Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 4.
Đề thi này được thiết kế dựa trên nội dung chương trình học Toán 4, giúp các em ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân một cách hiệu quả.
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số: .... Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Phương pháp
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải
Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Chọn C
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Phương pháp
Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu
Chọn C
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Phương pháp
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.
Lời giải
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.
Chọn B
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Phương pháp
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớp hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.
Chọn C
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 7 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)
Đáp số: 168 000 đồng
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Phương pháp
- Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên
- Không có số tự nhiên lớn nhất
- Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg
1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm
Lời giải
a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg
b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg
c) 6 phút 39 giây = 399 giây
d) 400 năm = 4 thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Phương pháp
Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù
Lời giải
Hình vẽ bên có:
4 góc nhọn
6 góc vuông
2 góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Phương pháp
Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Phương pháp
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải
Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Chọn C
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Phương pháp
Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu
Chọn C
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Phương pháp
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.
Lời giải
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.
Chọn B
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Phương pháp
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớp hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.
Chọn C
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 7 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)
Đáp số: 168 000 đồng
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Phương pháp
- Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên
- Không có số tự nhiên lớn nhất
- Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg
1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm
Lời giải
a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg
b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg
c) 6 phút 39 giây = 399 giây
d) 400 năm = 4 thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Phương pháp
Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù
Lời giải
Hình vẽ bên có:
4 góc nhọn
6 góc vuông
2 góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Phương pháp
Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong chương trình Toán 4 Cánh diều.
Đề thi thường bao gồm các phần sau:
Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:
Cấu trúc đề thi có thể khác nhau tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng thường tuân theo một số nguyên tắc chung:
| Phần thi | Số câu/bài | Điểm |
|---|---|---|
| Trắc nghiệm | 5-10 | 3-5 điểm |
| Tự luận | 3-5 | 5-7 điểm |
| Tổng | 8-15 | 10 điểm |
Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:
Việc luyện tập với đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Ngoài đề kiểm tra, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập hiệu quả:
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 là một phần quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững kiến thức sẽ giúp các em đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra và xây dựng nền tảng vững chắc cho các năm học tiếp theo.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!