Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 2.

Đề thi này được thiết kế dựa trên nội dung chương trình học Toán 4, giúp các em ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân một cách hiệu quả.

Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng .... Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903 ...

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

    A. 7 số

    B. 8 số

    C. 9 số

    D. 6 số

    Phương pháp

    Viết số “Tám trăm triệu” rồi đếm số chữ số 0

    Lời giải

    Số “Tám trăm triệu” viết là: 800 000 000

    Vậy số “Tám trăm triệu” có 8 chữ số 0

    Chọn B

    Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

    A. Chục triệu

    B. Trăm triệu

    C. Trăm nghìn

    D. Triệu

    Phương pháp

    Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng trăm triệu, chục triệu, triệu, trăm nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

    Lời giải

    Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng chục triệu

    Chọn A

    Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

    A. 7 999 989

    B. 7 999 000

    C. 7 999 899

    D. 7 999 999

    Phương pháp

    Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

    Lời giải

    Số liền trước của số 8 000 000 là 7 999 999

    Chọn D

    Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 1 1

    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là góc nhọn.

    Chọn B

    Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    A. XVIII

    B. XIX

    C. XX

    D. XXI

    Phương pháp

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX

    Lời giải

    Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ XX.

    Chọn C

    Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

    A. 456 hộp

    B. 420 hộp

    C. 385 hộp

    D. 386 hộp

    Phương pháp

    - Tìm số chiếc bánh trong mỗi hộp

    - Tìm số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh

    Lời giải

    Số chiếc bánh trong mỗi hộp là 27 : 3 = 9 (chiếc bánh)

    Số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh là: 4 104 : 9 = 456 (hộp)

    Chọn A

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

    Phương pháp

    - Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó tìm được giá trị của chữ số đó

    - So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

    - Xét xem số lớn nhất đó gần với số tròn trăm nghìn nào hơn

    Lời giải

    Cho các số 7 682 536, 6 830 042, 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: 6 305 960

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là 800 000

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6 305 960, 6 830 042, 7 682 536, 8 875 123

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số 8 900 000 (vì số 8 875 123 gần với số 8 900 000 hơn số 8 800 000)

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

    b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

    c) 6 phút 45 giây = …….. giây

    d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1 tấn = 100 kg , 1 tạ = 100 kg

    1 phút = 60 giây , 1 thế kỉ = 100 năm

    Lời giải

    a) 6 tấn 31 yến = 631 yến

    b) 19 tạ 7 kg = 1 907 kg

    c) 6 phút 45 giây = 405 giây

    d) 317 năm = 3 thế kỉ 17 năm

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

    b) 5 430 + (13 128 + 570)

    Phương pháp

    Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số tròn nghìn với nhau.

    Lời giải

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458 = (1 542 + 1 458) + (2 816 + 5 184)

    = 3 000 + 8 000

    = 11 000

    b) 5 430 + (13 128 + 570) = (5 430 + 570) + 13 128

    = 6 000 + 13 128

    = 19 128

    Câu 4. Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

    Phương pháp

    - Tìm trung bình cộng số bi của Hải và Hà = (Số bi của Hải + Số bi của Hà) : 2

    Tìm số bi của Nam = Trung bình cộng số bi của Hải và Hà + 15

    - Tìm trung bình số bi của ba bạn = Tổng số bi của ba bạn : 3

    Lời giải

    Trung bình cộng số bi của Hải và Hà là

    (36 + 48) : 2 = 42 (viên)

    Số bi của Nam là

    42 + 15 = 57 (viên)

    Trung bình số bi của ba bạn là

    (36 + 48 + 57) : 3 = 47 (viên)

    Đáp số: 47 viên bi

    Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 1 2

    Trong hình bên có:

    ……. góc vuông

    ……. góc nhọn

    …….. góc tù

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Trong hình bên có:

    1 góc vuông

    5 góc nhọn

    1 góc tù

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

    A. 7 số

    B. 8 số

    C. 9 số

    D. 6 số

    Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

    A. Chục triệu

    B. Trăm triệu

    C. Trăm nghìn

    D. Triệu

    Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

    A. 7 999 989

    B. 7 999 000

    C. 7 999 899

    D. 7 999 999

    Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 1

    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    A. XVIII

    B. XIX

    C. XX

    D. XXI

    Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

    A. 456 hộp

    B. 420 hộp

    C. 385 hộp

    D. 386 hộp

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

    b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

    c) 6 phút 45 giây = …….. giây

    d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

    b) 5 430 + (13 128 + 570)

    Câu 4.Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

    Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 2

    Trong hình bên có:

    ……. góc vuông

    ……. góc nhọn

    …….. góc tù

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

    A. 7 số

    B. 8 số

    C. 9 số

    D. 6 số

    Phương pháp

    Viết số “Tám trăm triệu” rồi đếm số chữ số 0

    Lời giải

    Số “Tám trăm triệu” viết là: 800 000 000

    Vậy số “Tám trăm triệu” có 8 chữ số 0

    Chọn B

    Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

    A. Chục triệu

    B. Trăm triệu

    C. Trăm nghìn

    D. Triệu

    Phương pháp

    Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng trăm triệu, chục triệu, triệu, trăm nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

    Lời giải

    Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng chục triệu

    Chọn A

    Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

    A. 7 999 989

    B. 7 999 000

    C. 7 999 899

    D. 7 999 999

    Phương pháp

    Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

    Lời giải

    Số liền trước của số 8 000 000 là 7 999 999

    Chọn D

    Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 3

    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là góc nhọn.

    Chọn B

    Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    A. XVIII

    B. XIX

    C. XX

    D. XXI

    Phương pháp

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX

    Lời giải

    Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ XX.

    Chọn C

    Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

    A. 456 hộp

    B. 420 hộp

    C. 385 hộp

    D. 386 hộp

    Phương pháp

    - Tìm số chiếc bánh trong mỗi hộp

    - Tìm số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh

    Lời giải

    Số chiếc bánh trong mỗi hộp là 27 : 3 = 9 (chiếc bánh)

    Số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh là: 4 104 : 9 = 456 (hộp)

    Chọn A

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

    Phương pháp

    - Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó tìm được giá trị của chữ số đó

    - So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

    - Xét xem số lớn nhất đó gần với số tròn trăm nghìn nào hơn

    Lời giải

    Cho các số 7 682 536, 6 830 042, 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: 6 305 960

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là 800 000

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6 305 960, 6 830 042, 7 682 536, 8 875 123

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số 8 900 000 (vì số 8 875 123 gần với số 8 900 000 hơn số 8 800 000)

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

    b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

    c) 6 phút 45 giây = …….. giây

    d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1 tấn = 100 kg , 1 tạ = 100 kg

    1 phút = 60 giây , 1 thế kỉ = 100 năm

    Lời giải

    a) 6 tấn 31 yến = 631 yến

    b) 19 tạ 7 kg = 1 907 kg

    c) 6 phút 45 giây = 405 giây

    d) 317 năm = 3 thế kỉ 17 năm

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

    b) 5 430 + (13 128 + 570)

    Phương pháp

    Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số tròn nghìn với nhau.

    Lời giải

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458 = (1 542 + 1 458) + (2 816 + 5 184)

    = 3 000 + 8 000

    = 11 000

    b) 5 430 + (13 128 + 570) = (5 430 + 570) + 13 128

    = 6 000 + 13 128

    = 19 128

    Câu 4. Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

    Phương pháp

    - Tìm trung bình cộng số bi của Hải và Hà = (Số bi của Hải + Số bi của Hà) : 2

    Tìm số bi của Nam = Trung bình cộng số bi của Hải và Hà + 15

    - Tìm trung bình số bi của ba bạn = Tổng số bi của ba bạn : 3

    Lời giải

    Trung bình cộng số bi của Hải và Hà là

    (36 + 48) : 2 = 42 (viên)

    Số bi của Nam là

    42 + 15 = 57 (viên)

    Trung bình số bi của ba bạn là

    (36 + 48 + 57) : 3 = 47 (viên)

    Đáp số: 47 viên bi

    Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 4

    Trong hình bên có:

    ……. góc vuông

    ……. góc nhọn

    …….. góc tù

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Trong hình bên có:

    1 góc vuông

    5 góc nhọn

    1 góc tù

    Đề bài

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

      A. 7 số

      B. 8 số

      C. 9 số

      D. 6 số

      Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

      A. Chục triệu

      B. Trăm triệu

      C. Trăm nghìn

      D. Triệu

      Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

      A. 7 999 989

      B. 7 999 000

      C. 7 999 899

      D. 7 999 999

      Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 0 1

      A. Góc vuông

      B. Góc nhọn

      C. Góc tù

      D. Góc bẹt

      Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

      A. XVIII

      B. XIX

      C. XX

      D. XXI

      Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

      A. 456 hộp

      B. 420 hộp

      C. 385 hộp

      D. 386 hộp

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền vào chỗ trống:

      Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

      a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

      b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

      c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

      d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

      b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

      c) 6 phút 45 giây = …….. giây

      d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

      Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

      a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

      b) 5 430 + (13 128 + 570)

      Câu 4.Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

      Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 0 2

      Trong hình bên có:

      ……. góc vuông

      ……. góc nhọn

      …….. góc tù

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 4 đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, và giải toán có lời văn. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải các bài tập tương tự sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức cơ bản.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài toán.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi:

      • Bài tập về số học: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, tìm số chưa biết.
      • Bài tập về hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích.
      • Bài tập giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập

      Dạng 1: Giải toán có lời văn

      Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
      • Phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán.
      • Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.

      Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 15 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải:

      Số gạo đã bán là: 12 + 15 = 27 (kg)

      Số gạo còn lại là: 35 - 27 = 8 (kg)

      Đáp số: 8 kg

      Dạng 2: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

      Công thức tính chu vi hình chữ nhật: P = (dài + rộng) x 2

      Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = dài x rộng

      Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26 (cm)

      Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40 (cm2)

      Đáp số: Chu vi: 26cm; Diện tích: 40cm2

      Luyện tập và ôn tập

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa học kì, học sinh cần:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi.
      • Luyện tập giải các bài tập tương tự.
      • Ôn tập lại kiến thức cơ bản.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin hơn khi làm bài thi. Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 là một tài liệu hữu ích để học sinh ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em học sinh học tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài đề thi này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 4 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 4 Cánh diều
      • Các trang web học toán online uy tín

      Hy vọng rằng, với những hướng dẫn và tài liệu tham khảo trên, các em học sinh sẽ có một kỳ thi giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều thành công.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!