    Đáp án

    C. 8

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng trừ hoặc dựa vào các cách đã học ở các bài trước (tách số hoặc đếm bớt 9 (đếm lùi 9)).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 17 – 9 = 8.

    Chọn C.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 7 = 

    Đáp án

    14 – 7 = 

    7
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị các phép tính dựa vào bảng trừ hoặc dựa vào các cách đã học ở các bài trước (tách số hoặc đếm bớt 7 (đếm lùi 7)).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 7 = 7.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 7.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 27

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 

     = 6

    Đáp án

    14 – 

    8

     = 6

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng trừ đã học, nhẩm 14 trừ đi số nào thì được 6 rồi điền số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 8 = 6.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 8.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 28

    Bạn Hà viết “ 12 – 5 = 6”. Hỏi bạn Hà viết đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị phép tính đã cho dựa vào bảng trừ hoặc dựa vào các cách đã học ở các bài trước (tính bằng cách đếm bớt (đếm lùi) hoặc tách số), từ đó xác định tính đúng sai của câu đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 12 – 5 = 7. Do đó bạn Hà viết “12 – 5 = 6” là sai.

    Chọn đáp án “Sai”.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 29

    Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

    17 – 9

    11 – 6

    14 – 4

    13 – 7

    5

    6

    8

    10

    Đáp án

    17 – 9

    8

    11 – 6

    5

    14 – 4

    10

    13 – 7

    6

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    17 – 9 = 8 11 – 6 = 5

    14 – 4 = 10 13 – 7 = 6

    Vậy ta nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 30

    Câu 7 :

    Cho bảng sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 31

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

     ; 

     ; 

    Đáp án

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

    4

     ; 

    9

     ; 

    8
    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 11 – 7 = 4

    14 – 5 = 9 17 – 9 = 8.

    Hay ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 32

    Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 4; 9; 8.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 33

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    14 – 6 ... 7

    A. >

    B. <

    C. =

    Đáp án

    A. >

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 7 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 6 = 8.

    Mà: 8 > 7.

    Vậy: 14 – 6 > 7.

    Chọn A.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 34

    Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

    16 – 7 

     13 – 4

    Đáp án

    16 – 7 

    =

     13 – 4

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    16 – 7 = 9; 13 – 4 = 9

    Mà: 9 = 9.

    Vậy: 16 – 7 = 13 – 4.

    Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 35

    Ngôi sao nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?

    A. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 36

    B. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 37

    C. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 38

    D. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 39

    Đáp án

    D. Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 40

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm phép tính ghi trên mỗi ngôi sao, so sánh kết quả rồi tìm phép tính có kết quả bé nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    16 – 7 = 9 11 – 6 = 5

    15 – 8 = 7 12 – 8 = 4

    Mà: 9 > 7 > 5 > 4.

    Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 12 – 8, hay ngôi sao ghi phép tính có kết quả bé nhất là ngôi sao màu xanh lá cây.

    Chọn D.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 41

    Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.

    13 – 8

    10 – 6

    18 – 9

    16 – 8

    Đáp án

    10 – 6

    13 – 8

    16 – 8

    18 – 9

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm các phép tính, so sánh kết quả rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    13 – 8 = 5 10 – 6 = 4

    18 – 9 = 9 16 – 8 = 8

    Mà: 4 < 5 < 8 < 9.

    Vậy các phép tính sắp xếp theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn như sau:

    10 – 6 ; 13 – 8 ; 16 – 8 ; 18 – 9.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 42

    Tính: 17 – 6 – 5.

    A. 5

    B. 6

    C. 11

    D. 16

    Đáp án

    B. 6

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 17 – 6 – 5 = 11 – 5 = 6.

    Chọn B.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 43

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    14 – 6 + 2 = 

    Đáp án

    14 – 6 + 2 = 

    10
    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 14 – 6 + 2 = 8 + 2 = 10.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 44

    Nam gấp được 16 cái thuyền. Mi gấp được 9 cái thuyền. Hỏi Nam gấp được nhiều hơn Mi bao nhiêu cái thuyền?

    A. 4 cái thuyền

    B. 5 cái thuyền

    C. 6 cái thuyền

    D. 7 cái thuyền

    Đáp án

    D. 7 cái thuyền

    Phương pháp giải :

    Để tìm số cái thuyền Nam gấp được nhiều hơn Mi ta lấy số thuyền Nam gấp được trừ đi số thuyền Mi gấp được.

    Lời giải chi tiết :

    Nam gấp được nhiều hơn Mi số cái thuyềnlà:

    16 – 9 = 7 (cái thuyền)

    Đáp số: 7 cái thuyền.

    Chọn D.

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 45

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 46

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 47

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 48

    Đáp án

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 49

    7

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 50

    13

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 51

    4
    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 15 – 8 = 7

    7 + 6 = 13

    13 – 9 = 4

    Hay ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 52

    Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 7; 13; 4.

    Câu 16 :

    Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức 0 53

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 

    Đáp án

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 

    8
    Phương pháp giải :

    - Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số rồi tìm tổng của số đó với 6.

    - Tìm số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số rồi tìm hiệu của số đó với 5.

    - Thực hiện phép trừ với hai kết quả vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.

    Tổng của 8 và 6 là:

    8 + 6 = 14

    Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số là 11.

    Hiệu của 11 và 5 là:

    11 – 5 = 6

    Hiệu của 14 và 6 là:

    14 – 6 = 8.

    Vậy lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 6 trừ đi hiệu của số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số và 5 ta được kết quả là 8.

    Số thích hợp điền vào ô trống là 8.

    Hãy biến Toán lớp 2 thành môn học đầy hứng thú và dễ tiếp cận cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm: Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn tập hiệu quả, tiếp thu kiến thức một cách trực quan và toàn diện. Với phương pháp trình bày logic, sinh động, nội dung này sẽ hỗ trợ các em nắm vững kỹ năng toán học và nâng cao thành tích học tập một cách tối ưu.

    Trắc nghiệm Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành

    Phép trừ là một trong những phép tính cơ bản mà học sinh lớp 2 cần nắm vững. Việc hiểu rõ bảng trừ, đặc biệt là các bài toán trừ qua 10, là nền tảng quan trọng để các em tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn trong tương lai. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách giải các bài toán trừ qua 10, cùng với bộ trắc nghiệm phong phú để các em luyện tập và củng cố kiến thức.

    I. Ôn tập kiến thức về phép trừ

    Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta hãy cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép trừ:

    • Phép trừ là gì? Phép trừ là phép tính dùng để tìm hiệu của hai số.
    • Các thành phần của phép trừ:
      • Số bị trừ: Số lớn hơn trong phép trừ.
      • Số trừ: Số nhỏ hơn trong phép trừ.
      • Hiệu: Kết quả của phép trừ.
    • Mối quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và hiệu: Số bị trừ = Số trừ + Hiệu

    II. Giải bài toán trừ qua 10

    Các bài toán trừ qua 10 là những bài toán mà số bị trừ lớn hơn 10 và số trừ cũng lớn hơn 10. Để giải các bài toán này, chúng ta có thể sử dụng một số phương pháp sau:

    1. Phương pháp tách số: Tách số bị trừ thành tổng của một số tròn chục và một số đơn vị. Ví dụ: 15 - 8 = (10 + 5) - 8 = 10 - 8 + 5 = 2 + 5 = 7
    2. Phương pháp dùng bảng trừ: Sử dụng bảng trừ để tìm hiệu của hai số.
    3. Phương pháp đếm ngược: Đếm ngược từ số bị trừ đến số trừ.

    III. Trắc nghiệm Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

    Câu 1: 17 - 9 = ?

    • A. 7
    • B. 8
    • C. 9
    • D. 10

    Câu 2: 14 - 6 = ?

    • A. 6
    • B. 7
    • C. 8
    • D. 9

    Câu 3: 16 - 7 = ?

    • A. 7
    • B. 8
    • C. 9
    • D. 10

    Câu 4: 18 - 5 = ?

    • A. 12
    • B. 13
    • C. 14
    • D. 15

    Câu 5: 19 - 8 = ?

    • A. 9
    • B. 10
    • C. 11
    • D. 12

    IV. Lời khuyên khi luyện tập

    Để đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình luyện tập, các em nên:

    • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm và quy tắc về phép trừ.
    • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
    • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè để được giúp đỡ.

    V. Kết luận

    Trắc nghiệm Bảng trừ (qua 10) Toán 2 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và củng cố kiến thức về phép trừ. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán trừ qua 10 và đạt được kết quả tốt trong học tập.

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!