Logo Header

giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Hình học 12 nâng cao: Hệ tọa độ trong không gian.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1. Trong hệ tọa độ \((0;\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k )\) cho các vectơ:

\(\overrightarrow u = \overrightarrow i – 2\overrightarrow j \); \(\overrightarrow v = 3\overrightarrow i + 5(\overrightarrow j – \overrightarrow k )\); \(\overrightarrow w = 2\overrightarrow i – \overrightarrow k + 3\overrightarrow j .\)

a) Tìm tọa độ của các vectơ đó.

b) Tìm côsin của các góc \((\overrightarrow v ,\overrightarrow i )\), \((\overrightarrow v ,\overrightarrow j )\) và \((\overrightarrow v ,\overrightarrow k ).\)

c) Tính các tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \), \(\overrightarrow u .\overrightarrow w \), \(\overrightarrow v .\overrightarrow w .\)

Lời giải:

a) Ta có \(\overrightarrow u = \overrightarrow i – 2\overrightarrow j \) nên \(\overrightarrow u = (1; – 2;0).\)

\(\overrightarrow v = 3\overrightarrow i + 5(\overrightarrow j – \overrightarrow k )\) \( = 3\overrightarrow i + 5\overrightarrow j – 5\overrightarrow k \) nên \(\overrightarrow v = (3;5; – 5).\)

\(\overrightarrow w = 2\overrightarrow i – \overrightarrow k + 3\overrightarrow j \) \( = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j – \overrightarrow k \) nên \(\overrightarrow w = (2;3; – 1).\)

b) Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow v ,\overrightarrow i } \right) = \frac{{\overrightarrow v .\overrightarrow i }}{{|\overrightarrow v |.|\overrightarrow i |}}.\)

Mà \(\overrightarrow v = (3;5; – 5)\), \(\overrightarrow i = (1;0;0)\) nên \(\overrightarrow v .\overrightarrow i = 3\), \(|\overrightarrow v | = \sqrt {9 + 25 + 25} = \sqrt {59} \), \(|\vec i| = 1.\) Suy ra \(\cos (\overrightarrow v ,\overrightarrow i ) = \frac{3}{{\sqrt {59} }}.\)

Tương tự, ta có \(\cos (\overrightarrow v ,\overrightarrow j ) = \frac{5}{{\sqrt {59} }}\); \(\cos (\overrightarrow v ,\overrightarrow k ) = \frac{{ – 5}}{{\sqrt {59} }}.\)

c) Theo câu a, ta có \(\overrightarrow u = (1; – 2;0)\); \(\overrightarrow v = (3;5; – 5)\); \(\overrightarrow w = (2;3; – 1)\) nên \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = – 7\); \(\overrightarrow u .\overrightarrow w = – 4\); \(\overrightarrow v .\overrightarrow w = 26.\)

Bài 2. Trong hệ tọa độ \((0;\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k )\) cho vectơ tùy ý \(\overrightarrow u \) khác \(\vec 0.\) Chứng minh rằng: \({\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow i ) + {\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow j ) + {\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow k ) = 1.\)

Lời giải:

Giả sử \(\overrightarrow u = (a;b;c)\), ta có: \({\cos ^2}(\vec u,\vec i)\) \( = {\left( {\frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow i }}{{|\overrightarrow u |.|\overrightarrow i |}}} \right)^2}\) \( = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}.\)

Tương tự, \({\cos ^2}(\vec u,\vec j) = \frac{{{b^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\); \({\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow k ) = \frac{{{c^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}.\)

Suy ra: \({\cos ^2}(\vec u,\vec i) + {\cos ^2}(\vec u,\vec j) + {\cos ^2}(\vec u,\vec k)\) \( = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = 1.\)

Bài 3. Tìm góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) trong mỗi trường hợp sau:

a) \(\overrightarrow u = (1;1;1)\); \(\overrightarrow v = (2;1; – 1).\)

b) \(\overrightarrow u = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j \); \(\overrightarrow v = – 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k .\)

Lời giải:

a) \(\cos (\vec u,\vec v) = \frac{{\vec u.\vec v}}{{|\vec u|.|\vec v|}}\) \( = \frac{{2 + 1 – 1}}{{\sqrt {1 + 1 + 1} .\sqrt {4 + 1 + 1} }}\) \( = \frac{2}{{3\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}.\)

Vậy góc giữa \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) là một góc thuộc khoảng \(\left( {{0^0};{{180}^0}} \right)\) có cosin bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}.\)

b) Vì \(\overrightarrow u = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j \) nên \(\overrightarrow u = (3;4;0).\)

Vì \(\overrightarrow v = – 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \) nên \(\overrightarrow v = (0; – 2;3).\)

Suy ra \(\cos (\vec u,\overrightarrow v ) = \frac{{\vec u.\vec v}}{{|\vec u|.|\vec v|}}\) \( = \frac{{ – 8\sqrt {13} }}{{65}}.\)

Vậy góc giữa \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) là một góc thuộc khoảng \(\left( {{0^0},{{180}^0}} \right)\) có cosin bằng \(\frac{{ – 8\sqrt {13} }}{{65}}.\)

Bài 4. Biết \(|\overrightarrow u | = 2\); \(|\overrightarrow v | = 5\), góc giữa \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) bằng \(\frac{{2\pi }}{3}.\) Tìm \(k\) để vectơ \(\overrightarrow p = k\overrightarrow u + 17\overrightarrow v \) vuông góc với vectơ \(\overrightarrow q = 3\overrightarrow u – \overrightarrow v .\)

Lời giải:

Cách 1. Để \(\overrightarrow p \) vuông góc với \(\overrightarrow q \) thì \(\overrightarrow p .\overrightarrow q = 0.\)

\( \Leftrightarrow (k\vec u + 17\vec v)(3\vec u – \vec v) = 0\) \( \Leftrightarrow 3k.{\overrightarrow u ^2} – k.\overrightarrow u .\overrightarrow v + 51\overrightarrow v .\overrightarrow u – 17{\overrightarrow v ^2} = 0.\)

\( \Leftrightarrow 12k + 5k – 255 – 17.25 = 0\) (vì \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = |\overrightarrow u |.|\overrightarrow v |.\cos (\overrightarrow u ,\overrightarrow v ) = – 5\)).

\( \Leftrightarrow 17k = 680\) \( \Leftrightarrow k = 40.\) Vậy \(k = 40\) là giá trị cần tìm.

Cách 2. Chọn hai vectơ \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) bất kì thỏa mãn \(|\overrightarrow u | = 2\); \(|\overrightarrow v | = 5\) và \((\overrightarrow u ,\overrightarrow v ) = \frac{{2\pi }}{3}\); chẳng hạn \(\overrightarrow u = (2;0;0)\) và \(\overrightarrow v = \left( {\frac{{ – 5}}{2};\frac{{5\sqrt 3 }}{2};0} \right).\)

Khi đó: \(\overrightarrow p = k.\overrightarrow u + 17\overrightarrow v \) \( = \left( {\frac{{4k – 85}}{2};\frac{{ – 85\sqrt 3 }}{2};0} \right)\), \(\overrightarrow q = 3\overrightarrow u – \overrightarrow v \) \( = \left( {\frac{{17}}{2};\frac{{5\sqrt 3 }}{2};0} \right).\)

Để \(\overrightarrow p \) vuông góc với \(\overrightarrow q \) thì \(\overrightarrow p .\overrightarrow q = 0\) hay:

\(\left( {\frac{{4k – 85}}{2}} \right).\frac{{17}}{2} – \frac{{85\sqrt 3 }}{2}.\frac{{5\sqrt 3 }}{2} = 0\) \( \Leftrightarrow k = 40.\) Vậy \(k = 40\) là giá trị cần tìm.

Bài 5. Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M = (a; b; c).\)

a) Tìm tọa độ hình chiếu (vuông góc) của \(M\) trên các mặt phẳng tọa độ và các trục tọa độ.

b) Tìm khoảng cách từ điểm \(M\) đến các mặt phẳng tọa độ, đến các trục tọa độ.

c) Tìm tọa độ các điểm đối xứng với \(M\) qua các mặt phẳng tọa độ.

Lời giải:

a) Hình chiếu của \(M\) lên \(mp(Oxy)\) có tọa độ là: \((a; b; 0).\)

Tương tự, hình chiếu của \(M\) lên \(mp(Oxz)\) và \(mp(Oyz)\) lần lượt có tọa độ là: \((a; 0; c)\) và \((0; b; c).\)

Hình chiếu của \(M\) lên các trục \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) lần lượt có tọa độ là: \((a; 0; 0)\), \((0; b; 0)\), \((0; 0; c).\)

giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian

b) Ta có \(d(M,(Oxy)) = |c|\), \(d(M,(Oxz)) = |b|\), \(d(M,(Oyz)) = |a|.\)

\(d(M,Ox) = \sqrt {{b^2} + {c^2}} \), \(d(M,Oy) = \sqrt {{a^2} + {c^2}} \), \(d\left( {M,Oz} \right) = \sqrt {{a^2} + {b^2}} .\)

c) Điểm đối xứng của \(M = (a;b;c)\) qua các mặt phẳng \((Oxy)\), \((Oxz)\) và \((Oyz)\) lần lượt có tọa độ là: \((a;b; – c)\); \((a; – b;c)\) và \(( – a;b;c).\)

Bài 6. Cho hai điểm \(A\left( {{x_1};{y_1};{z_1}} \right)\) và \(B\left( {{x_2};{y_2};{z_2}} \right).\) Tìm tọa độ điểm \(M\) chia đoạn thẳng \(AB\) theo tỉ số \(k\) (tức là \(\overrightarrow {MA} = k\overrightarrow {MB} \)) với \(k \ne 1.\)

Lời giải:

Giả sử \(M = (x;y;z)\), khi đó \(\overrightarrow {MA} = \left( {{x_1} – x;{y_1} – y;{z_1} – z} \right)\) và \(k\overrightarrow {MB} = \left( {k\left( {{x_2} – x} \right);k\left( {{y_2} – y} \right);k\left( {{z_2} – z} \right)} \right).\)

Để \(\overrightarrow {MA} = k\overrightarrow {MB} \) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x_1} – x = k\left( {{x_2} – x} \right)}\\

{{y_1} – y = k\left( {{y_2} – y} \right)}\\

{{z_1} – z = k\left( {{z_2} – z} \right)}

\end{array}} \right.\) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \frac{{{x_1} – k{x_2}}}{{1 – k}}}\\

{y = \frac{{{y_1} – k{y_2}}}{{1 – k}}}\\

{z = \frac{{{z_1} – k{z_2}}}{{1 – k}}}

\end{array}} \right..\)

Vậy \(M = \left( {\frac{{{x_1} – k{x_2}}}{{1 – k}};\frac{{{y_1} – k{y_2}}}{{1 – k}};\frac{{{z_1} – k{z_2}}}{{1 – k}}} \right)\) với \(k \ne 1.\)

Bài 7. Cho hình bình hành \(ABCD\); biết \(A( – 3; – 2;0)\), \(B(3; – 3;1)\), \(C(5;0;2).\) Tìm tọa độ đỉnh \(D\) và góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {BD} .\)

Lời giải:

Gọi \(D = (x;y;z)\), để \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} .\)

Ta có \(\overrightarrow {AD} = (x + 3;y + 2;z)\), \(\overrightarrow {BC} = (2;3;1).\)

Vậy \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x + 3 = 2}\\

{y + 2 = 3}\\

{z = 1}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{y = 1}\\

{z = 1}

\end{array}} \right.\) hay \(D = ( – 1;1;1).\)

Khi đó, ta có \(\overrightarrow {BD} = ( – 4;4;0)\) và \(\overrightarrow {AC} = (8;2;2).\)

Suy ra \(\cos (\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BD} ) = \frac{{\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD} }}{{|\overrightarrow {AC} |.|\overrightarrow {BD} |}}\) \( = \frac{{ – 32 + 8}}{{\sqrt {32} .\sqrt {72} }}\) \( = \frac{{ – 24}}{{48}} = – \frac{1}{2}.\)

Vậy \((\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BD} ) = {120^0}.\)

Bài 8.

a) Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc \(Ox\) sao cho \(M\) cách đều hai điểm \(A(1; 2; 3)\) và \(B(-3; -3; 2).\)

b) Cho ba điểm \(A(2;0;4)\), \(B(4;\sqrt 3 ;5)\) và \(C(\sin 5t;\cos 3t;\sin 3t).\) Tìm \(t\) để \(AB\) vuông góc với \(OC\) (\(O\) là gốc tọa độ).

Lời giải:

a) Gọi \(M = (a;0;0)\) thuộc \(Ox\) thỏa mãn \(MA = MB.\)

Ta có \(M{A^2} = {(1 – a)^2} + 4 + 9\) \( = {a^2} – 2a + 14\), \(M{B^2} = {(3 + a)^2} + 9 + 4\) \( = {a^2} + 6a + 22.\)

Để \(MA = MB\) thì \(M{A^2} = M{B^2}\) \( \Leftrightarrow {a^2} – 2a + 14 = {a^2} + 6a + 22\) \( \Leftrightarrow a = – 1.\)

Vậy \(M = ( – 1;0;0)\) là điểm cần tìm.

b) Ta có \(\overrightarrow {AB} = (2;\sqrt 3 ;1)\), \(\overrightarrow {OC} = (\sin 5t;\cos 3t;\sin 3t).\)

Để \(AB \bot OC\) thì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {OC} = 0\) \( \Leftrightarrow 2\sin 5t + \sqrt 3 \cos 3t + \sin 3t = 0.\)

\( \Leftrightarrow \sin 5t + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos 3t + \frac{1}{2}\sin 3t = 0\) \( \Leftrightarrow \sin 5t + \sin \left( {3t + \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

\( \Leftrightarrow 2\sin \left( {4t + \frac{\pi }{6}} \right).\cos \left( {t – \frac{\pi }{6}} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}

{\sin \left( {4t + \frac{\pi }{6}} \right) = 0}\\

{\cos \left( {t – \frac{\pi }{6}} \right) = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = \frac{{ – \pi }}{{24}} + \frac{{k\pi }}{4}}\\

{t = \frac{{2\pi }}{3} + n\pi }

\end{array}} \right.\) với \(k,n \in Z.\)

Vậy \(t = – \frac{\pi }{{24}} + \frac{{k\pi }}{4}\) và \(t = \frac{{2\pi }}{3} + n\pi \) với \(k,n \in Z\) là những giá trị cần tìm.

Bài 9. Xét sự đồng phẳng của ba vectơ \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) và \(\overrightarrow w \) trong mỗi trường hợp sau:

a) \(\overrightarrow u (4;3;4)\); \(\overrightarrow v (2; – 1;2)\); \(\overrightarrow w (1;2;1).\)

b) \(\overrightarrow u (1; – 1;1)\); \(\overrightarrow v (0;1;2)\); \(\overrightarrow w (4;2;3).\)

c) \(\overrightarrow u (4;2;5)\); \(\overrightarrow v (3;1;3)\); \(\overrightarrow w (2;0;1).\)

Lời giải:

Để xét tính đồng phẳng của \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) và \(\overrightarrow w \) ta xét \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right].\overrightarrow w .\)

Nếu \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right].\overrightarrow w = 0\) thì \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \), \(\overrightarrow w \) đồng phẳng.

a) Ta có \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right]\) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{r}}

3&4\\

{ – 1}&2

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

4&4\\

2&2

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{r}}

4&3\\

2&{ – 1}

\end{array}} \right|} \right)\) \( = (10;0; – 10).\)

Nên \([\overrightarrow u ,\overrightarrow v ].\overrightarrow w \) \( = 10.1 + 0.2 + ( – 10).1 = 0.\)

Vậy \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) và \(\overrightarrow w \) đồng phẳng.

b) \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) và \(\overrightarrow w \) không đồng phẳng.

c) \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) và \(\overrightarrow w \) đồng phẳng.

Bài 10. Cho ba điểm \(A(1;0;0)\), \(B(0;0;1)\), \(C(2;1;1).\)

a) Chứng minh \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ điểm \(D\) để \(ABCD\) là hình bình hành.

c) Tính chu vi và diện tích tam giác \(ABC.\)

d) Tính độ dài đường cao của tam giác \(ABC\) kẻ từ đỉnh \(A.\)

e) Tính các góc của tam giác \(ABC.\)

Lời giải:

a) Ta có \(\overrightarrow {AB} = ( – 1;0;1)\), \(\overrightarrow {AC} = (1;1;1)\), ta thấy \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương nên \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng.

b) Gọi \(D = (x;y;z)\), ta có \(\overrightarrow {AD} = (x – 1;y;z)\), \(\overrightarrow {BC} = (2;1;0).\) Để \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \), hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x – 1 = 2}\\

{y = 1}\\

{z = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 3}\\

{y = 1}\\

{z = 0}

\end{array}} \right.\), vậy \(D = (3;1;0).\)

c) Chu vi \(\Delta ABC\) là: \(P = AB + BC + AC\) \( = \sqrt 2 + \sqrt 5 + \sqrt 3 .\)

Diện tích \(\Delta ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}\left| {[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ]} \right|.\)

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

0&1\\

1&1

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

1&{ – 1}\\

1&1

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

{ – 1}&0\\

1&1

\end{array}} \right|} \right)\) \( = ( – 1;2; – 1).\)

Suy ra \(S = \frac{1}{2}\sqrt {1 + 4 + 1} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) (đơn vị diện tích).

d) Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.toan11.edu.vn\) \( \Rightarrow AH = \frac{{2.{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}}\) \( = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {30} }}{5}.\)

e) \(\cos A = \cos (\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} )\) \( = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{|\overrightarrow {AB} |.|\overrightarrow {AC} |}} = 0\) \( \Rightarrow A = {90^0}.\)

\(\cos B = \cos (\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} )\) \( = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{|\overrightarrow {BA} |.|\overrightarrow {BC} |}}\) \( = \frac{2}{{\sqrt 2 .\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}.\)

\(\cos C = \cos (\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} )\) \( = \frac{{\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} }}{{|\overrightarrow {CA} |.|\overrightarrow {CB} |}}\) \( = \frac{3}{{\sqrt 3 .\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}.\)

Bài 11. Cho bốn điểm \(A(1;0;0)\), \(B(0;1;0)\), \(C(0;0;1)\) và \(D( – 2;1; – 2).\)

a) Chứng minh rằng \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) là bốn đỉnh của một hình tứ diện.

b) Tính góc tạo bởi các cạnh đối của tứ diện đó. Tính thể tích tứ diện \(ABCD\) và độ dài đường cao của tứ diện kẻ từ đỉnh \(A.\)

Lời giải:

a) Ta có \(\overrightarrow {AB} = ( – 1;1;0)\), \(\overrightarrow {AC} = ( – 1;0;1)\), \(\overrightarrow {AD} = ( – 3;1; – 2)\) nên ta có \([\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = (1;1;1)\), suy ra \([\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ].\overrightarrow {AD} = – 4 \ne 0.\)

Vậy \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) không đồng phẳng, hay \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) là bốn đỉnh của một tứ diện.

b) Ta có \(\cos (AB,CD)\) \( = |\cos (\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} )|\) \( = \frac{{|\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} |}}{{|\overrightarrow {AB} |.|\overrightarrow {CD} |}}\) \( = \frac{3}{{\sqrt 2 .\sqrt {14} }} = \frac{{3\sqrt 7 }}{{14}}.\)

\(\cos (BC,AD)\) \( = |\cos (\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {AD} )|\) \( = \frac{{|\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} |}}{{|\overrightarrow {BC} |.|\overrightarrow {AD} |}}\) \( = \frac{{| – 3|}}{{\sqrt 2 .\sqrt {14} }} = \frac{{3\sqrt 7 }}{{14}}.\)

\(\cos (AC,BD)\) \( = |\cos (\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BD} )|\) \( = \frac{{|\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD} |}}{{|\overrightarrow {AC} |.|\overrightarrow {BD} |}} = 0\) \( \Rightarrow AC \bot BD.\)

Ta có: \({V_{ABCD}} = \frac{1}{6}|[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ].\overrightarrow {AD} |.\)

Mà theo câu a, ta có \([\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ].\overrightarrow {AD} = – 4\), nên \({V_{ABCD}} = \frac{1}{6}.4 = \frac{2}{3}.\)

Mặt khác \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}.AH.{S_{\Delta BCD}}\) \( \Rightarrow AH = \frac{{3.{V_{ABCD}}}}{{{S_{\Delta BCD}}}} = \frac{2}{{{S_{\Delta BCD}}}}.\)

Mà \({S_{\Delta BCD}} = \frac{1}{2}|[\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} ]|\) \( = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 4 + 4} = \sqrt 3 \) (vì \([\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} ] = (2; – 2; – 2)\)).

Suy ra \(AH = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\)

Bài 12. Cho hình chóp \(toan11.edu.vn\) có đường cao \(SA = h\), đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), \(AC = b\), \(BC= a.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\) và \(N\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {SN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {SB} .\)

a) Tính độ dài \(MN.\)

b) Tìm sự liên hệ giữa \(a\), \(b\), \(h\) để \(MN\) vuông góc với \(SB.\)

Lời giải:

Cách 1. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho: Gốc tọa độ \(O\) trùng với \(A\), \(Ox\) là tia \(AC.\) Khi đó, ta có:

giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian

\(A = (0;0;0)\), \(B = (b;a;0)\), \(C = (b;0;0)\), \(S = (0;0;h)\) và \(N = \left( {\frac{b}{3};\frac{a}{3};\frac{{2h}}{3}} \right)\), \(M = \left( {\frac{b}{2};0;0} \right).\)

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( { – \frac{b}{6};\frac{a}{3};\frac{{2h}}{3}} \right).\)

\(\overrightarrow {SB} = (b;a; – h).\)

a) Ta có \(MN = |\overrightarrow {MN} |\) \( = \sqrt {\frac{{{b^2}}}{{36}} + \frac{{{a^2}}}{9} + \frac{{4{h^2}}}{9}} \) \( = \frac{1}{6}\sqrt {{b^2} + 4{a^2} + 16{h^2}} .\)

b) Để \(MN \bot SB\) thì \(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {SB} = 0.\)

\( \Leftrightarrow – \frac{{{b^2}}}{6} + \frac{{{a^2}}}{3} – \frac{{2{h^2}}}{3} = 0\) \( \Leftrightarrow 4{h^2} = 2{a^2} – {b^2}.\)

Cách 2.

giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian

Gọi \(H\) là chân đường vuông góc hạ từ \(N\) xuống \(AB\), ta có \(NH//SA.\)

\( \Rightarrow NH \bot (ABC)\) \( \Rightarrow NH \bot MH\), hay \(\Delta NHM\) vuông tại \(H\), nên theo định lý Pi-ta-go ta có:

\(M{N^2} = M{H^2} + N{H^2}\) \((1).\)

a) Vì \(SN = \frac{1}{3}SB\) nên \(NH = \frac{2}{3}SA = \frac{2}{3}h.\)

\( \Rightarrow N{H^2} = \frac{{4{h^2}}}{9}\) \((*).\)

Trong \(\Delta AMH\), ta có:

\(M{H^2}\) \( = A{M^2} + A{H^2} – toan11.edu.vn.\cos A\) (định lí cosin).

Mà \(AM = \frac{1}{2}AC = \frac{b}{2}\), \(AH = \frac{1}{3}AB = \frac{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}{3}\), \(\cos A = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{b}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\) nên \(M{H^2} = \frac{{{b^2}}}{4} + \frac{{{a^2} + {b^2}}}{9} – \frac{{{b^2}}}{3}\) \( = \frac{{4{a^2} + {b^2}}}{{36}}\) \((**).\)

Thay \((*)\) và \((**)\) vào \((1)\) ta được:

\(M{N^2} = \frac{{4{a^2} + {b^2}}}{{36}} + \frac{{4{h^2}}}{9}\) \( = \frac{{4{a^2} + {b^2} + 16{h^2}}}{{36}}\) \( \Rightarrow MN = \frac{1}{6}\sqrt {4{a^2} + {b^2} + 16{h^2}} .\)

b) Để \(MN \bot SB\) thì tam giác \(SNM\) phải vuông tại \(N\), khi đó theo định lý Pi-ta-go ta có: \(S{M^2} = S{N^2} + M{N^2}\) \((2).\)

Mà \(M{N^2} = \frac{{4{a^2} + {b^2} + 16{h^2}}}{{36}}\) \((***)\) (theo câu a).

Và \(SN = \frac{1}{3}SB\) \( = \frac{1}{3}\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) \( = \frac{1}{3}\sqrt {S{A^2} + A{C^2} + B{C^2}} \) \( = \frac{1}{3}\sqrt {{h^2} + {b^2} + {a^2}} .\)

\( \Rightarrow S{N^2} = \frac{{{h^2} + {b^2} + {a^2}}}{9}\) \((****).\)

Thay \((***)\) và \((****)\) vào \((2)\) ta được:

\(S{M^2}\) \( = \frac{{{h^2} + {a^2} + {b^2}}}{9} + \frac{{4{a^2} + {b^2} + 16{h^2}}}{{36}}\) \( = \frac{{20{h^2} + 5{b^2} + 8{a^2}}}{{36}}\) \((3).\)

Mặt khác, trong \(\Delta SAM\) ta có: \(S{M^2} = S{A^2} + A{M^2}\) \( = {h^2} + \frac{{{b^2}}}{4}\) \((4).\)

So sánh \((3)\) và \((4)\) ta có: \(\frac{{20{h^2} + 5{b^2} + 8{a^2}}}{{36}} = {h^2} + \frac{{{b^2}}}{4}\) \( \Leftrightarrow 4{h^2} = 2{a^2} – {b^2}.\)

Bài 13. Tìm tọa độ tâm và bán kính mỗi mặt cầu sau đây:

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 8x + 2y + 1 = 0.\)

b) \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 6x – 3y + 15z – 2 = 0.\)

c) \(9{x^2} + 9{y^2} + 9{z^2} – 6x + 18y + 1 = 0.\)

Lời giải:

a) Ta có: \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 8x + 2y + 1 = 0.\)

\( \Leftrightarrow {(x – 4)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 16.\)

Nên mặt cầu có tâm là \(I(4; – 1;0)\) và bán kính \(R = 4.\)

b) Ta có: \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2}\) \( + 6x – 3y + 15z – 2 = 0.\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x – y + 5z – \frac{2}{3} = 0.\)

\( \Leftrightarrow {(x + 1)^2} + {\left( {y – \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{49}}{6}.\)

Nên mặt cầu có tâm là \(I = \left( { – 1;\frac{1}{2};\frac{{ – 5}}{2}} \right)\) và bán kính \(R = \frac{{7\sqrt 6 }}{6}.\)

c) Ta có: \(9{x^2} + 9{y^2} + 9{z^2} – 6x + 18y + 1 = 0.\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} – \frac{2}{3}x + 2y + \frac{1}{9} = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {x – \frac{1}{3}} \right)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 1.\)

Nên mặt cầu có tâm là \(I = \left( {\frac{1}{3}; – 1;0} \right)\) và bán kính \(R = 1.\)

Bài 14. Trong mỗi trường hợp sau, viết phương trình mặt cầu:

a) Đi qua ba điểm \(A(0;8;0)\), \(B(4;6;2)\), \(C(0;12;4)\) và có tâm nằm trên \(mp(Oyz).\)

b) Có bán kính bằng \(2\), tiếp xúc với mặt phẳng \((Oyz)\) và có tâm nằm trên tia \(Ox.\)

c) Có tâm \(I(1;2;3)\) và tiếp xúc với \(mp(Oyz).\)

Lời giải:

a) Vì tâm mặt cầu nằm trên \(mp(Oyz)\) nên ta gọi tâm mặt cầu là \(I = (0;b;c).\)

Vì mặt cầu đi qua \(A\), \(B\), \(C\) nên ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{AI = BI}\\

{BI = CI}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{A{I^2} = B{I^2}}\\

{B{I^2} = C{I^2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{(b – 8)}^2} + {c^2} = 16 + {{(b – 6)}^2} + {{(c – 2)}^2}}\\

{16 + {{(b – 6)}^2} + {{(c – 2)}^2} = {{(b – 12)}^2} + {{(c – 4)}^2}}

\end{array}} \right..\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{3b + c = 26}\\

{ – b + c = – 2}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{b = 7}\\

{c = 5}

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình mặt cầu là: \({x^2} + {(y – 7)^2} + {(z – 5)^2} = 26.\)

b) Vì tâm mặt cầu nằm trên \(Ox\) nên ta gọi tâm mặt cầu là \(I(a;0;0).\) Vì mặt cầu tiếp xúc với \((Oyz)\) nên bán kính \(R = d(I,(Oyz)) = |a|\), theo bài ra ta có \(a = 2.\)

Vậy phương trình mặt cầu là: \({(x – 2)^2} + {y^2} + {z^2} = 4.\)

c) Vì mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng \((Oyz)\) và có tâm là \(I = (1;2;3)\) nên ta có bán kính mặt cầu là: \(R = d(I,(Oyz)) = 1.\)

Vậy phương trình mặt cầu là: \({(x – 1)^2} + {(y – 2)^2} + {(z – 3)^2} = 1.\)

Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian – nội dung trọng điểm trong chuyên mục toán 12 trên nền tảng học toán. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!