Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Hình học 12 cơ bản: Hệ toạ độ trong không gian.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Các bài tập sau đây đều xét trong không gian Oxyz.
Bài 1. Cho ba vectơ \(\overrightarrow a = (2; – 5;3)\), \(\overrightarrow b = (0;2; – 1)\), \(\overrightarrow c = (1;7;2).\)
a) Tính tọa độ của vectơ \(\overrightarrow d = 4\overrightarrow a – \frac{1}{3}\overrightarrow b + 3\overrightarrow c .\)
b) Tính tọa độ của vectơ \(\vec e = \vec a – 4\vec b – 2\vec c.\)
Lời giải:
a) Ta có \(\overrightarrow d = 4(2; – 5;3)\) \( – \frac{1}{3}(0;2; – 1) + 3(1;7;2).\)
\( = \left( {4.2 – \frac{1}{3}.0 + 3.1;4.( – 5) – \frac{1}{3}.2 + 3.7;4.3 – \frac{1}{3} \cdot ( – 1) + 3.2} \right).\)
\( = \left( {11;\frac{1}{3};\frac{{55}}{3}} \right).\)
b) Ta có \(\overrightarrow e = \overrightarrow a – 4\overrightarrow b – 2\overrightarrow c \) \( = (2; – 5;3) – 4(0;2; – 1) – 2(1;7;2).\)
\( = (2 – 4.0 – 2.1; – 5 – 4.2 – 2.7;3 – 4.( – 1) – 2.2)\) \( = (0; – 27;3).\)
Bài 2. Cho ba điểm \(A(1; – 1;1)\), \(B(0;1;2)\), \(C(1;0;1).\) Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC.\)
Lời giải:
Gọi \(G\left( {{x_G};{y_G};{z_G}} \right)\) là tọa độ trong tâm tam giác \(ABC.\)
Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0.\) Mà:
\(\overrightarrow {GA} = \left( {1 – {x_G}; – 1 – {y_G};1 – {z_G}} \right).\)
\(\overrightarrow {GB} = \left( {0 – {x_G};1 – {y_G};2 – {z_G}} \right).\)
\(\overrightarrow {GC} = \left( {1 – {x_G};0 – {y_G};1 – {z_G}} \right).\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{1 – {x_G} + \left( { – {x_G}} \right) + 1 – {x_G} = 0}\\
{ – 1 – {y_G} + 1 – {y_G} – {y_G} = 0}\\
{1 – {z_G} + 2 – {z_G} + 1 – {z_G} = 0}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{x_G} = \frac{2}{3}}\\
{{y_G} = 0}\\
{{z_G} = \frac{4}{3}}
\end{array}} \right..\)
Vậy \(G\left( {\frac{2}{3};0;\frac{4}{3}} \right).\)
Bài 3. Cho hình hộp \(ABCD.A’B’C’D’\) biết \(A = (1;0;1)\), \(B = (2;1;2)\), \(D = (1; – 1;1)\), \(C’ = (4;5; – 5).\) Tính tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp.
Lời giải:
Do \(ABCD.A’B’C’D’\) là hình hộp, nên: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {A’B’} = \overrightarrow {D’C’} = \overrightarrow {DC} .\)
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (2 – 1;1 – 0;2 – 1)\) \( = (1;1;1)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {D’C’} = (1;1;1).\)
Tọa độ điểm \(D’ = (4 – 1;5 – 1; – 5 – 1)\) \( = (3;4; – 6).\)
Ta có \(\overrightarrow {DC} = (1;1;1).\)
Tọa độ điểm \(C = (1 + 1;1 – 1;1 + 1)\) \( = (2;0;2).\)
Do \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A’D’} = \overrightarrow {B’C’} \) \( = (1 – 1; – 1 – 0;1 – 1)\) \( = (0; – 1;0).\)
Suy ra tọa độ điểm \(A’ = (3 – 0;4 + 1; – 6 – 0)\) \( = (3;5; – 6).\)
Tọa độ điểm \(B’ = (4 – 0;5 + 1; – 5 – 0)\) \( = (4;6; – 5).\)
Bài 4. Tính:
a) \(\vec a.\vec b\) với \(\vec a = (3;0; – 6)\), \(\vec b = (2; – 4;0).\)
b) \(\overrightarrow c .\overrightarrow d \) với \(\overrightarrow c = (1; – 5;2)\), \(\overrightarrow d = (4;3; – 5).\)
Lời giải:
a) Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 3.2 + 0.( – 4) + ( – 6).0 = 6.\) Vậy \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 6.\)
b) Ta có \(\overrightarrow c .\overrightarrow d = 1.4 + ( – 5).3 + 2.( – 5)\) \( = 4 – 15 – 10 = – 21.\)
Vậy \(\overrightarrow c .\overrightarrow d = – 21.\)
Bài 5. Tìm tâm và bán kính của các mặt cầu có phương trình sau đây:
a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 8x – 2y + 1 = 0.\)
b) \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} – 6x + 8y + 15z – 3 = 0.\)
Lời giải:
a) Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 8x – 2y + 1 = 0.\)
\( \Leftrightarrow {(x – 4)^2} + {(y – 1)^2} + {z^2} = 16.\)
Suy ra mặt cầu có tâm \(I(4;1;0)\), bán kính \(r = 4.\)
b) Ta có: \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} – 6x + 8y + 15z – 3 = 0.\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x + \frac{8}{3}y + 5z – 1 = 0.\)
\( \Leftrightarrow {(x – 1)^2} + {\left( {y + \frac{4}{3}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{5}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{17}}{6}} \right)^2}.\)
Vậy mặt cầu có tâm \(I\left( {1; – \frac{4}{3}; – \frac{5}{2}} \right)\), bán kính \(R = \frac{{17}}{6}.\)
Bài 6. Lập phương trình mặt cầu trong hai trường hợp sau:
a) Có đường kính \(AB\) với \(A(4; – 3;7)\), \(B(2;1;3).\)
b) Đi qua điểm \(A(5; – 2;1)\) và có tâm \(C(3; – 3;1).\)
Lời giải:
a) Ta có \(\overrightarrow {AB} = (2 – 4;1 + 3;3 – 7)\) \( = ( – 2;4; – 4).\)
\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{( – 2)}^2} + {4^2} + {4^2}} = 6.\)
Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\) \( \Rightarrow I = \left( {\frac{{4 + 2}}{2};\frac{{ – 3 + 1}}{2};\frac{{7 + 3}}{2}} \right)\) \( \Rightarrow I = (3; – 1;5).\)
Suy ra mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm \(I(3; – 1;4)\), bán kính \(R = 3.\)
Phương trình mặt cầu là: \({(x – 3)^2} + {(y + 1)^2} + {(z – 4)^2} = 9.\)
b) Do mặt cầu đi qua điểm \(A(5; – 2;1)\) và có tâm \(C(3; – 3;1)\), suy ra bán kính mặt cầu là: \(R = CA = |\overrightarrow {CA} |\) \( = \sqrt {{{(5 – 3)}^2} + {{( – 2 + 3)}^2} + {{(1 – 1)}^2}} \) \( = \sqrt 5 .\)
Suy ra mặt cầu có phương trình \({(x – 3)^2} + {(y + 3)^2} + {(z – 1)^2} = 5.\)

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!