Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 1. Đề thi này được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và đánh giá năng lực một cách hiệu quả.
toan11.edu.vn cung cấp đề thi với đầy đủ các dạng bài tập, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao gồm các chủ đề quan trọng trong chương trình học kì 2.
Hình đã tô màu $\frac{3}{4}$ số phần là:

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Phân số nào dưới đây bằng phân số $\frac{4}{5}$ là:
$\frac{{12}}{{20}}$
$\frac{{16}}{{15}}$
$\frac{{16}}{{20}}$
$\frac{{12}}{{16}}$
Trong các hình dưới đây, hình bình hành là:

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là \(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{{....}}{{....}}\) là:
$\frac{1}{2}$
$\frac{7}{{11}}$
$\frac{5}{7}$
$\frac{1}{3}$
Các phân số $\frac{2}{3}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{4}{2}$ được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
$\frac{2}{3}\,;\frac{5}{6} ;\,\frac{4}{2}$
$\frac{5}{6}\,;\,\frac{2}{3}\,;\,\frac{4}{2}$
$\frac{4}{2}\,;\,\frac{5}{6}\,;\,\frac{2}{3}$
$\frac{2}{3}\,;\,\frac{4}{2}\,;\,\frac{5}{6}$
Nửa chu vi của một hình chữ nhật là 20 dm. Nếu giảm chiều dài đi 4 dm thì được chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
160 dm2
80 dm2
86 dm2
96 dm2
Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?
$\frac{2}{5}$
$\frac{2}{3}$
$\frac{3}{5}$
$\frac{3}{2}$
Trong một bài kiểm tra môn Tiếng Anh, Mai làm bài hết $\frac{2}{3}$ giờ, Lan làm hết $\frac{3}{5}$ giờ, Minh làm bài hết $\frac{{11}}{{15}}$ giờ. Hỏi bạn nào làm nhanh nhất?
Mai
Lan
Minh
Không xác định được
Tính:
$\frac{7}{{26}} + \frac{9}{{26}} = ............$ $\frac{{27}}{{30}} - \frac{{18}}{{30}} = .......$
$\frac{3}{4} + \frac{5}{{16}} = ...........$
$\frac{{25}}{{38}} - \frac{{17}}{{38}} = .........$
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
$\frac{{13}}{{12}}.......1$
$\frac{{10}}{{18}}.....\frac{{13}}{{18}}$
$\frac{{31}}{{45}}......\frac{7}{9}$
$\frac{5}{8}......\frac{{19}}{{32}}$
Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 6 528 dm2 = .......... m2 ......... dm2
b) 17 cm2 4 mm2 = ……… mm2
c) 80 015 mm2 = …….. dm2 …….. mm2
d) 5 m2 29 cm2 = ........ cm2
Một sân chơi có chiều dài 12 m và chiều rộng 7 m. Bác Minh dự định lát nên sân chơi đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 4 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền sân chơi đó.
Hình đã tô màu $\frac{3}{4}$ số phần là:

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Đáp án : B
Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là tổng số phần bằng nhau.
Hình đã tô màu $\frac{3}{4}$ số phần là hình B.
Phân số nào dưới đây bằng phân số $\frac{4}{5}$ là:
$\frac{{12}}{{20}}$
$\frac{{16}}{{15}}$
$\frac{{16}}{{20}}$
$\frac{{12}}{{16}}$
Đáp án : C
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Ta có $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}$
Trong các hình dưới đây, hình bình hành là:

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Đáp án : B
Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hình B là hình bình hành.
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là \(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{{....}}{{....}}\) là:
$\frac{1}{2}$
$\frac{7}{{11}}$
$\frac{5}{7}$
$\frac{1}{3}$
Đáp án : D
Chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
\(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)
Các phân số $\frac{2}{3}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{4}{2}$ được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
$\frac{2}{3}\,;\frac{5}{6} ;\,\frac{4}{2}$
$\frac{5}{6}\,;\,\frac{2}{3}\,;\,\frac{4}{2}$
$\frac{4}{2}\,;\,\frac{5}{6}\,;\,\frac{2}{3}$
$\frac{2}{3}\,;\,\frac{4}{2}\,;\,\frac{5}{6}$
Đáp án : C
Quy đồng mẫu số rồi so sánh các phân số
Ta có $\frac{2}{3} = \frac{4}{6} < \frac{5}{6} < 1$ và $\frac{4}{2} > 1$
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: $\frac{4}{2}\,;\,\frac{5}{6}\,;\,\frac{2}{3}$
Nửa chu vi của một hình chữ nhật là 20 dm. Nếu giảm chiều dài đi 4 dm thì được chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
160 dm2
80 dm2
86 dm2
96 dm2
Đáp án : D
Chiều dài = (tổng + hiệu) : 2
Chiều rộng = nửa chu vi – chiều dài
Diện tích = chiều dài x chiều rộng
Chiều dài của hình chữ nhật là: (20 + 4) : 2 = 12 (dm)
Chiều rộng là: 12 – 4 = 8 (dm)
Diện tích hình chữ nhật đó là: 12 x 8 = 96 (dm2)
Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?
$\frac{2}{5}$
$\frac{2}{3}$
$\frac{3}{5}$
$\frac{3}{2}$
Đáp án : C
- Tìm số học sinh cả lớp
- Tìm tỉ số giữa số học sinh nam và số học sinh cả lớp
Số học sinh cả lớp là 18 + 12 = 30 (học sinh)
Số học sinh nam chiếm $18:30 = \frac{3}{5}$ (số học sinh cả lớp)
Trong một bài kiểm tra môn Tiếng Anh, Mai làm bài hết $\frac{2}{3}$ giờ, Lan làm hết $\frac{3}{5}$ giờ, Minh làm bài hết $\frac{{11}}{{15}}$ giờ. Hỏi bạn nào làm nhanh nhất?
Mai
Lan
Minh
Không xác định được
Đáp án : B
Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh thời gian làm bài của 3 bạn
Ta có $\frac{2}{3} = \frac{{10}}{{15}}$ ; $\frac{3}{5} = \frac{9}{{15}}$ nên $\frac{3}{5} < \frac{2}{3} < \frac{{11}}{{15}}$
Vậy Lan làm bài nhanh nhất.
Tính:
$\frac{7}{{26}} + \frac{9}{{26}} = ............$ $\frac{{27}}{{30}} - \frac{{18}}{{30}} = .......$
$\frac{3}{4} + \frac{5}{{16}} = ...........$
$\frac{{25}}{{38}} - \frac{{17}}{{38}} = .........$
- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.
- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
$\frac{7}{{26}} + \frac{9}{{26}} = \frac{{16}}{{26}} = \frac{8}{{13}}$ $\frac{{27}}{{30}} - \frac{{18}}{{30}} = \frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}}$
$\frac{3}{4} + \frac{5}{{16}} = \frac{{12}}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{{17}}{{16}}$ $\frac{{25}}{{38}} - \frac{{17}}{{38}} = \frac{8}{{38}} = \frac{4}{{19}}$
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
$\frac{{13}}{{12}}.......1$
$\frac{{10}}{{18}}.....\frac{{13}}{{18}}$
$\frac{{31}}{{45}}......\frac{7}{9}$
$\frac{5}{8}......\frac{{19}}{{32}}$
- Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
$\frac{{13}}{{12}} > 1$
$\frac{{10}}{{18}} < \frac{{13}}{{18}}$
$\frac{{31}}{{45}} < \frac{7}{9}$
$\frac{5}{8} > \frac{{19}}{{32}}$
Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 6 528 dm2 = .......... m2 ......... dm2
b) 17 cm2 4 mm2 = ……… mm2
c) 80 015 mm2 = …….. dm2 …….. mm2
d) 5 m2 29 cm2 = ........ cm2
Áp dụng cách đổi:
1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 ; 1 cm2 = 100 mm2
1dm2 = 10 000 mm2
a) 6 528 dm2 = 65 m228 dm2
b) 17 cm2 4 mm2 = 1 704 mm2
c) 80 015 mm2 = 8 dm215 mm2
d) 5 m2 29 cm2 = 50 029 cm2
Một sân chơi có chiều dài 12 m và chiều rộng 7 m. Bác Minh dự định lát nên sân chơi đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 4 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền sân chơi đó.
- Tìm diện tích sân chơi = Chiều dài x chiều rộng
- Đổi số đo diện tích sang đơn vị dm2
- Diện tích viên gạch = Cạnh x cạnh
- Số viên gạch cần chuẩn bị = Diện tích sân chơi : diện tích viên gạch
Diện tích sân chơi là:
12 x 7 = 84 (m2)
Đổi: 84m2 = 8 400 dm2
Diện tích mỗi viên gạch là:
4 x 4 = 16 (dm2)
Bác Minh cần chuẩn bị số viên gạch để lát kín nền sân chơi là:
8 400 : 16 = 525 (viên gạch)
Đáp số: 525 viên gạch
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính được giảng dạy trong chương trình học kì 2 của sách Toán 4 Cánh diều.
Đề thi thường bao gồm các phần sau:
Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:
Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:
Bài 1: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)
Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)
Đáp số: 80 kg
Để nâng cao khả năng giải toán, học sinh nên luyện tập thêm với các đề thi khác. toan11.edu.vn cung cấp nhiều đề thi Toán 4 Cánh diều với các mức độ khó khác nhau, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Việc ôn tập thường xuyên là rất quan trọng để củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra. Học sinh nên dành thời gian ôn lại các bài học, làm bài tập và xem lại các lỗi sai để rút kinh nghiệm. Ngoài ra, học sinh cũng có thể tham gia các khóa học trực tuyến hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè.
Hãy luôn tự tin vào khả năng của mình và cố gắng hết sức trong mỗi bài kiểm tra. Đừng ngại hỏi khi gặp khó khăn và hãy luôn tìm kiếm những nguồn tài liệu học tập chất lượng để nâng cao kiến thức.
| Chủ đề | Mức độ quan trọng |
|---|---|
| Các phép tính với số tự nhiên | Rất quan trọng |
| Bài toán có lời văn | Quan trọng |
| Hình học | Trung bình |
| Đơn vị đo | Trung bình |
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong bài kiểm tra giữa học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!