toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 4, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực một cách hiệu quả. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 9 học kì 2. Đáp án chi tiết đi kèm sẽ giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm sau khi làm bài.
Muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau, ta nên dùng
biểu đồ quạt tròn.
biểu đồ cột kép.
biểu đồ tranh.
biểu đồ cột.
Cho bảng tần số - tần số tương đối điểm kiểm tra của lớp 9B như sau:

Tần số tương đối của điểm 8 là bao nhiêu?
7%.
12,5%.
20%.
17,5%.
Giáo viên ghi lại thời gian bơi cự ly 50 mét của học sinh lớp 9A cho kết quả trong bảng sau:

Tần số tương đối của nhóm [45; 50) bằng
25%.
7,5%.
15%.
17,5%.
Có hai hộp đựng thẻ. Hộp \(1\) đựng \(6\) thẻ được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(6\), hộp \(2\) đựng \(5\) thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 5. Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên một thẻ. Gọi \(A\) là biến cố: “Lần đầu lấy được thẻ ghi số \(6\)”. Số phần tử của biến cố \(A\) là:
6.
10.
15.
5.
Tính bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều có cạnh bằng 16cm.
\(4\sqrt 3 \)cm.
\(8\sqrt 3 \)cm.
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm.
\(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\)cm.
Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {MNQ} = 60^\circ ,\widehat {QMP} = 40^\circ \). Số đo góc MQP là
\(40^\circ \).
\(25^\circ \).
\(80^\circ \).
\(60^\circ \).
Tại một hội nghị khoa học quốc tế năm 2022, ban tổ chức khảo sát số lượng ngôn ngữ mà mỗi đại biểu có thể sử dụng. Kết quả thu được như sau:

a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.
c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\), đường cao AH, đường kính AM. Gọi I là trung điểm BC.
a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).
b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).
d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.
Biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h) của 44 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ.

Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm có số lượng ô tô nhiều nhất (đơn vị %, làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án:
Một phường cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin 6 in 1. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin 6 in 1 mà 60 trẻ em từ 2 tháng tuối đến 24 tháng tuổi của phường này đã tiêm.

Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1. Hỏi có bao nhiêu trẻ em của phường trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?
Đáp án:
Bạn Long có n tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến n. Bạn Long rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Biết rằng xác suất của biến cố "Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số" là 0,25. Bạn Long có bao nhiêu tấm thẻ?
Đáp án:
Cho tam giác ABC có CK và BD là hai đường cao. Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \), số đo \(\widehat {AKD}\) bằng … (không cần ghi độ)
Đáp án:
Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:

Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.
a) Lập bảng tần số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường.
b) Tính xác suất cầu thủ được chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường có tên bắt đầu bởi chữ cái B.
Cho \(\Delta ABC\) nhọn có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính BC tâm \(O\) cắt AB, AC lần lượt tại \(D\) và \(E\).
a) Tính số đo $\overset\frown{DE}$.
b) Tia DO cắt đường tròn tại \(K\). Tính góc EDK.
Muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau, ta nên dùng
biểu đồ quạt tròn.
biểu đồ cột kép.
biểu đồ tranh.
biểu đồ cột.
Đáp án : B
Dựa vào mục đích của từng loại biểu đồ.
Để so sánh hai tập dữ liệu với nhau, ta nên dùng biểu đồ cột kép.
Đáp án B
Cho bảng tần số - tần số tương đối điểm kiểm tra của lớp 9B như sau:

Tần số tương đối của điểm 8 là bao nhiêu?
7%.
12,5%.
20%.
17,5%.
Đáp án : D
Quan sát bảng tần số - tần số tương đối để xác định tần số tương đối của điểm 8.
Tần số tương đối của điểm 8 là 17,5%.
Đáp án D
Giáo viên ghi lại thời gian bơi cự ly 50 mét của học sinh lớp 9A cho kết quả trong bảng sau:

Tần số tương đối của nhóm [45; 50) bằng
25%.
7,5%.
15%.
17,5%.
Đáp án : D
Quan sát bảng, xác định số học sinh thuộc nhóm [45; 50).
Tính tần số tương đối = số học sinh thuộc nhóm [45; 50) : tổng số học sinh lớp 9A.100%
Có 7 học sinh thuộc nhóm [45; 50).
Tổng số học sinh lớp 9A là: 3 + 7 + 10 + 20 = 40 (học sinh)
Tần số tương đối của nhóm [45; 50) là:
\(\frac{7}{{40}}.100\% = 17,5\% \).
Đáp án D
Có hai hộp đựng thẻ. Hộp \(1\) đựng \(6\) thẻ được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(6\), hộp \(2\) đựng \(5\) thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 5. Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên một thẻ. Gọi \(A\) là biến cố: “Lần đầu lấy được thẻ ghi số \(6\)”. Số phần tử của biến cố \(A\) là:
6.
10.
15.
5.
Đáp án : D
Xác định các kết quả thuận lợi của biến cố A.
Ta có: \(A = \left\{ {(6,1);(6,2);(6,3);(6,4);(6,5)} \right\}\). Do đó số phần tử của biến cố \(A\) là 5.
Đáp án D
Tính bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều có cạnh bằng 16cm.
\(4\sqrt 3 \)cm.
\(8\sqrt 3 \)cm.
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm.
\(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\)cm.
Đáp án : C
Sử dụng công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a: \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6}a\).
Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều cạnh bằng 16cm là: \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6} \cdot 16 = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm
Đáp án C
Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {MNQ} = 60^\circ ,\widehat {QMP} = 40^\circ \). Số đo góc MQP là
\(40^\circ \).
\(25^\circ \).
\(80^\circ \).
\(60^\circ \).
Đáp án : C
Dựa vào hai góc nội tiếp cùng chắn một cung để tính \(\widehat {QNP}\), suy ra \(\widehat {MNP}\).
Từ định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp, tính \(\widehat {MQP}\).

Vì tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O) nên \(\widehat {QMP} = \widehat {QNP}\) (hai góc nội tiếp chắn cung PQ), suy ra \(\widehat {QNP} = 40^\circ \).
Ta có: \(\widehat {MNP} = \widehat {MPQ} + \widehat {QNP} = 60^\circ + 40^\circ = 100^\circ \).
Áp dụng định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp, ta có: \(\widehat {MQP} + \widehat {MNP} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {MQP} = 180^\circ - \widehat {MNP} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).
Đáp án C
Tại một hội nghị khoa học quốc tế năm 2022, ban tổ chức khảo sát số lượng ngôn ngữ mà mỗi đại biểu có thể sử dụng. Kết quả thu được như sau:

a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.
c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.
c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
a) Sử dụng công thức tính tần số tương đối cho dữ liệu: \(f = \frac{m}{N}.100\% \), trong đó m là tần số của giá trị và N là cỡ mẫu. Sau đó lập bảng tần số tương đối.
b) Tính tổng tần số tương đối của các đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ.
c) Từ bảng tần số tương đối đã lập để vẽ biểu đồ tần số tương đối phù hợp.
Công thức đổi từ tần số tương đối sang độ: \(360^\circ .{f_i}\).
d) Tính tần số tương đối của số đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở nên trong năm 2022 và 2023.
So sánh hai tần số tương đối với của số đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trong hai năm với nhau.
a) Sai
Tổng số đại biểu là: \(72 + 58 + 34 + 20 + 16 = 200\)
Tần số tương đối của các giá trị 1; 2; 3; 4; \( \ge \)5 lần lượt là:
\(\begin{array}{l}\frac{{72}}{{200}}.100\% = 36\% ;\frac{{58}}{{200}}.100\% = 29\% ;\frac{{34}}{{200}}.100\% = 17\% ;\\\frac{{20}}{{200}}.100\% = 10\% ;\frac{{16}}{{200}}.100\% = 8\% \end{array}\)
Vậy bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Sai
Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là:
\(29 + 17 + 10 + 8 = 64\left( \% \right)\).
c) Đúng
Từ bảng tần số tương đối, ta có số độ tương ứng với các giá trị tần số là:
\(\begin{array}{l}360^\circ .36\% \approx 130^\circ ;360^\circ .29\% \approx 104^\circ ;360^\circ .17\% \approx 61^\circ ;\\360^\circ .10\% = 36^\circ ;360^\circ .8\% = 29^\circ \end{array}\)
Vẽ được biểu đồ tần số tương đối:

d) Đúng
Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngôn ngữ trở lên trong hội nghị năm 2022 là: \(17\% + 10\% + 8\% = 35\% \)
Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngôn ngữ trở lên trong hội nghị năm 2023 là: \(\frac{{65}}{{180}}.100\% \approx 36,1\% \)
Ta thấy 36,1% > 35% nên tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
Đáp án: SSĐĐ
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\), đường cao AH, đường kính AM. Gọi I là trung điểm BC.
a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).
b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).
d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.
a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).
b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).
d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.
a) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng \(90^\circ \).
b) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn cùng một cung thì bằng nhau để chứng minh \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\).
Kết hợp với tổng hai góc phụ nhau để suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) Chứng minh OI là đường cao nên \(OI \bot BC\), mà \(AH \bot BC\) nên \(AH//OI\).
d) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng \(90^\circ \).
Chứng minh MN // BC suy ra BCMN là hình thang. Chứng minh hai góc ở đáy \(\widehat {CBN} = \widehat {BCM}\) thông qua hai cung trên cùng một đường tròn gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo, suy ra BCMN là hình thang cân.

a) Sai
Vì \(\widehat {ACM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACM} = 90^\circ \).
b) Đúng
Xét (O) có: \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC).
Mà \(\widehat {BAH} + \widehat {ABC} = 90^\circ \left( {AH \bot BC} \right)\)
Lại có: \(\widehat {OAC} + \widehat {AMC} = 90^\circ \) (tam giác ACM có \(\widehat {ACM} = 90^\circ \)).
Suy ra \(\widehat {BAH} + \widehat {ABC} = \widehat {OAC} + \widehat {AMC}\)
nên \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\)
c) Đúng
Tam giác BOC cân tại O (OB = OC = R) có I là trung điểm của BC nên OI là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
Suy ra \(OI \bot BC\)
Mà \(AH \bot BC\) nên \(OI//AH\).
d) Sai
Xét (O) có \(\widehat {ANM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ANM} = 90^\circ \) suy ra \(AN \bot NM\)
Mà \(BC \bot AN\) suy ra \(MN//BC\). Do đó tứ giác BCMN là hình thang. (1)
Ta lại có: \(\widehat {BAN} = \widehat {CAM}\) (vì \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\))
Do đó: $\overset\frown{BN}=\overset\frown{CM}$
$\overset\frown{BN}+\overset\frown{MN}=\overset\frown{CM}+\overset\frown{MN}$
$\overset\frown{BNM}=\overset\frown{CMN}$
Do đó \(\widehat {BCM} = \widehat {CBN}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BCMN là hình thang cân.
Đáp án: SĐĐS
Biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h) của 44 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ.

Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm có số lượng ô tô nhiều nhất (đơn vị %, làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án:
Đáp án:
Xác định nhóm có lượng ô tô nhiều nhất.
Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm bằng tỉ số phần trăm giữa tần số của nhóm với tổng tần số.
Nhóm [45;50) có tần số lớn nhất, đó là 14.
Khi đó tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [45;50) là: \(\frac{{14}}{{44}}.100\% \approx 31,8\% \)
Đáp án: 31,8
Một phường cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin 6 in 1. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin 6 in 1 mà 60 trẻ em từ 2 tháng tuối đến 24 tháng tuổi của phường này đã tiêm.

Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1. Hỏi có bao nhiêu trẻ em của phường trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?
Đáp án:
Đáp án:
Xác định tổng số trẻ em chưa hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin dựa vào bảng tần số.
Số trẻ em chưa hoàn thành lộ trình tiêm có số mũi tiêm nhỏ hơn 4.
Vì trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1 nên số trẻ em của phường cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin là:
\(7 + 8 + 18 + 15 = 48\) (trẻ em)
Đáp án: 48
Bạn Long có n tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến n. Bạn Long rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Biết rằng xác suất của biến cố "Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số" là 0,25. Bạn Long có bao nhiêu tấm thẻ?
Đáp án:
Đáp án:
- Xác định số kết quả thuận lợi tương ứng với xác suất 0,25.
- Sử dụng công thức tính xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\), trong đó n(A) là các kết quả thuận lợi cho A, n\(\left( \Omega \right)\) là số các kết quả của không gian mẫu. Từ đó tính n\(\left( \Omega \right)\).
Giả sử A là biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số”.
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 nên \(n\left( A \right) = 9\).
Vì xác suất của biến cố A là 0,25 nên \(\frac{9}{{n\left( \Omega \right)}} = 0,25\).
Suy ra \(n\left( \Omega \right) = 9:0,25 = 36\) (tấm thẻ)
Đáp án: 36
Cho tam giác ABC có CK và BD là hai đường cao. Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \), số đo \(\widehat {AKD}\) bằng … (không cần ghi độ)
Đáp án:
Đáp án:
Chứng minh tứ giác BKDC là tứ giác nội tiếp, suy ra hai góc đối có tổng bằng \(180^\circ \).
Kết hợp với hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \).

Xét tam giác BKC và tam giác BDC có \(\widehat {BKC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) tam giác BKC và tam giác BDC nội tiếp đường tròn đường kính BC.
Do đó \(B,K,D,C\) thuộc đường tròn đường kính BC hay tứ giác BKDC nội tiếp đường tròn đường kính BC.
Suy ra \(\widehat {BKD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \) (định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {BKD} + \widehat {AKD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Do đó \(\widehat {BCD} = \widehat {AKD}\) (cùng bù với \(\widehat {BKD}\))
Mà \(\widehat {BCD} = \widehat {BCA} = 50^\circ \) nên \(\widehat {AKD} = 50^\circ \).
Đáp án: 50
Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:

Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.
a) Lập bảng tần số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường.
b) Tính xác suất cầu thủ được chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường có tên bắt đầu bởi chữ cái B.
a) Tần số bình chọn cho mỗi cầu thủ là: 500. Tỉ lệ học sinh bình chọn (học sinh)
b) Xác định các cầu thủ có tên bắt đầu bởi chữ cái B.
Xác suất bằng tỉ số giữa số học sinh bình chọn cho các cầu thủ có tên bắt đầu bởi chữ cái B với tổng số học sinh tham gia bình chọn.
Số học sinh bình chọn An là cầu thủ xuất sắc nhất là: \(500.30\% = 150\) (học sinh)
Số học sinh bình chọn Bình là cầu thủ xuất sắc nhất là: \(500.25\% = 125\) (học sinh)
Số học sinh bình chọn Nam là cầu thủ xuất sắc nhất là: \(500.10\% = 50\) (học sinh)
Số học sinh bình chọn Bắc là cầu thủ xuất sắc nhất là: \(500.35\% = 175\) (học sinh)
Ta có bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường là:

b) Các cầu thủ có tên bắt đầu bởi chữ cái B là: Bình, Bắc.
Tổng số học sinh bình chọn Bình hoặc Bắc cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường là: 125 + 175 = 300 (học sinh)
Khi đó xác suất cầu thủ được chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường có tên bắt đầu bởi chữ cái B là: \(\frac{{300}}{{500}} = \frac{3}{5} = 0,6\).
Cho \(\Delta ABC\) nhọn có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính BC tâm \(O\) cắt AB, AC lần lượt tại \(D\) và \(E\).
a) Tính số đo $\overset\frown{DE}$.
b) Tia DO cắt đường tròn tại \(K\). Tính góc EDK.
a) Từ góc nội tiếp chắn nửa đường tròn để chứng minh tam giác ADC vuông tại D.
Kết hợp với \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) suy ra góc \(\widehat {ECD}\) chắn cung DE.
b) Chứng minh tam giác ODE cân tại O có \(\widehat {DOE} = 60^\circ \) nên tam giác ODE đều.
Suy ra số đo góc EDK

a) Ta có: \(\widehat {BDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\Delta BDC\) vuông tại D.
Mà \(\widehat A = 60^\circ \) (gt) suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \) hay \(\widehat {ECD} = 30^\circ \).
Xét đường tròn (O) có \(\widehat {ECD}\) là góc nội tiếp chắn cung DE nên sđ$\overset\frown{DE}=2.\widehat{ECD}=2.30{}^\circ =60{}^\circ $.
b) Vì OD = OE (bán kính đường tròn) nên \(\Delta ODE\) cân tại O.
Mà \(\widehat {DOE} = \)sđ$\overset\frown{DE}$\( = 60^\circ \) (góc ở tâm chắn cung DE)
Suy ra \(\Delta ODE\) đều.
Do đó \(\widehat {EDO} = 60^\circ \) hay \(\widehat {EDK} = 60^\circ \).
Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 4 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau nửa học kì. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, hệ phương trình bậc hai, phương trình quy về bậc hai, và các ứng dụng thực tế của đại số. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt.
Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 4 sẽ có cấu trúc gồm hai phần chính:
Để giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0, ta tính delta (Δ) = b2 - 4ac:
Có nhiều phương pháp để giải hệ phương trình bậc hai, trong đó phương pháp thế và phương pháp cộng đại số là phổ biến nhất. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào cấu trúc của hệ phương trình.
Các bài toán ứng dụng hàm số thường yêu cầu học sinh thiết lập hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng và tìm giá trị của hàm số tại một điểm cụ thể. Việc hiểu rõ ý nghĩa của các đại lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng là rất quan trọng.
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 2, học sinh nên dành thời gian luyện tập với Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 4. Sau khi làm bài, hãy tự kiểm tra và đối chiếu với đáp án chi tiết để rút kinh nghiệm. Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo ý kiến của giáo viên hoặc bạn bè.
Ngoài Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 4, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Hãy học tập một cách chủ động, tích cực và luôn đặt câu hỏi khi gặp khó khăn. Việc ôn tập kiến thức thường xuyên và luyện tập với nhiều dạng bài tập khác nhau sẽ giúp các em tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!