Logo Header

Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bộ trắc nghiệm về phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số, thuộc chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Bộ đề này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp phát triển tư duy logic và kỹ năng giải toán nhanh chóng.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

    Một xe chở $23456$ kg than. Ba xe như vậy chở được bao nhiêu ki-lô-gam than?

    A. $70368\,kg$

    B. $79368\,kg$

    C. $69368kg$

    D. $60368\,kg$

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

    Tính nhẩm: $22000 \times 4 = .............$

    Số cần điền vào chỗ chấm là:

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

    Một sân chơi hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng $20180$ mm. Chu vi của sân chơi đó là:

    A. $80720\,mm$

    B. $80520\,mm$

    C. $80420\,mm$

    D. $80540\,mm$

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

    Điền dấu $>, <$ hoặc $=$ vào chỗ trống:

    $19762 \times 3$

    $15846 \times 4$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{24...1...}\\2\end{array}}\\\hline{4...6...8}\end{array}$

    Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là:

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

    Sắp xếp kết quả các phép tính sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

    $58 619$

    $12180 \times 5$

    $21416 \times 3$

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

    Thùng thứ nhất đang chứa \(13005\) lít dầu. Số dầu của thùng thứ hai gấp ba lần số dầu của thùng thứ nhất.

    Cả hai thùng có số lít dầu là:

    lít dầu

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

    Một xe chở $23456$ kg than. Ba xe như vậy chở được bao nhiêu ki-lô-gam than?

    A. $70368\,kg$

    B. $79368\,kg$

    C. $69368kg$

    D. $60368\,kg$

    Đáp án

    A. $70368\,kg$

    Phương pháp giải :

    - Để tính số kg than chở được ở $3$ xe, em tìm kết quả của việc lấy số $23456$ ba lần bằng cách thực hiện phép tính nhân.

    Lời giải chi tiết :

    Ba xe như vậy chở được số ki-lô-gam than là:

    $23456 \times 3 = 70368$ (kg)

    Đáp số: $70368\,kg$

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

    Tính nhẩm: $22000 \times 4 = .............$

    Số cần điền vào chỗ chấm là:

    Đáp án

    Số cần điền vào chỗ chấm là:

    88000
    Phương pháp giải :

    Cách nhẩm phép nhân số tròn nghìn với số có một chữ số: 

    Ta nhẩm: $22$ nghìn $ \times 4$

    Lời giải chi tiết :

    $22000 \times 4 = 88000$

    Số cần điền vào chỗ trống là: $88000$

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

    Một sân chơi hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng $20180$ mm. Chu vi của sân chơi đó là:

    A. $80720\,mm$

    B. $80520\,mm$

    C. $80420\,mm$

    D. $80540\,mm$

    Đáp án

    A. $80720\,mm$

    Phương pháp giải :

    - Muốn tính chu vi của hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi của sân chơi đó là:

    \(20180 \times 4 = 80720\,(mm)\)

    Đáp số: \(80720\,mm\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

    Điền dấu $>, <$ hoặc $=$ vào chỗ trống:

    $19762 \times 3$

    $15846 \times 4$

    Đáp án

    $19762 \times 3$

    <

    $15846 \times 4$

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị của mỗi vế

    - So sánh hai kết quả vừa tính được và điền dấu thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    $\underbrace {19762 \times 3}_{59286}\, < \,\underbrace {15846 \times 4}_{63384}$

    Dấu cần điền vào ô trống là $<$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{r}}{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{24...1...}\\2\end{array}}\\\hline{4...6...8}\end{array}$

    Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là:

    Đáp án

    Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là:

    48628
    Phương pháp giải :

    - Nhẩm nhân $2$ với các chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ hàng đơn vị đến hàng chục nghìn để tìm các chữ số còn thiếu.

    - Điền vào ô trống kết quả của phép nhân vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    +) Vì $2\times 4=8$ nên chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là $4$

    +) Vì $2\times 1 =2$ nên chữ số hàng chục của tích là $2$.

    +) Vì $2\times3=6$ nên chữ số hàng trăm của thừa số thứ nhất là $3$.

    +) Vì $2\times 4=8$ nên chữ số hàng nghìn của tích là $8$.

    Các số cần điền để được phép tính hoàn chỉnh là:

    \(\begin{array}{*{20}{r}}{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{24314}\\2\end{array}}\\\hline{48628}\end{array}\)

    Vậy kết quả phép tính là: $48628$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13

    Sắp xếp kết quả các phép tính sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

    $58 619$

    $12180 \times 5$

    $21416 \times 3$

    Đáp án

    $21416 \times 3$

    $12180 \times 5$

    $58 619$

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị của mỗi phép tính.

    - So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $21416\times 3 = 64248$

    $12180 \times 5 = 60900$

    Vì \(64248>60900>58619\) nên các số và phép tính được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    $ 21416 \times 3; 12180 \times 5;58618$

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

    Thùng thứ nhất đang chứa \(13005\) lít dầu. Số dầu của thùng thứ hai gấp ba lần số dầu của thùng thứ nhất.

    Cả hai thùng có số lít dầu là:

    lít dầu

    Đáp án

    Cả hai thùng có số lít dầu là:

    52020

    lít dầu

    Phương pháp giải :

    - Tìm số dầu mà thùng thứ hai có bằng cách lấy số dầu của thùng thứ nhất nhân với $3$.

    - Tìm số thùng dầu của cả hai thùng.

    Lời giải chi tiết :

    Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:\(13005 \times 3 = 39015\) (lít)Cả hai thùng có số lít dầu là:\(39015 + 13005 = 52020\) (lít)Đáp số: \(52020\) lít.Số cần điền vào chỗ trống là \(52020\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

      Một xe chở $23456$ kg than. Ba xe như vậy chở được bao nhiêu ki-lô-gam than?

      A. $70368\,kg$

      B. $79368\,kg$

      C. $69368kg$

      D. $60368\,kg$

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2

      Tính nhẩm: $22000 \times 4 = .............$

      Số cần điền vào chỗ chấm là:

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

      Một sân chơi hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng $20180$ mm. Chu vi của sân chơi đó là:

      A. $80720\,mm$

      B. $80520\,mm$

      C. $80420\,mm$

      D. $80540\,mm$

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4

      Điền dấu $>, <$ hoặc $=$ vào chỗ trống:

      $19762 \times 3$

      $15846 \times 4$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{24...1...}\\2\end{array}}\\\hline{4...6...8}\end{array}$

      Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là:

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

      Sắp xếp kết quả các phép tính sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

      $58 619$

      $12180 \times 5$

      $21416 \times 3$

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

      Thùng thứ nhất đang chứa \(13005\) lít dầu. Số dầu của thùng thứ hai gấp ba lần số dầu của thùng thứ nhất.

      Cả hai thùng có số lít dầu là:

      lít dầu

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

      Một xe chở $23456$ kg than. Ba xe như vậy chở được bao nhiêu ki-lô-gam than?

      A. $70368\,kg$

      B. $79368\,kg$

      C. $69368kg$

      D. $60368\,kg$

      Đáp án

      A. $70368\,kg$

      Phương pháp giải :

      - Để tính số kg than chở được ở $3$ xe, em tìm kết quả của việc lấy số $23456$ ba lần bằng cách thực hiện phép tính nhân.

      Lời giải chi tiết :

      Ba xe như vậy chở được số ki-lô-gam than là:

      $23456 \times 3 = 70368$ (kg)

      Đáp số: $70368\,kg$

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

      Tính nhẩm: $22000 \times 4 = .............$

      Số cần điền vào chỗ chấm là:

      Đáp án

      Số cần điền vào chỗ chấm là:

      88000
      Phương pháp giải :

      Cách nhẩm phép nhân số tròn nghìn với số có một chữ số: 

      Ta nhẩm: $22$ nghìn $ \times 4$

      Lời giải chi tiết :

      $22000 \times 4 = 88000$

      Số cần điền vào chỗ trống là: $88000$

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

      Một sân chơi hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng $20180$ mm. Chu vi của sân chơi đó là:

      A. $80720\,mm$

      B. $80520\,mm$

      C. $80420\,mm$

      D. $80540\,mm$

      Đáp án

      A. $80720\,mm$

      Phương pháp giải :

      - Muốn tính chu vi của hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi của sân chơi đó là:

      \(20180 \times 4 = 80720\,(mm)\)

      Đáp số: \(80720\,mm\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11

      Điền dấu $>, <$ hoặc $=$ vào chỗ trống:

      $19762 \times 3$

      $15846 \times 4$

      Đáp án

      $19762 \times 3$

      <

      $15846 \times 4$

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị của mỗi vế

      - So sánh hai kết quả vừa tính được và điền dấu thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      $\underbrace {19762 \times 3}_{59286}\, < \,\underbrace {15846 \times 4}_{63384}$

      Dấu cần điền vào ô trống là $<$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{r}}{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{24...1...}\\2\end{array}}\\\hline{4...6...8}\end{array}$

      Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là:

      Đáp án

      Sau khi điền số ta được kết quả phép tính là:

      48628
      Phương pháp giải :

      - Nhẩm nhân $2$ với các chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ hàng đơn vị đến hàng chục nghìn để tìm các chữ số còn thiếu.

      - Điền vào ô trống kết quả của phép nhân vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      +) Vì $2\times 4=8$ nên chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là $4$

      +) Vì $2\times 1 =2$ nên chữ số hàng chục của tích là $2$.

      +) Vì $2\times3=6$ nên chữ số hàng trăm của thừa số thứ nhất là $3$.

      +) Vì $2\times 4=8$ nên chữ số hàng nghìn của tích là $8$.

      Các số cần điền để được phép tính hoàn chỉnh là:

      \(\begin{array}{*{20}{r}}{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{24314}\\2\end{array}}\\\hline{48628}\end{array}\)

      Vậy kết quả phép tính là: $48628$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13

      Sắp xếp kết quả các phép tính sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

      $58 619$

      $12180 \times 5$

      $21416 \times 3$

      Đáp án

      $21416 \times 3$

      $12180 \times 5$

      $58 619$

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị của mỗi phép tính.

      - So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $21416\times 3 = 64248$

      $12180 \times 5 = 60900$

      Vì \(64248>60900>58619\) nên các số và phép tính được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

      $ 21416 \times 3; 12180 \times 5;58618$

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14

      Thùng thứ nhất đang chứa \(13005\) lít dầu. Số dầu của thùng thứ hai gấp ba lần số dầu của thùng thứ nhất.

      Cả hai thùng có số lít dầu là:

      lít dầu

      Đáp án

      Cả hai thùng có số lít dầu là:

      52020

      lít dầu

      Phương pháp giải :

      - Tìm số dầu mà thùng thứ hai có bằng cách lấy số dầu của thùng thứ nhất nhân với $3$.

      - Tìm số thùng dầu của cả hai thùng.

      Lời giải chi tiết :

      Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:\(13005 \times 3 = 39015\) (lít)Cả hai thùng có số lít dầu là:\(39015 + 13005 = 52020\) (lít)Đáp số: \(52020\) lít.Số cần điền vào chỗ trống là \(52020\).

      Sẵn sàng bứt phá trong hành trình chinh phục Toán lớp 3 cùng Trắc nghiệm: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo – điểm sáng nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 3 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được thiết kế chuyên biệt, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến cho học sinh một công cụ học tập toàn diện và dễ tiếp cận. Với cách trình bày trực quan, logic và bám sát năng lực học sinh, nội dung này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy giúp các em củng cố kiến thức, phát triển tư duy và đạt kết quả học tập vượt trội.

      Trắc nghiệm Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Toán 3 Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập

      Phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững phép tính này giúp học sinh có nền tảng vững chắc để học các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.

      I. Kiến thức cơ bản về phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số

      Để thực hiện phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số, chúng ta cần hiểu rõ các bước sau:

      1. Bước 1: Đặt tính nhân theo cột dọc, đảm bảo các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn và hàng chục nghìn thẳng hàng.
      2. Bước 2: Nhân số có một chữ số với từng chữ số của số có năm chữ số, bắt đầu từ hàng đơn vị.
      3. Bước 3: Viết kết quả của từng phép nhân vào hàng tương ứng.
      4. Bước 4: Cộng các kết quả vừa tìm được để được tích của hai số.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Trong các bài kiểm tra và đề thi Toán 3 Chân trời sáng tạo, học sinh thường gặp các dạng bài tập trắc nghiệm sau:

      • Dạng 1: Tính tích của một số có năm chữ số với một số có một chữ số.
      • Dạng 2: Tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
      • Dạng 3: Giải các bài toán có liên quan đến phép nhân.

      III. Ví dụ minh họa và lời giải chi tiết

      Ví dụ 1: Tính 12345 x 2

      Lời giải:

      12345 x 2 = 24690

      Ví dụ 2: Một cửa hàng có 34567 quyển sách. Họ bán được 3 quyển sách mỗi ngày. Hỏi sau 5 ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách?

      Lời giải:

      Số quyển sách bán được sau 5 ngày là: 34567 x 3 = 103701 (quyển)

      IV. Mẹo giải nhanh và kinh nghiệm làm bài

      Để giải nhanh và chính xác các bài tập trắc nghiệm về phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số, học sinh nên:

      • Nắm vững bảng nhân.
      • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
      • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.

      V. Bài tập luyện tập

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. 45678 x 3 = ?
      2. 98765 x 4 = ?
      3. Một trường học có 23456 học sinh. Mỗi học sinh được phát 2 quyển vở. Hỏi trường học cần bao nhiêu quyển vở?

      VI. Kết luận

      Phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số là một kiến thức cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Hy vọng với bộ trắc nghiệm và hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và đề thi.

      Số có năm chữ sốSố có một chữ sốTích
      12345224690
      678905339450
      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!