Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Bạn đang tìm kiếm một đề thi chất lượng để ôn luyện cho kỳ thi học kì 2 môn Toán 11? Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 tại toan11.edu.vn là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, bám sát cấu trúc đề thi chính thức và có đáp án chi tiết.

Với đề thi này, bạn sẽ có cơ hội làm quen với các dạng bài tập thường gặp, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tự đánh giá năng lực của mình.

Đề bài

    Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho các số thực \(a,b,\alpha \left( {a > 0;b > 0} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

    • A.
      \({\left( {ab} \right)^\alpha } = {a^\alpha }.{b^\alpha }\)
    • B.
      \({\left( {a - b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } - {b^\alpha }\)
    • C.
      \({\left( {\frac{a}{b}} \right)^\alpha } = \frac{{{a^\alpha }}}{{{b^{ - \alpha }}}}\)
    • D.
      \({\left( {a + b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } + {b^\alpha }\)
    Câu 2 :

    Cho \({\log _a}b = 3\) và \({\log _a}c = 2\). Tính \(P = {\log _a}\left( {b{c^2}} \right)\)

    • A.
      7.
    • B.
      4.
    • C.
      -1.
    • D.
      0.
    Câu 3 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\). Tìm các giá trị của \(x\) để \(f'\left( x \right) > 0\)?

    • A.
      \(x \ne 1\)
    • B.
      \(x > 0\)
    • C.
      \(x > 1\)
    • D.
      \(\forall x\)
    Câu 4 :

    Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
    • B.
      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
    • C.
      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\)
    • D.
      \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
    Câu 5 :

    Gieo một con xúc xắc có sáu mặt, các mặt 1, 2, 3, 4 được sơn đỏ, mặt 5, 6 sơn xanh. Gọi A là biến cố được mặt số lẻ, B là biến cố được mặt sơn màu đỏ. Xác suất của \(A \cap B\) là:

    • A.
      \(\frac{1}{3}.\)
    • B.
      \(\frac{1}{4}.\)
    • C.
      \(\frac{2}{3}.\)
    • D.
      \(\frac{3}{4}.\)
    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và đạo hàm \(f'(2) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng

    • A.
      2
    • B.
      3
    • C.
      6
    • D.
      12
    Câu 7 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^3}.\) Giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng?

    • A.
      12
    • B.
      6
    • C.
      24
    • D.
      4
    Câu 8 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

    • A.
      \(BC \bot (SAD).\)
    • B.
      \(AB \bot (SAD).\)
    • C.
      \(AC \bot (SAD).\)
    • D.
      \(BD \bot (SAD).\)
    Câu 9 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\)\(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = a.\) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABCD)\) bằng:

    • A.
      \(45^\circ .\)
    • B.
      \(90^\circ .\)
    • C.
      \(30^\circ .\)
    • D.
      \(60^\circ .\)
    Câu 10 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD),\)\(AB = a\) và \(SB = \sqrt 2 a.\) Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng?

    • A.
      \(a.\)
    • B.
      \(\sqrt 2 a.\)
    • C.
      \(2a.\)
    • D.
      \(\sqrt 3 a.\)
    Câu 11 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Kí hiệu \(d(A,(SCD))\) là khoảng cách giữa điểm A và mặt phẳng\((SCD)\). Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(d(A,(SCD)) = AC\)
    • B.
      \(d(A,(SCD)) = AK\)
    • C.
      \(d(A,(SCD)) = AH\)
    • D.
      \(d(A,(SCD)) = AD\)
    Câu 12 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(BD \bot (SAC)\)
    • B.
      \(AK \bot (SCD)\)
    • C.
      \(BC \bot (SAC)\)
    • D.
      \(AH \bot (SCD)\)
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là \(s = s(t) = {t^2} - 2t\) (t được tính bằng giây, s được tính bẳng mét)

    a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\) tại thời điểm \({t_0}\) là: \(2{t_0} - 2\)

    Đúng
    Sai

    b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 5\) là \(8\,(m/s)\)

    Đúng
    Sai

    c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(16(m/s)\)

    Đúng
    Sai

    d) Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)là 5 (m/s)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f\left( x \right) = {x^2} + x + 1\,\,(C)\)

    a) Không tồn tại phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox

    Đúng
    Sai

    b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là\(y = x + 1\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

    Đúng
    Sai

    d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = 3\) là \(y = - 3x - 3\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho lăng trụ tứ giác \(ABCD.A'B'C'D'\). Có đáy là hình vuông và cạnh bên bằng \(2a\). Hình chiếu của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AD\), đường thẳng \(A'C\) hợp với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)một góc \({45^o}\).

    a) \(A'H \bot AC\)

    Đúng
    Sai

    b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

    Đúng
    Sai

    c) \(\left( {A'C,(ABCD)} \right) = \widehat {A'CH}\)

    Đúng
    Sai

    d) Thể tích khối lăng trụ bằng \(4{a^3}\sqrt 5 \)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau.Xác suất để động cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7.

    a) Xác suất để cả hai động cơ đều chạy tốt là 0,56

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất để cả hai hai động cơ đều chạy không tốt là 0,06

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt là 0,06

    Đúng
    Sai

    d) Xác suất để chỉ có 1 động cơ chạy tốt 0,3

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1 :

    Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Tính gia tốc tức thời tại thời điểm \(t = 3s?\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x + 1}}\), biết \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Tính \(a + b + c.\)

    Câu 3 :

    Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{x}\)

    Câu 4 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AD = 2a,AB = 3a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 2a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)và \(SD\) bằng

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right).\) Tính \(f'\left( 0 \right).\)

    Câu 6 :

    Tính diện tích của tam giác tạo bởi các trục tọa độ với tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{a^2}}}{x}\) (\(a\) là hằng số khác \(0\))

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho các số thực \(a,b,\alpha \left( {a > 0;b > 0} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

      • A.
        \({\left( {ab} \right)^\alpha } = {a^\alpha }.{b^\alpha }\)
      • B.
        \({\left( {a - b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } - {b^\alpha }\)
      • C.
        \({\left( {\frac{a}{b}} \right)^\alpha } = \frac{{{a^\alpha }}}{{{b^{ - \alpha }}}}\)
      • D.
        \({\left( {a + b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } + {b^\alpha }\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính lũy thừa

      Lời giải chi tiết :

      \({\left( {ab} \right)^\alpha } = {a^\alpha }.{b^\alpha }\)

      \({\left( {\frac{a}{b}} \right)^\alpha } = \frac{{{a^\alpha }}}{{{b^\alpha }}}\)

      Đáp án A.

      Câu 2 :

      Cho \({\log _a}b = 3\) và \({\log _a}c = 2\). Tính \(P = {\log _a}\left( {b{c^2}} \right)\)

      • A.
        7.
      • B.
        4.
      • C.
        -1.
      • D.
        0.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức logarit

      Lời giải chi tiết :

      \(P = {\log _a}\left( {b{c^2}} \right) = {\log _a}b + {\log _a}{c^2} = {\log _a}b + 2{\log _a}c = 3 + 2.2 = 7\)

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\). Tìm các giá trị của \(x\) để \(f'\left( x \right) > 0\)?

      • A.
        \(x \ne 1\)
      • B.
        \(x > 0\)
      • C.
        \(x > 1\)
      • D.
        \(\forall x\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}f'\left( x \right) = \left[ {\ln \left( {{x^2} - 2x + 4} \right)} \right]' = \frac{{\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)'}}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x + 4}}\\f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x + 4}} > 0 \Leftrightarrow 2x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 1\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 4 :

      Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

      • A.
        \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
      • B.
        \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
      • C.
        \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\)
      • D.
        \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức cộng xác suất

      Lời giải chi tiết :

      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Gieo một con xúc xắc có sáu mặt, các mặt 1, 2, 3, 4 được sơn đỏ, mặt 5, 6 sơn xanh. Gọi A là biến cố được mặt số lẻ, B là biến cố được mặt sơn màu đỏ. Xác suất của \(A \cap B\) là:

      • A.
        \(\frac{1}{3}.\)
      • B.
        \(\frac{1}{4}.\)
      • C.
        \(\frac{2}{3}.\)
      • D.
        \(\frac{3}{4}.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc xác suất.

      Lời giải chi tiết :

      Xúc xắc có 6 mặt nên khi gieo, có 6 khả năng xảy ra. Như vậy, \(n\left( \Omega \right) = 6\).

      Biến cố \(A \cap B\) là: "Gieo được mặt xuất hiện số lẻ và sơn đỏ" \( \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = 2\) (mặt số 1 hoặc số 3).

      Vậy xác suất cần tính là \(P(A \cap B) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và đạo hàm \(f'(2) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng

      • A.
        2
      • B.
        3
      • C.
        6
      • D.
        12

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đạo hàm của hàm số\(y = f(x)\) tại điểm x0 là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị (C) của hàm số tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\)

      Khi đó phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M0 là: \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\)

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\)là \(f'(2) = 6.\)

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^3}.\) Giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng?

      • A.
        12
      • B.
        6
      • C.
        24
      • D.
        4

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}f'\left( x \right) = \left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^3}} \right]' = 3(x + 1)'{\left( {x + 1} \right)^2} = 3{\left( {x + 1} \right)^2}\\f''\left( x \right) = \left[ {3{{\left( {x + 1} \right)}^2}} \right]' = 6(x + 1)'\left( {x + 1} \right) = 6\left( {x + 1} \right)\\f''(1) = 12\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

      • A.
        \(BC \bot (SAD).\)
      • B.
        \(AB \bot (SAD).\)
      • C.
        \(AC \bot (SAD).\)
      • D.
        \(BD \bot (SAD).\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 1

      a)\(\left\{ \begin{array}{l}BC//AD\\BC \not\subset (SAD),AD \subset (SAD)\end{array} \right. \Rightarrow BC//(SAD)\)

      b)\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD\\AB \bot SA\\AD,SA \subset (SAD)\\AD \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot (SAD)\)

      Đáp án B.

      Câu 9 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\)\(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = a.\) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABCD)\) bằng:

      • A.
        \(45^\circ .\)
      • B.
        \(90^\circ .\)
      • C.
        \(30^\circ .\)
      • D.
        \(60^\circ .\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 2

      Do \(SA \bot (ABCD)\)

      Nên AB là hình chiếu của SA lên mp(ABCD)

      Ta có: \(\left( {SB,(ABCD)} \right) = \left( {SB,AB} \right)\)

      Xét tam giác SAB vuông tại A ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\\\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{a}{a} = 1 \Rightarrow \widehat {SBA} = {45^0}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 10 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD),\)\(AB = a\) và \(SB = \sqrt 2 a.\) Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng?

      • A.
        \(a.\)
      • B.
        \(\sqrt 2 a.\)
      • C.
        \(2a.\)
      • D.
        \(\sqrt 3 a.\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 3

      \(Do\,\,SA \bot (ABCD) \Rightarrow d(S,(ABCD)) = SA\)

      Tam giác SAB vuông tại A nên \(SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = a\)

      Đáp án A.

      Câu 11 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Kí hiệu \(d(A,(SCD))\) là khoảng cách giữa điểm A và mặt phẳng\((SCD)\). Khẳng định nào sau đây đúng:

      • A.
        \(d(A,(SCD)) = AC\)
      • B.
        \(d(A,(SCD)) = AK\)
      • C.
        \(d(A,(SCD)) = AH\)
      • D.
        \(d(A,(SCD)) = AD\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 4

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}DC \bot AD\\DC \bot SA\\AD,SA \subset (SAD)\\AD \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot (SAD) \Rightarrow DC \bot AK\\\left\{ \begin{array}{l}AK \bot SD\\AK \bot DC\\SD,DC \subset (SDC)\\SD \cap DC\end{array} \right. \Rightarrow AK \bot (SDC) \Rightarrow d(A,(SCD)) = AK\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 12 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng:

      • A.
        \(BD \bot (SAC)\)
      • B.
        \(AK \bot (SCD)\)
      • C.
        \(BC \bot (SAC)\)
      • D.
        \(AH \bot (SCD)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 5

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}DC \bot AD\\DC \bot SA\\AD,SA \subset (SAD)\\AD \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot (SAD) \Rightarrow DC \bot AK\\\left\{ \begin{array}{l}AK \bot SD\\AK \bot DC\\SD,DC \subset (SDC)\\SD \cap DC\end{array} \right. \Rightarrow AK \bot (SDC)\end{array}\)

      Đáp án B.

      Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là \(s = s(t) = {t^2} - 2t\) (t được tính bằng giây, s được tính bẳng mét)

      a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\) tại thời điểm \({t_0}\) là: \(2{t_0} - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 5\) là \(8\,(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(16(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      d) Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)là 5 (m/s)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\) tại thời điểm \({t_0}\) là: \(2{t_0} - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 5\) là \(8\,(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(16(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      d) Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)là 5 (m/s)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v(t) = s'(t)\)

      Phương trình gia tốc của chất điểm: \(a(t) = v'(t)\)

      Lời giải chi tiết :

      a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\)tại thời điểm \({t_0}\)

      Ta có:

       \(\begin{array}{l}f'({t_0}) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \frac{{f(t) - f({t_0})}}{{t - {t_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \left( {\frac{{{t^2} - 2t - ({t_0}^2 - 2{t_0})}}{{t - {t_0}}}} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \left( {\frac{{(t - {t_0})(t + {t_0} - 2)}}{{t - {t_0}}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \left( {t + {t_0} - 2} \right) = 2{t_0} - 2\end{array}\)

      b) Phương trình vận tốc của chất điểm là: \(v(t) = s' = s'(t) = 2t - 2\)

      Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t = 5 (s) là: \(v(5) = 2.5 - 2 = 8(m.s)\)

      c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(v(10) = 2.10 - 2 = 18\,(m/s)\)

      d) Trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)thì chất điểm di chuyển được quãng đường: \({3^2} - 2.3 = 3(m)\)

      Suy ra vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 3s kể từ thời điểm \(t = 0\) là:

      \(\overline v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{3 - 0}}{{3 - 0}} = 1(m/s)\)

      Câu 2 :

      Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f\left( x \right) = {x^2} + x + 1\,\,(C)\)

      a) Không tồn tại phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là\(y = x + 1\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = 3\) là \(y = - 3x - 3\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Không tồn tại phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là\(y = x + 1\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = 3\) là \(y = - 3x - 3\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Bước 1: Gọi M(x0; f(x0)) là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến của (C) thì f'(x0) = k

      Bước 2: Giải phương trình f'(x0) = k với ẩn là x0.

      Bước 3:Phương trình tiếp tuyến của (C) có dạng y = k(x – x0) + f(x0).

      Lời giải chi tiết :

      a) Vì \((C)\) không cắt Ox nên không tồn tại tiếp tuyển thỏa mãn yêu cầu bài toán

      b) Tọa độ giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \((0;1)\)

      Suy ra phương trình tiếp tuyến tại giao điểm \((C)\) với trục Ox là:

      \(y = y'(0)(x - 0) + 1 \Leftrightarrow y = x + 1\)

      c) Tọa độ giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là nghiệm của phương trình :

      \({x^2} + x + 1 = x + 1 \Leftrightarrow {x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\)

      Phương trình tiếp tuyến tại điểm \((0;1)\)là \(y = x + 1\)

      d) Gọi \(M(a;b)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) với hệ số góc \(k = - 3\)

      \( \Rightarrow y'(a)) = - 3 \Leftrightarrow 2a + 1 = - 3 \Leftrightarrow a = - 2\)

      Suy ra phương trình tiếp tuyến với hệ số góc \(k = - 3\) là \(y = - 3(x + 2) + 3 \Leftrightarrow y = - 3x - 3\)

      Câu 3 :

      Cho lăng trụ tứ giác \(ABCD.A'B'C'D'\). Có đáy là hình vuông và cạnh bên bằng \(2a\). Hình chiếu của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AD\), đường thẳng \(A'C\) hợp với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)một góc \({45^o}\).

      a) \(A'H \bot AC\)

      Đúng
      Sai

      b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

      Đúng
      Sai

      c) \(\left( {A'C,(ABCD)} \right) = \widehat {A'CH}\)

      Đúng
      Sai

      d) Thể tích khối lăng trụ bằng \(4{a^3}\sqrt 5 \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(A'H \bot AC\)

      Đúng
      Sai

      b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

      Đúng
      Sai

      c) \(\left( {A'C,(ABCD)} \right) = \widehat {A'CH}\)

      Đúng
      Sai

      d) Thể tích khối lăng trụ bằng \(4{a^3}\sqrt 5 \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; góc giữa đường thẳng với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 6

      a) \(A'H \bot (ABCD) \Rightarrow A'H \bot AC\)

      b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

      c)d) Ta có: \(A'H \bot (ABCD)\)

      \( \Rightarrow HC\)là hình chiếu của \(A'C\) trên \(\left( {ABCD} \right)\)

      \( \Rightarrow (\widehat {A'C,(ABCD)}) = (\widehat {A'C,HC}) = \widehat {HCA'} = {45^o}\)

      Áp dụng định lý Pitago cho tam giác HDC vuông tại D ta có:

      \(HC = \sqrt {H{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = a\sqrt 5 \)

      \( \Rightarrow A'H = HC.\tan {45^o} = a\sqrt 5 \)

      \( \Rightarrow {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = A'H.{S_{ABCD}} = a\sqrt 5 .{\left( {2a} \right)^2} = 4{a^3}\sqrt 5 \).

      Câu 4 :

      Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau.Xác suất để động cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7.

      a) Xác suất để cả hai động cơ đều chạy tốt là 0,56

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai hai động cơ đều chạy không tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để chỉ có 1 động cơ chạy tốt 0,3

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất để cả hai động cơ đều chạy tốt là 0,56

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai hai động cơ đều chạy không tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để chỉ có 1 động cơ chạy tốt 0,3

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là biến cố động cơ I chạy tốt

      B là biến cố động cơ II chạy tốt

      Theo giả thiết: \(P(A) = 0,8;P(B) = 0,7\)

      \( \Rightarrow P(\overline A ) = 1 - 0,8 = 0,2;P(\overline B ) = 1 - 0,7 = 0,3\)

      a)Gọi X là biến cố cả 2 động cơ cùng chạy tốt

      Ta có X=A.B

      Mà 2 biến cố A và B độc lập với nhau nên:

      \(P(X) = P(A).P(B) = 0,8.0,7 = 0,56\)

      b)Gọi Y là biến cố cả 2 động cơ cùng không chạy tốt

      Ta có: \(Y = \overline A .\overline B \)

      Mà 2 biến cố \(\overline A \); \(\overline B \) độc lập với nhau nên: \(P(Y) = P(\overline A ).P(\overline B ) = 0,2.0,3 = 0,06\)

      c) Ta có biến cố: \(\overline Y \) là ít nhất 1 động cơ chạy tốt

      \(P(\overline Y ) = 1 - P(Y) = 1 - 0,06 = 0,94\)

      d)Gọi Z là biến cố chỉ có một động cơ chạy tốt

      \(P(Z) = P(A).P(\overline B ) + P(\overline A ).P(B) = 0,8.0,3 + 0,2.0,7 = 0,38\)

      Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
      Câu 1 :

      Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Tính gia tốc tức thời tại thời điểm \(t = 3s?\)

      Phương pháp giải :

      Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v(t) = s'(t)\)

      Phương trình gia tốc của chất điểm: \(a(t) = v'(t)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = s''\left( t \right)\)

      \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t \Rightarrow s'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t - 9 \Rightarrow s''\left( t \right) = 6t - 6\)

      Vậy gia tốc tức thời tại thời điểm \(t = 3s\) là \(a\left( 3 \right) = 6.3 - 6 = 12m/{s^2}.\)

      Câu 2 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x + 1}}\), biết \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Tính \(a + b + c.\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x + 1}} \Rightarrow y' = \frac{{{x^2} + 2x - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

      Do đó: \(a + b + c = 1 + 2 - 4 = - 1.\)

      Câu 3 :

      Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{x}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin x}}{x} = 1\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2.\frac{{\sin 2x}}{{2x}}} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 2.\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{{2x}} = 2.1 = 2\)

      Câu 4 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AD = 2a,AB = 3a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 2a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)và \(SD\) bằng

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 7

      Từ \(A\) kẻ \(AH \bot SD \Rightarrow AH\)là đường vuông góc chung

      Chứng minh: Ta có \(AB \bot AH\,\,\left( {Do\,\,AB \bot \left( {SAD} \right)} \right)\)và \(AH \bot SD \Rightarrow AH\)là đường vuông góc chung

      \( \Rightarrow d\left( {AB,\,\,SD} \right) = AH.\)

      Tính \(AH:\) \(AH = \frac{{AS.AD}}{{\sqrt {A{S^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a.2a}}{{\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} }} = a\sqrt 2 .\)

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right).\) Tính \(f'\left( 0 \right).\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính đạo hàm theo định nghĩa

      Lời giải chi tiết :

      Theo định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm:

      \(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right)}}{x}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right)} \right] = \left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right).\left( { - 3} \right)....\left( { - 1000} \right) = 1000!\)

      Vậy \(f'\left( 0 \right) = 1000!\)

      Câu 6 :

      Tính diện tích của tam giác tạo bởi các trục tọa độ với tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{a^2}}}{x}\) (\(a\) là hằng số khác \(0\))

      Phương pháp giải :

      Lập phương trình diện tích tam giác và tính diện tích theo a

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\},\,\,\)\(y' = - \frac{{2{a^2}}}{{{x^2}}}.\)

      Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{a^2}}}{x}\) tại điểm \(\left( {{x_0};\frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}}} \right)\)là đường thẳng \(\left( d \right)\) có dạng:

      \(y = - \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}^2}}.\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}},\,\,\left( {{x_0} \ne 0,a \ne 0} \right).\)

      + Gọi \(A = d \cap Ox:\)Cho\(y = 0 \Rightarrow - \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}^2}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} = 0 \Leftrightarrow x - {x_0} - {x_0} = 0 \Leftrightarrow x = 2{x_0} \Rightarrow A\left( {2{x_0};0} \right).\)

      + Gọi \(B = d \cap Oy:\) Cho \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}^2}}.\left( { - {x_0}} \right) + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} = \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} = \frac{{4{a^2}}}{{{x_0}}} \Rightarrow B\left( {0;\frac{{4{a^2}}}{{{x_0}}}} \right).\)

      + Diện tích tam giác \(OAB\): \(S = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.\left| {2{x_0}} \right|.\left| {\frac{{4{a^2}}}{{{x_0}}}} \right| = 4{a^2}\)

      Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục Giải bài tập Toán 11 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 2 Toán 11 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc ôn luyện kỹ lưỡng và làm quen với các dạng đề thi là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 tại toan11.edu.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Hàm số lượng giác: Các bài toán về tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị của hàm số lượng giác.
      • Phương trình lượng giác: Giải các phương trình lượng giác cơ bản và nâng cao, sử dụng các công thức lượng giác.
      • Đạo hàm: Tính đạo hàm của các hàm số, ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, khoảng đơn điệu.
      • Tích phân: Tính tích phân bất định và tích phân xác định, ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng.
      • Hình học không gian: Các bài toán về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song, vuông góc.

      Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm

      Phần trắc nghiệm thường chiếm một tỷ lệ đáng kể trong đề thi. Các câu hỏi trắc nghiệm thường yêu cầu học sinh:

      • Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi về kiến thức lý thuyết.
      • Áp dụng công thức và kỹ năng để giải các bài toán đơn giản.
      • Phân tích và suy luận để tìm ra đáp án chính xác.

      Để làm tốt phần trắc nghiệm, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.

      Hướng dẫn giải các câu hỏi tự luận

      Phần tự luận thường yêu cầu học sinh trình bày chi tiết các bước giải, áp dụng các định lý và công thức một cách chính xác. Để giải tốt phần tự luận, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      2. Lập kế hoạch giải bài toán và lựa chọn phương pháp phù hợp.
      3. Trình bày các bước giải một cách rõ ràng, logic và chính xác.
      4. Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo tính hợp lý của đáp án.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1: Giải phương trình lượng giác: 2sin(x) - 1 = 0

      Giải:

      2sin(x) - 1 = 0 ⇔ sin(x) = 1/2

      Phương trình có các nghiệm:

      x = π/6 + k2π hoặc x = 5π/6 + k2π (k ∈ Z)

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 2 Toán 11, học sinh nên:

      • Ôn tập đầy đủ kiến thức và luyện tập thường xuyên.
      • Làm quen với các dạng đề thi và rèn luyện kỹ năng giải bài.
      • Phân bổ thời gian hợp lý khi làm bài thi.
      • Đọc kỹ đề bài và trình bày bài giải một cách rõ ràng, logic.
      • Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo tính chính xác của đáp án.

      Tài liệu tham khảo

      Ngoài đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 11
      • Sách bài tập Toán 11
      • Các đề thi thử Toán 11
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 tại toan11.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các bạn học sinh đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!