Logo Header

hướng dẫn giải một số dạng bài tập về phép toán logarit

Bài viết trình bày định nghĩa, tính chất và phương pháp giải một số dạng bài tập thường gặp về phép toán logarit trong chương trình Giải tích 12.

A. TÓM TẮT SÁCH GIÁO KHOA

1. Định nghĩa: Cho \(a/>0\), \(a \ne 1\) và \(b /> 0.\)

Ta gọi: Số \(\alpha \) là logarit theo cơ số \(a\) của số \(b\) nếu \({a^\alpha } = b.\) Kí hiệu: \({\log _a}b = \alpha .\)

Vậy \({\log _a}b = \alpha \Leftrightarrow {a^\alpha } = b.\)

Nhận xét: Từ định nghĩa ta suy ra:

\({\log _a}1 = 0\), \({\log _a}a = 1.\)

\({\log _a}\left( {{a^\alpha }} \right) = \alpha \) và \({a^{{{\log }_a}b}} = b.\)

2. Tính chất:

2.1. So sánh hai logarit cùng cơ số:

Cho \(b, c /> 0\), ta có:

+ Khi \(a /> 1\): \({\log _a}b /> {\log _a}c \Leftrightarrow b /> c.\)

+ Khi \(0 < a < 1\): \({\log _a}b /> {\log _a}c \Leftrightarrow b < c.\)

Cho \(0 < a \ne 1\) và \(b,c /> 0\):

+ \({\log _a}b /> 0\) \( \Leftrightarrow \) \(a\) và \(b\) cùng lớn hơn \(1\) hay cùng nhỏ hơn \(1.\)

+ \({\log _a}b < 0\) \( \Leftrightarrow a < 1 < b\) hay \(b < 1 < a.\)

2.2. Các quy tắc tính logarit:

Cho \(0 < a \ne 1\) và \(b,c /> 0\). Ta có:

a) \({\log _a}(b.c) = {\log _a}b + {\log _a}c.\)

b) \({\log _a}\left( {\frac{b}{c}} \right) = {\log _a}b – {\log _a}c.\) Đặc biệt \({\log _a}\frac{1}{b} = – {\log _a}b.\)

c) \({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b.\) Đặc biệt \({\log _a}\sqrt[n]{b} = \frac{1}{n}{\log _a}b\) \(\left( {n \in {Z^ + }} \right).\)

2.3. Đổi cơ số của logarit:

Với \(0 < a,b \ne 1\) và \(c /> 0\) và \(\alpha \ne 0.\)

\({\log _b}c = \frac{{{{\log }_a}c}}{{{{\log }_a}b}}\) hay \({\log _a}b.{\log _b}c = {\log _a}c.\)

\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\) hay \({\log _a}b.{\log _b}a = 1.\)

\({\log _{{a^n}}}{c^m} = \frac{m}{n}{\log _a}c.\)

Chú ý:

+ Khi \(a = 10\) thì \({\log _{10}}x\) gọi là logarit thập phân, ký hiệu là \(\log x\) (hoặc \(\lg x\)).

+ Khi \(a = e\) thì \({\log _e}x\) gọi là logarit tự nhiên (hay logarit nê-pe), ký hiệu là \(\ln x.\)

+ Nếu \(x = {10^n}\) thì \(\log x = n.\)

+ Với \(x \ge 1\) tùy ý ta có: \(n \le \log x < n + 1\) \( \Rightarrow {10^n} \le x < {10^{n + 1}}.\)

Suy ra: Nếu \(n \le \log x < n + 1\) thì \(x\) có \(n+1\) chữ số.

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Vấn đề 1: Tính toán logarit.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Để tính logarit ta sử dụng:

1. Định nghĩa logarit:

Cho \(a/>0\), \(a \ne 1\) và \(b /> 0.\) Ta có: \(\alpha = {\log _a}b \Leftrightarrow {a^\alpha } = b.\)

2. Các tính chất của logarit:

\({\log _a}1 = 0\), \({\log _a}a = 1.\)

\({\log _a}{a^b} = b.\)

\({a^{{{\log }_a}b}} = b.\)

\({\log _a}(b.c) = {\log _a}b + {\log _a}c.\)

\({\log _a}\left( {\frac{b}{c}} \right) = {\log _a}b – {\log _a}c.\)

\({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\) \((\alpha \in R).\)

\({\log _a}\frac{1}{b} = – {\log _a}b.\)

\({\log _a}\sqrt[n]{b} = \frac{1}{n}{\log _a}b.\)

3. Công thức đổi cơ số của logarit:

Với \(0 < a\), \(b \ne 1\) và \(c/> 0\) và \(\alpha \ne 0.\)

\({\log _b}c = \frac{{{{\log }_a}c}}{{{{\log }_a}b}}\) hay \({\log _a}b.{\log _b}c = {\log _a}c.\)

\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\) hay \({\log _a}b.{\log _b}a = 1.\)

\({\log _{{a^\alpha }}}c = \frac{1}{\alpha }{\log _a}c.\)

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Tính các giá trị sau:

\(A = \frac{{{{\log }_{\frac{1}{7}}}32}}{{{{\log }_7}15 – {{\log }_7}30}}.\)

\(B = {\log _5}\sqrt 3 – \frac{1}{2}{\log _5}12 + {\log _5}250.\)

\(A = \frac{{{{\log }_{\frac{1}{7}}}32}}{{{{\log }_7}15 – {{\log }_7}30}}\) \( = \frac{{ – {{\log }_7}32}}{{{{\log }_7}\frac{{15}}{{30}}}}\) \( = \frac{{ – {{\log }_7}32}}{{{{\log }_7}\frac{1}{2}}}\) \( = \frac{{ – {{\log }_7}{2^5}}}{{ – {{\log }_7}2}}\) \( = \frac{{5{{\log }_7}2}}{{{{\log }_7}2}} = 5.\)

\(B = {\log _5}\sqrt 3 – \frac{1}{2}{\log _5}12 + {\log _5}250\) \( = \frac{1}{2}{\log _5}3 – \frac{1}{2}{\log _5}12 + {\log _5}250\) \( = \frac{1}{2}{\log _5}\frac{3}{{12}} + {\log _5}250\) \( = \frac{1}{2}{\log _5}{2^{ – 2}} + {\log _5}50\) \( = – {\log _5}2 + {\log _5}250\) \( = {\log _5}\frac{{250}}{2} = {\log _5}125 = 3.\)

Ví dụ 2:

a. Rút gọn biểu thức sau: \(A = {\log _{\frac{1}{4}}}\left( {{{\log }_3}4.{{\log }_2}3} \right).\)

b. Cho \({\log _2}14 = a\), tính \({\log _{49}}32\) theo \(a.\)

a) \(A = {\log _{\frac{1}{4}}}\left( {{{\log }_3}4.{{\log }_2}3} \right)\) \( = {\log _{\frac{1}{4}}}\left( {{{\log }_2}4} \right)\) \( = {\log _{{2^{ – 2}}}}\left( {{{\log }_2}{2^2}} \right)\) \( = – \frac{1}{2}{\log _2}2 = – \frac{1}{2}.\)

b) Ta có: \({\log _2}14 = a\) \( \Leftrightarrow {\log _2}2 + {\log _2}7 = a\) \( \Leftrightarrow {\log _2}7 = a – 1.\)

Do đó: \({\log _{49}}32 = {\log _{{7^2}}}{2^5}\) \( = \frac{5}{2}{\log _7}2 = \frac{5}{{2(a – 1)}}.\)

3. BÀI TẬP:

1. Hãy tìm logarit của mỗi số sau theo cơ số \(3:\)

\(81\sqrt 3 .\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt[3]{3}.\sqrt[6]{3}}}.\)

\(\frac{{\sqrt[3]{{3\sqrt[5]{3}}}}}{9}.\)

\(\frac{{27}}{{\sqrt[3]{{9\sqrt[4]{3}}}}}.\)

2. Tính:

\({\log _{\frac{1}{5}}}125.\)

\({\log _{0,5}}\frac{{8\sqrt 2 }}{{2\sqrt[3]{4}}}.\)

\({\log _{\frac{1}{4}}}\frac{{\sqrt[3]{2}}}{{64}}.\)

\({\log _{\frac{1}{{\sqrt[3]{6}}}}}36\sqrt 6 .\)

3. Tính:

\({3^{{{\log }_3}18}}.\)

\({3^{5{{\log }_3}2}}.\)

\({\left( {\frac{1}{8}} \right)^{1 + {{\log }_2}5}}.\)

\({\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ – 1 – {{\log }_{0,5}}5}}.\)

4. Hãy tính:

a. \(A = 2{\log _{64}}12 + {\log _{2\sqrt 2 }}\sqrt {15} + {\log _8}20.\)

b. \(B = \frac{1}{2}{\log _7}36 – {\log _{49}}196 – 3{\log _7}\sqrt[3]{{21}}.\)

c. \(C = \frac{{\left( {{{\log }_5}36 – {{\log }_5}12} \right){{\log }_9}49}}{{{{\log }_5}7}}.\)

d. \(D = {36^{{{\log }_6}5}} + {10^{1 – \log 2}} – {8^{{{\log }_2}3}}.\)

5. Đơn giản các biểu thức:

a. \(M = \log \frac{1}{8} + \frac{1}{2}\log 4 + 4\log \sqrt 2 .\)

b. \(N = \log \frac{4}{9} + \frac{1}{2}\log 36 + \frac{3}{2}\log \frac{9}{2} – \frac{1}{2}\log 2.\)

c. \(P = \log 81\sqrt 3 – 2\log \frac{{27}}{{16}} + \log \sqrt {108} .\)

d. \(Q = \log \frac{1}{8} – \log 0,375 + 2\log \sqrt {0,5625} .\)

6. Hãy tính:

a. \(\ln \sqrt e + \ln \frac{1}{{e\sqrt[3]{e}}}.\)

b. \(5\ln \frac{{{e^{ – 1}}}}{{\sqrt e }} + 4\ln \left( {{e^2}\sqrt e } \right).\)

7. Đơn giản các biểu thức:

a. \(A = {\left( {\ln a + {{\log }_a}e} \right)^2} + {\ln ^2}a – \log _a^2e.\)

b. \(B = 2\ln a + 3{\log _a}e\) \( – \frac{3}{{\ln a}} – \frac{2}{{{{\log }_a}e}} + 2\ln 10{\log _a}e.\)

Vấn đề 2: So sánh hai logarit.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Để so sánh hai logarit ta áp dụng các kết quả sau:

1. Nếu \(a />1\) thì: \({\log _a}M /> {\log _a}N \Leftrightarrow M /> N /> 0.\)

2. Nếu \(0<a< 1\) thì: \({\log _a}M /> {\log _a}N \Leftrightarrow 0 < M < N.\)

3. Nếu \(0 < a < b < 1\) hay \(1 < a < b\) thì:

\({\log _a}x /> {\log _b}x \Leftrightarrow x /> 1.\)

\({\log _a}x < {\log _b}x \Leftrightarrow 0 < x < 1.\)

4. \({\log _a}b /> 0\) \( \Leftrightarrow a\)\( \Leftrightarrow a\) và \(b\) cùng lớn hơn \(1\) hay cùng nhỏ hơn \(1.\)

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Hãy so sánh hai số sau:

a) \(m = {\log _{\sqrt 3 }}\frac{3}{5}\) với \(n = {\log _{\sqrt 3 }}\frac{7}{9}.\)

b) \(m = {\log _{\sqrt 2 – 1}}15\) với \(n = {\log _{\sqrt 2 – 1}}2.\)

a) Ta có: \(a = \sqrt 3 /> 1\) và \(\frac{3}{5} < \frac{7}{9}\) nên \({\log _{\sqrt 3 }}\frac{3}{5} < {\log _{\sqrt 3 }}\frac{7}{9}.\)

Vậy \(m<n.\)

b) Ta có: \(a = \sqrt 2 – 1 < 1\) và \(15 /> 2\) nên \({\log _{\sqrt 2 – 1}}15 < {\log _{\sqrt 2 – 1}}2.\)

Vậy \(m < n.\)

Ví dụ 2: So sánh hai số sau: \(m = {\log _{\frac{1}{3}}}8\) với \(n = {\log _{115}}2.\)

Ta có: \(\frac{1}{3} < 1\) và \(8/>1\) nên \({\log _{\frac{1}{3}}}8 < 0.\)

\(115 /> 1\) và \(2 /> 1\) nên \({\log _{115}}2 /> 0.\)

Vậy \(m < n.\)

Ví dụ 3: So sánh hai số sau: \(m = {\log _3}4\) với \(n = {\log _2}3.\)

Ta có:

\(m = {\log _3}4 = {\log _{{3^2}}}{4^2} = {\log _9}16.\)

\(n = {\log _2}3 = {\log _{{2^3}}}{3^3} = {\log _8}27.\)

Ta có:

\(8 /> 1\) và \(27 /> 16\) nên \({\log _8}27 /> {\log _8}16\) \((1).\)

\(8 < 9\) và \(16 /> 1\) nên \({\log _8}16 /> {\log _9}16\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra \(m<n.\)

3. BÀI TẬP:

1. So sánh các số sau:

a. \({\log _3}4\) với \({\log _4}\frac{1}{3}.\)

b. \({3^{{{\log }_7}1,4}}\) với \({7^{{{\log }_5}0,92}}.\)

c. \(\log 2 + \log 3\) với \(\log 5.\)

d. \(\log 13 – \log 3\) với \(\log 6.\)

e. \(2\ln 2 – \ln 5\) với \(\log 1,1.\)

f. \(1 + 2\log 3\) với \(\log 89.\)

2. So sánh các số sau:

a. \({\log _7}29\) với \({\log _3}5.\)

b. \({\log _{0,3}}0,8\) với \({\log _{0,2}}0,3.\)

Vấn đề 3: Biểu diễn một logarit theo các logarit khác.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Để biểu diễn \({\log _a}b\) theo \({\log _c}d\) ta đưa \({\log _a}b\) về logarit theo cơ số \(c\) và viết \(a\) và \(b\) thành tích hay thương của các lũy thừa theo cơ số \(c\) và \(d.\)

Áp dụng tính chất logarit của tích và của thương ta suy ra kết quả.

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1
: Cho \(\alpha = {\log _2}3\) và \(\beta = {\log _2}5.\) Hãy tính \({\log _{225}}(2700).\)

Ta có: \({\log _{225}}(2700) = \frac{{{{\log }_2}2700}}{{{{\log }_2}225}}\) \( = \frac{{{{\log }_2}\left( {{2^2}{{.3}^3}{{.5}^2}} \right)}}{{{{\log }_2}\left( {{3^2}{{.5}^2}} \right)}}\) \( = \frac{{2{{\log }_2}2 + 3{{\log }_2}3 + 2{{\log }_2}5}}{{2{{\log }_2}3 + 2{{\log }_2}5}}\) \( = \frac{{2 + 3\alpha + 2\beta }}{{2\alpha + 2\beta }}.\)

Ví dụ 2: Biểu diễn theo \(a = \ln 2\) các số sau:

\(\ln 16\), \(\ln 0,125\), \(\frac{1}{8}\ln \frac{1}{4} – \frac{1}{4}\ln \frac{1}{8}.\)

\(\ln 16 = \ln {2^4} = 4\ln 2 = 4a.\)

\(\ln 0,125 = \ln \frac{1}{8} = – 3\ln 2 = – 3a.\)

\(\frac{1}{8}\ln \frac{1}{4} – \frac{1}{4}\ln \frac{1}{8}\) \( = \frac{1}{8}\ln {2^{ – 2}} – \frac{1}{4}\ln {2^{ – 3}}\) \( = – \frac{1}{4}\ln 2 + \frac{3}{4}\ln 2\) \( = \frac{1}{2}\ln 2 = \frac{1}{2}a.\)

3. BÀI TẬP:

1. Hãy biểu diễn các logarit sau qua \(\alpha \) và \(\beta :\)

a. \({\log _{\sqrt 3 }}50\), nếu \({\log _3}15 = \alpha \), \({\log _3}10 = \beta .\)

b. \({\log _4}1250\), nếu \({\log _2}5 = \alpha .\)

c. \({\log _{30}}1350\), nếu \({\log _{30}}5 = a\) và \({\log _{30}}3 = b.\)

2. Biểu diễn các số sau đây theo \(a = \ln 2\), \(b = \ln 5\).

a) \(\ln 500.\)

b) \(\ln \frac{{16}}{{25}}.\)

c) \(\ln 6,25.\)

d) \(\ln \frac{1}{2} + \ln \frac{2}{3} + \ldots + \ln \frac{{98}}{{99}} + \ln \frac{{99}}{{100}}.\)

3. Biểu diễn theo \(a = \ln 2\), \(b = \ln 3\) các số sau:

\(\ln 36\), \(\ln \frac{1}{{12}}\), \(\ln 21 + 2\ln 14 – 3\ln 0,875.\)

4. Biết \({\log _a}b = 3\), \({\log _a}c = – 2\), hãy tính \({\log _a}x.\)

a) \(x = {a^3}{b^2}\sqrt c .\)

b) \(x = \frac{{{a^4}\sqrt[3]{b}}}{{{c^3}}}.\)

Vấn đề 4: Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn hệ thức logarit.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Sử dụng các công thức biến đổi logarit đưa hệ thức đã cho về dạng:

\({\log _a}f(x) = {\log _a}g(x).\)

Từ đó ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f(x) = g(x)}\\

{f(x) /> 0{\rm{ \:hay\: }}g(x) /> 0}

\end{array}} \right..\)

Giải hệ ta tìm được \(x.\)

2. CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ: Tìm \(x\) biết \({\log _3}\left( {{x^2} – 1} \right) + {\log _9}\left( {{x^2} – 1} \right) = \frac{3}{2}.\)

\({\log _3}\left( {{x^2} – 1} \right) + {\log _9}\left( {{x^2} – 1} \right) = \frac{3}{2}\) \( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} – 1} \right) + \frac{1}{2}{\log _3}\left( {{x^2} – 1} \right) = \frac{3}{2}\) \( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} – 1} \right) = 1.\)

\( \Leftrightarrow {x^2} – 1 = 3\) \( \Leftrightarrow {x^2} = 4\) \( \Leftrightarrow {x^2} = 4.\)

3. BÀI TẬP:

1. Tìm \(x\) biết:

a. \({\log _{x – 1}}(4x – 4) = 2.\)

b. \({\log _2}\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right) = 4.\)

c. \({\log _3}\left( {{x^3} + 2} \right) = 3.\)

d. \({\log _{\frac{1}{6}}}\left( {{x^2} – 4x – 6} \right) = – 1.\)

2. Trong mỗi trường hợp sau, hãy tìm \(x\) theo \(a\) và \(b\) \((a,b /> 0)\):

a. \({\log _3}x = 4{\log _3}a + 7{\log _3}b.\)

b. \({\log _5}x = 2{\log _5}a – 3{\log _5}b.\)

3. Tìm \(x\) biết:

a. \({\log _x}(24 + x) = 3.\)

b. \({\log _x}\frac{1}{{64}} = \frac{{ – {{\log }_{\sqrt 2 }}2}}{{{{\log }_{12}}2 + {{\log }_{12}}6}}.\)

Vấn đề 5: Chứng minh đẳng thức chứa logarit.

1. PHƯƠNG PHÁP:

Áp dụng các công thức biến đổi logarit, công thức đổi cơ số để biến đổi vế này thành vế kia, hai vế cùng bằng một đại lượng khác.

2. VÍ DỤ:

Ví dụ 1: Cho \(a\), \(b\), \(c\) là ba số dương và \(c \ne 1.\)

Chứng minh rằng: \({a^{{{\log }_c}b}} = {b^{{{\log }_c}a}}.\)

Áp dụng công thức \({a^{{{\log }_a}b}} = b\), ta có:

\({a^{{{\log }_c}b}} = {\left( {{b^{{{\log }_b}a}}} \right)^{{{\log }_c}b}}\) \( = {b^{{{\log }_c}b.{{\log }_b}a}} = {b^{{{\log }_c}a}}.\)

Vậy đẳng thức được chứng minh.

Ví dụ 2: Cho \(a\), \(b\), \(c\) là các số dương và khác \(1.\)

Chứng minh rằng: \(\frac{{{{\log }_a}c}}{{{{\log }_{ab}}c}} = 1 + {\log _a}b.\)

Ta có: Vế trái \( = {\log _c}ab.{\log _a}c\) \( = \left( {{{\log }_c}a + {{\log }_c}b} \right){\log _a}c\) \( = {\log _a}c.{\log _c}a + {\log _a}c.{\log _c}b\) \( = 1 + {\log _a}b\) \( = \) Vế phải.

Vậy đẳng thức đã được chứng minh.

3. BÀI TẬP:

1. Chứng minh: \(\frac{7}{{16}}\ln (3 + 2\sqrt 2 ) – 4\ln (\sqrt 2 + 1)\) \( – \frac{{25}}{8}\ln (\sqrt 2 – 1) = 0.\)

2. Chứng minh rằng:

a. Nếu \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{a^2} + {b^2} = 7ab}\\

{a /> 0,b /> 0}

\end{array}} \right.\) thì \({\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right).\)

b. Nếu \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 4{y^2} = 12xy}\\

{x /> 0,y /> 0}

\end{array}} \right.\) thì \(2\log (x + 2y) = \log x + \log y + 4\log 2.\)

3. Chứng minh: \({a^{\sqrt {{{\log }_a}b} }} – {b^{\sqrt {{{\log }_b}a} }} = 0.\)

4. Cho \(0 < a \ne 1\), \(0 < x \ne 1\) và \(n \in N*\). Chứng minh: \(\frac{1}{{{{\log }_a}x}} + \frac{1}{{{{\log }_{{a^2}}}x}} + \ldots + \frac{1}{{{{\log }_{{a^n}}}x}} = \frac{{n(n + 1)}}{{2{{\log }_a}x}}.\)

5. Cho \(a = {\log _{12}}18\) và \(b = {\log _{24}}54.\) Chứng minh rằng: \(5(a – b) + ab = 1.\)

Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ hướng dẫn giải một số dạng bài tập về phép toán logarit, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục Bài tập Toán lớp 11 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!