Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tích phân

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Tích phân.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 10. Không tìm nguyên hàm, hãy tính các tích phân sau:

a) \(\int_{ – 2}^4 {\left( {\frac{x}{2} + 3} \right)dx.} \)

b) \(\int_{ – 1}^2 {|x|dx} .\)

c) \(\int_{ – 3}^3 {\sqrt {9 – {x^2}} } dx.\)

Lời giải:

a) Vẽ đồ thị \(y = \frac{x}{2} + 3.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tích phân

Suy ra diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi \(y = \frac{x}{2} + 3\) và \(x = – 2\), \(x = 4\), trục hoành là diện tích hình thang có chiều cao bằng \(6\) và hai đáy bằng \(2\) và bằng \(5\), cho nên:

\(S = \frac{1}{2}(2 + 5) \times 6 = 21\) (đvdt).

Vậy \(\int_{ – 2}^4 {\left( {\frac{x}{2} + 3} \right)dx} = 21.\)

b) Vẽ đồ thị \(y = |x|.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tích phân

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(y = |x|\), trục hoành, \(x = -1\), \(x = 2\) bằng tổng diện tích tam giác vuông \(OAB\) và diện tích \(\Delta OCD.\)

\({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}toan11.edu.vn\) \( = \frac{1}{2}.2.2 = 2\), \({S_{\Delta OCD}} = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(\int_{ – 1}^2 {|x|dx} = 2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}.\)

c) Vẽ đồ thị \(y = \sqrt {9 – {x^2}} \) là nửa đường tròn, bán kính \(R = 3\), diện tích nửa đường tròn là: \(S = \frac{1}{2}\pi {R^2}\) \( = \frac{1}{2}\pi {.3^2} = \frac{{9\pi }}{2}.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tích phân

Vậy \(\int_{ – 3}^3 {\sqrt {9 – {x^2}} } dx = \frac{{9\pi }}{2}.\)

Bài 11. Cho biết \(\int_1^2 f (x)dx = – 4\), \(\int_1^5 f (x)dx = 6\), \(\int_1^5 g (x)dx = 8.\) Hãy tính:

a) \(\int_2^5 f (x)dx.\)

b) \(\int_1^2 3 f(x)dx.\)

c) \(\int_1^5 {[f(x) – g(x)]dx} .\)

d) \(\int_1^5 {[4f(x) – g(x)]dx} .\)

Lời giải:

a) Ta có: \(\int_1^5 f (x)dx\) \( = \int_1^2 f (x)dx + \int_2^5 f (x)dx.\)

\( \Leftrightarrow 6 = – 4 + \int_2^5 f (x)dx\) \( \Leftrightarrow \int_2^5 f (x)dx = 10.\)

Vậy \(\int_2^5 f (x)dx = 10.\)

b) \(\int_1^2 3 f(x)dx\) \( = 3\int_1^2 f (x)dx = – 12.\)

c) \(\int_1^5 {[f(x) – g(x)]dx} \) \( = \int_1^5 f (x)dx – \int_1^5 g (x)dx\) \( = 6 – 8 = – 2.\)

d) \(\int_1^5 {[4{\rm{ }}f(x) – g(x)]dx} \) \( = 4\int_1^5 f (x)dx – \int_1^5 g (x)dx\) \( = 4.6 – 8 = 16.\)

Bài 12. Cho \(\int_0^3 f (z)dz = 3\), \(\int_0^4 f (x)dx = 7.\) Hãy tính \(\int_3^4 f (t)dt.\)

Lời giải:

Ta có \(\int_0^3 f (z)dz = 3\), \(\int_0^4 f (x)dx = 7\) \( \Rightarrow \int_0^3 f (t)dt = 3\) và \(\int_0^4 f (t)dt = 7.\)

Nên: \(\int_0^4 f (t)dt\) \( = \int_0^3 f (t)dt + \int_3^4 f (t)dt\) \( \Leftrightarrow 7 = 3 + \int_3^4 f (t)dt.\)

Vậy \(\int_3^4 f (t)dt = 4.\)

Bài 13.

a) Chứng minh rằng nếu \(f(x) /> 0\) trên \([a;b]\) thì \(\int_a^b f (x)dx /> 0.\)

b) Chứng minh rằng nếu \(f(x) /> g(x)\) trên \([a;b]\) thì \(\int_a^b f (x)dx /> \int_a^b g (x)dx.\)

Lời giải:

a) Gọi \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x)\), ta có: \(F'(x) = f(x) /> 0\) trên đoạn \([a;b].\) Do đó \(F(x)\) tăng trên đoạn \([a;b].\)

Vì vậy \(a < b\) \( \Rightarrow F(a) < F(b).\)

Nên \(\int_a^b f (x)dx = F(b) – F(a) /> 0.\)

b) Theo câu a ta có: \(f(x) – g(x) /> 0\) nên:

\(\int_a^b {(f(} x) – g(x))dx /> 0\) \( \Leftrightarrow \int_a^b f (x)dx – \int_a^b g (x)dx /> 0.\)

Vậy \(\int_a^b f (x)dx /> \int_a^b g (x)dx.\)

Bài 14.

a) Một vật chuyển động với vận tốc \(v(t) = 1 – 2\sin 2t\) \((m/s).\) Tính quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm \(t = 0\) \((s)\) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) \((s).\)

b) Một vật chuyển động chậm dần với vận tốc \(v(t) = 160 – 10t\) \((m/s).\) Tính quãng đường mà vật di chuyển được từ thời điểm \(t = 0\) đến thời điểm mà vật dừng lại.

Lời giải:

a) Quãng đường \(S\) đi được từ \(t = 0\) \((s)\) đến \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) \((s)\) là \(S = \int_0^{3\pi /4} {(1 – 2\sin 2t)dt} \) \( = \left. {(t + \cos 2t)} \right|_0^{3\pi /4}\) \( = \frac{{3\pi }}{4} – 1.\)

b) Khi vật dừng lại thì \(v(t) = 0\) \( \Leftrightarrow 160 – 10t = 0\) \( \Leftrightarrow t = 16\) \((s).\)

Vậy quãng đường đi được từ \(t = 0\) đến khi dừng lại là:

\(S = \int_0^{16} {(160 – 10t)dt} \) \( = \left. {\left( {160t – 5{t^2}} \right)} \right|_0^{16}\) \( = 1280\) \((m).\)

Bài 15. Một vật chuyển động với vận tốc \(10\) \(m/s\) thì tăng tốc với gia tốc \(a(t) = 3t + {t^2}.\) Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(10\) giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.

Lời giải:

Chọn mốc thời gian vật bắt đầu tăng tốc \({t_0} = 0.\)

Lúc đó vận tốc trong khoảng \({t_0} = 0\) đến \(T\) là:

\(v(T) = \int_0^T {\left( {3t + {t^2}} \right)dt} \) \( = \frac{{{T^3}}}{3} + \frac{3}{2}{T^2}\) \( \Rightarrow \) Vận tốc tăng: \(V(t) = \frac{{{t^3}}}{3} + \frac{3}{2}{t^2} + 10.\)

Quãng đường đi được từ khi tăng tốc trong \(10\) giây là:

\(S = \int_0^{10} {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} + \frac{3}{2}{t^2} + 10} \right)dt} \) \( = \left. {\left( {\frac{{{t^4}}}{{12}} + \frac{1}{2}{t^3} + 10t} \right)} \right|_0^{10}\) \( = \frac{{4300}}{3}\) \((m).\)

Vậy quãng đường đi được là \(\frac{{4300}}{3}\) \((m).\)

Bài 16. Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu \(25\) \(m/s.\) Gia tốc trọng trường là \(9,8\) \(m/{s^2}.\)

a) Sau bao lâu viên đạn đạt tới tốc độ cao lớn nhất.

b) Tính quãng đường viên đạn đi được từ lúc bắn lên cho đến khi rơi xuống đất (chính xác đến hàng phần trăm).

Lời giải:

a) Giả sử rằng đạn được bắn lên từ mặt đất, khi đó:

\(v(t) = {v_o} – gt\) \( = 25 – 9,8t\) (\(t \ge 0\), \(t\) tính bằng giây).

Ta đã biết quãng đường viên đạn đi được trong \(t\) giây là \(S(t)\) thì:

\(S'(t) = v(t)\) \( \Rightarrow S(t) = \int v (t)dt\) \( = \int {(25 – 9,8t)dt} .\)

\( \Rightarrow S(t) = 25t – 4,9{t^2} + C\) (\(S(t)\) tính bằng mét).

Vì viên đạn được bắn lên từ mặt đất cho nên \(S(0) = 0\), vì vậy \(C = 0.\)

Từ đó: \(S(t) = 25t – 4,9{t^2}\) \((1).\)

Ta có: \((1) \Leftrightarrow S(t) = – 4,9{t^2} + 25t.\)

\( \Leftrightarrow S(t) = – 4,9{\left( {t – \frac{{25}}{{9,8}}} \right)^2} + \frac{{625}}{{19,6}}.\)

\( \Rightarrow S(t) \le \frac{{625}}{{19,6}}\), \(\forall t \ge 0\), dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: \(t = \frac{{25}}{{9,8}}.\)

Do đó: \(\mathop {\max }\limits_{[0; + \infty )} S(t) = \frac{{625}}{{19,6}}\) khi \(t = \frac{{25}}{{9,8}}.\)

Vì thế, sau thời gian \(t = \frac{{25}}{{9,8}}\) (giây) thì viên đạn đạt độ cao lớn nhất là:

\(h = \mathop {\max }\limits_{[0; + \infty )} S(t) = \frac{{625}}{{19,6}}\) (mét).

b) Quãng đường mà viên đạn đi được từ khi bắn lên cho đến khi rơi xuống đất là: \(2h = 2\max S(t)\) \( = \frac{{1250}}{{19,6}} \approx 63,78\) (mét).

Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tích phân – nội dung trọng điểm trong chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng toán học. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!