Logo Header

Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo

Ôn luyện Toán 3 hiệu quả với Trắc nghiệm Phép chia hết và phép chia có dư

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bộ trắc nghiệm thú vị về Phép chia hết và phép chia có dư, thuộc chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp một nền tảng học tập trực tuyến giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

    Nếu lấy một số có hai chữ số nào đó chia cho $5$ thì số dư lớn nhất có thể là số nào ?

    Số dư lớn nhất có thể là số

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2Trong một phép chia có dư, số chia là $6$ thì số dư bé nhất có thể là:

    A. \(0\)

    B. \(1\)

    C. \(2\)

    D. \(3\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

    Có $15$ người khách muốn đi đò sang sông. Mỗi chuyến đò chở được $5$ người, kể cả người lái đò. Cần ít nhất số chuyến đò để chở hết số người đó qua sông là:

    A. $3$ chuyến đò 

    B. $4$ chuyến đò 

    C. $5$ chuyến đò

    D. $6$ chuyến đò.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4Phép chia nào dưới đây có cùng số dư với phép chia $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5$ ?

    A. \(16:4\)

    B. \(19:3\)

    C. \(32:6\)

    D. \(25:2\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư

    )

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

    Một phép chia có số chia là $6$, thương bằng $18$ và số dư là số dư lớn nhất có thể.

    Số bị chia của phép chia đó là:

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

    Phép chia nào sau đây là phép chia có dư ?

    A. \(20:5\)

    B. \(13:2\)

    C. \(30:3\)

    D. \(36:4\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(31\,\, = \,\,6\,\, \times \)

    $+$

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

    Biết: $x{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư $2$). Giá trị của $x$ là:

    A. \(21\)

    B. \(33\)

    C. $29$

    D. \(25\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

    Nếu lấy một số có hai chữ số nào đó chia cho $5$ thì số dư lớn nhất có thể là số nào ?

    Số dư lớn nhất có thể là số

    Đáp án

    Số dư lớn nhất có thể là số

    4
    Phương pháp giải :

    Trong một phép chia có dư, số dư lớn nhất có thể luôn bé hơn số chia một đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Số dư lớn nhất có thể trong phép chia cho $5$ là $4$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $4$.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11Trong một phép chia có dư, số chia là $6$ thì số dư bé nhất có thể là:

    A. \(0\)

    B. \(1\)

    C. \(2\)

    D. \(3\)

    Đáp án

    B. \(1\)

    Phương pháp giải :

    Xác định giá trị của số dư bé nhất trong phép chia có dư rồi chọn đáp án thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Trong một phép chia có dư, số chia là $6$ thì số dư bé nhất có thể là: $1$.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

    Có $15$ người khách muốn đi đò sang sông. Mỗi chuyến đò chở được $5$ người, kể cả người lái đò. Cần ít nhất số chuyến đò để chở hết số người đó qua sông là:

    A. $3$ chuyến đò 

    B. $4$ chuyến đò 

    C. $5$ chuyến đò

    D. $6$ chuyến đò.

    Đáp án

    B. $4$ chuyến đò 

    Phương pháp giải :

    - Tìm số khách một chuyến đò chở được.

    - Làm phép chia \(15\) với số khách một chuyến đò chở được.

    - Nếu còn dư người thì cần thêm một thuyền nữa để chở hết số khách đó.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi chuyến đò chở được số khách là:

    $5{\rm{ }}-{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}4$ (người)

    Thực hiện phép chia ta có:

    $15{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}3$ (dư $3$)

    Nếu $3$ chuyến đò, mỗi chuyến đò chở $4$ người khách thì còn $3$ người khách chưa sang sông nên cần thêm $1$ chuyến đò nữa.

    Vậy cần ít nhất số chuyến đò là:

    $3{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}4$ (chuyến đò)

    Đáp số: $4$ chuyến đò.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13Phép chia nào dưới đây có cùng số dư với phép chia $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5$ ?

    A. \(16:4\)

    B. \(19:3\)

    C. \(32:6\)

    D. \(25:2\)

    Đáp án

    B. \(19:3\)

    D. \(25:2\)

    Phương pháp giải :

    - Làm phép chia $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5$ để xác định số dư.

    - Lần lượt tính các phép chia trong 4 đáp án, tích vào các phép chia nào có cùng số dư với số dư em vừa tìm được ở bước trên.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5{\rm{ }} = {\rm{ }}6$ (dư $1$)

    Và:

    $A.{\rm{ }}16{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = 4$

    $B.{\rm{ }}19{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = 6$ (dư $1$)

    $C.{\rm{ }}32{\rm{ }}:{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}5$ (dư $2$)

    $D.{\rm{ }}25{\rm{ }}:{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}12$ (dư $1$)

    Như vậy có hai phép tính có cùng số dư với phép chia đã cho.

    Đáp án cần chọn là B và D.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư

    )

    Đáp án

    $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư

    2

    )

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép chia và điền số dư thích hợp vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư $2$)

    Số cần điền vào chỗ trống là $2$.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

    Một phép chia có số chia là $6$, thương bằng $18$ và số dư là số dư lớn nhất có thể.

    Số bị chia của phép chia đó là:

    Đáp án

    Số bị chia của phép chia đó là:

    113
    Phương pháp giải :

    - Tìm số dư của phép chia.

    - Trong phép chia có dư, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

    Lời giải chi tiết :

    Phép chia có số chia là \(6\) nên số dư lớn nhất có thể là $5$.

    Số bị chia của phép chia đó là:

    $18{\rm{ }} \times {\rm{ }}6{\rm{ }} + {\rm{ }}5{\rm{ }} = 113$

    Đáp số: $113$.

    Số cần điền vào chỗ trống là \(113\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

    Phép chia nào sau đây là phép chia có dư ?

    A. \(20:5\)

    B. \(13:2\)

    C. \(30:3\)

    D. \(36:4\)

    Đáp án

    B. \(13:2\)

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép chia đã cho và chọn đáp án có phép chia có dư.

    Lời giải chi tiết :

    A. ${\rm{ }}20{\rm{ }}:{\rm{ }}5{\rm{ }} = {\rm{ }}4$

    B. ${\rm{ }}13{\rm{ }}:{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}6$ (dư $1$)

    C. ${\rm{ }}30{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}10$

    D. ${\rm{ }}36{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$

    Vây phép chia có dư là phép chia số $2$.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(31\,\, = \,\,6\,\, \times \)

    $+$

    Đáp án

    \(31\,\, = \,\,6\,\, \times \)

    5

    $+$

    1
    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép chia $31$ cho $6$ để tìm được số cần điền vào hai chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Vì $31:6=5$ (dư $1$) nên có thể viết thành:

    \(31=6\times5+1\)

    Vậy hai số cần điền vào chỗ trống là $5$ và $1.$

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

    Biết: $x{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư $2$). Giá trị của $x$ là:

    A. \(21\)

    B. \(33\)

    C. $29$

    D. \(25\)

    Đáp án

    C. $29$

    Phương pháp giải :

    Trong phép chia có dư, số bị chia được tìm bằng cách lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư .

    Lời giải chi tiết :

    $x{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} \,\,\,\,= {\rm{ }}9$ (dư $2$).

    $\begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 9 \times 3 + 2\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,\,27 + 2\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,29\end{array}$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 1

      Nếu lấy một số có hai chữ số nào đó chia cho $5$ thì số dư lớn nhất có thể là số nào ?

      Số dư lớn nhất có thể là số

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 2Trong một phép chia có dư, số chia là $6$ thì số dư bé nhất có thể là:

      A. \(0\)

      B. \(1\)

      C. \(2\)

      D. \(3\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 3

      Có $15$ người khách muốn đi đò sang sông. Mỗi chuyến đò chở được $5$ người, kể cả người lái đò. Cần ít nhất số chuyến đò để chở hết số người đó qua sông là:

      A. $3$ chuyến đò 

      B. $4$ chuyến đò 

      C. $5$ chuyến đò

      D. $6$ chuyến đò.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 4Phép chia nào dưới đây có cùng số dư với phép chia $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5$ ?

      A. \(16:4\)

      B. \(19:3\)

      C. \(32:6\)

      D. \(25:2\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 5Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư

      )

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 6

      Một phép chia có số chia là $6$, thương bằng $18$ và số dư là số dư lớn nhất có thể.

      Số bị chia của phép chia đó là:

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 7

      Phép chia nào sau đây là phép chia có dư ?

      A. \(20:5\)

      B. \(13:2\)

      C. \(30:3\)

      D. \(36:4\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(31\,\, = \,\,6\,\, \times \)

      $+$

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 9

      Biết: $x{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư $2$). Giá trị của $x$ là:

      A. \(21\)

      B. \(33\)

      C. $29$

      D. \(25\)

      Câu 1 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 10

      Nếu lấy một số có hai chữ số nào đó chia cho $5$ thì số dư lớn nhất có thể là số nào ?

      Số dư lớn nhất có thể là số

      Đáp án

      Số dư lớn nhất có thể là số

      4
      Phương pháp giải :

      Trong một phép chia có dư, số dư lớn nhất có thể luôn bé hơn số chia một đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Số dư lớn nhất có thể trong phép chia cho $5$ là $4$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $4$.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 11Trong một phép chia có dư, số chia là $6$ thì số dư bé nhất có thể là:

      A. \(0\)

      B. \(1\)

      C. \(2\)

      D. \(3\)

      Đáp án

      B. \(1\)

      Phương pháp giải :

      Xác định giá trị của số dư bé nhất trong phép chia có dư rồi chọn đáp án thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một phép chia có dư, số chia là $6$ thì số dư bé nhất có thể là: $1$.

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 12

      Có $15$ người khách muốn đi đò sang sông. Mỗi chuyến đò chở được $5$ người, kể cả người lái đò. Cần ít nhất số chuyến đò để chở hết số người đó qua sông là:

      A. $3$ chuyến đò 

      B. $4$ chuyến đò 

      C. $5$ chuyến đò

      D. $6$ chuyến đò.

      Đáp án

      B. $4$ chuyến đò 

      Phương pháp giải :

      - Tìm số khách một chuyến đò chở được.

      - Làm phép chia \(15\) với số khách một chuyến đò chở được.

      - Nếu còn dư người thì cần thêm một thuyền nữa để chở hết số khách đó.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi chuyến đò chở được số khách là:

      $5{\rm{ }}-{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}4$ (người)

      Thực hiện phép chia ta có:

      $15{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}3$ (dư $3$)

      Nếu $3$ chuyến đò, mỗi chuyến đò chở $4$ người khách thì còn $3$ người khách chưa sang sông nên cần thêm $1$ chuyến đò nữa.

      Vậy cần ít nhất số chuyến đò là:

      $3{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}4$ (chuyến đò)

      Đáp số: $4$ chuyến đò.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 13Phép chia nào dưới đây có cùng số dư với phép chia $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5$ ?

      A. \(16:4\)

      B. \(19:3\)

      C. \(32:6\)

      D. \(25:2\)

      Đáp án

      B. \(19:3\)

      D. \(25:2\)

      Phương pháp giải :

      - Làm phép chia $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5$ để xác định số dư.

      - Lần lượt tính các phép chia trong 4 đáp án, tích vào các phép chia nào có cùng số dư với số dư em vừa tìm được ở bước trên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $31{\rm{ }}:{\rm{ }}5{\rm{ }} = {\rm{ }}6$ (dư $1$)

      Và:

      $A.{\rm{ }}16{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = 4$

      $B.{\rm{ }}19{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = 6$ (dư $1$)

      $C.{\rm{ }}32{\rm{ }}:{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}5$ (dư $2$)

      $D.{\rm{ }}25{\rm{ }}:{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}12$ (dư $1$)

      Như vậy có hai phép tính có cùng số dư với phép chia đã cho.

      Đáp án cần chọn là B và D.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 14Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư

      )

      Đáp án

      $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư

      2

      )

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép chia và điền số dư thích hợp vào chỗ trống.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $38{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư $2$)

      Số cần điền vào chỗ trống là $2$.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 15

      Một phép chia có số chia là $6$, thương bằng $18$ và số dư là số dư lớn nhất có thể.

      Số bị chia của phép chia đó là:

      Đáp án

      Số bị chia của phép chia đó là:

      113
      Phương pháp giải :

      - Tìm số dư của phép chia.

      - Trong phép chia có dư, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

      Lời giải chi tiết :

      Phép chia có số chia là \(6\) nên số dư lớn nhất có thể là $5$.

      Số bị chia của phép chia đó là:

      $18{\rm{ }} \times {\rm{ }}6{\rm{ }} + {\rm{ }}5{\rm{ }} = 113$

      Đáp số: $113$.

      Số cần điền vào chỗ trống là \(113\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 16

      Phép chia nào sau đây là phép chia có dư ?

      A. \(20:5\)

      B. \(13:2\)

      C. \(30:3\)

      D. \(36:4\)

      Đáp án

      B. \(13:2\)

      Phương pháp giải :

      Thực hiện các phép chia đã cho và chọn đáp án có phép chia có dư.

      Lời giải chi tiết :

      A. ${\rm{ }}20{\rm{ }}:{\rm{ }}5{\rm{ }} = {\rm{ }}4$

      B. ${\rm{ }}13{\rm{ }}:{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}6$ (dư $1$)

      C. ${\rm{ }}30{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}10$

      D. ${\rm{ }}36{\rm{ }}:{\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}9$

      Vây phép chia có dư là phép chia số $2$.

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(31\,\, = \,\,6\,\, \times \)

      $+$

      Đáp án

      \(31\,\, = \,\,6\,\, \times \)

      5

      $+$

      1
      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép chia $31$ cho $6$ để tìm được số cần điền vào hai chỗ trống.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $31:6=5$ (dư $1$) nên có thể viết thành:

      \(31=6\times5+1\)

      Vậy hai số cần điền vào chỗ trống là $5$ và $1.$

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo 0 18

      Biết: $x{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}9$ (dư $2$). Giá trị của $x$ là:

      A. \(21\)

      B. \(33\)

      C. $29$

      D. \(25\)

      Đáp án

      C. $29$

      Phương pháp giải :

      Trong phép chia có dư, số bị chia được tìm bằng cách lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư .

      Lời giải chi tiết :

      $x{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} \,\,\,\,= {\rm{ }}9$ (dư $2$).

      $\begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 9 \times 3 + 2\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,\,27 + 2\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,29\end{array}$

      Sẵn sàng bứt phá trong hành trình chinh phục Toán lớp 3 cùng Trắc nghiệm: Phép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo – điểm sáng nổi bật trong chuyên mục toán lớp 3 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được thiết kế chuyên biệt, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến cho học sinh một công cụ học tập toàn diện và dễ tiếp cận. Với cách trình bày trực quan, logic và bám sát năng lực học sinh, nội dung này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy giúp các em củng cố kiến thức, phát triển tư duy và đạt kết quả học tập vượt trội.

      Giới thiệu về Phép chia hết và Phép chia có dư trong Toán 3 Chân trời sáng tạo

      Trong chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo, kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho học sinh. Hiểu rõ hai khái niệm này giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng và chính xác hơn.

      Phép chia hết là gì?

      Phép chia hết là phép chia mà thương tìm được là một số tự nhiên và không có số dư. Ví dụ: 12 : 3 = 4 (chia hết) vì 12 chia hết cho 3, thương là 4 và không có số dư.

      Phép chia có dư là gì?

      Phép chia có dư là phép chia mà thương tìm được là một số tự nhiên và có một số dư khác 0. Số dư luôn nhỏ hơn số chia. Ví dụ: 13 : 3 = 4 dư 1 (chia có dư) vì 13 chia cho 3, thương là 4 và có số dư là 1.

      Các dạng bài tập Trắc nghiệm Phép chia hết và Phép chia có dư

      Bộ trắc nghiệm tại toan11.edu.vn bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức:

      • Dạng 1: Xác định phép chia hết hay chia có dư: Học sinh cần xác định một phép chia cho trước là chia hết hay chia có dư.
      • Dạng 2: Tìm số bị chia, số chia, thương hoặc số dư: Cho trước một số đại lượng trong phép chia, học sinh cần tìm đại lượng còn lại.
      • Dạng 3: Giải bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư: Các bài toán này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
      • Dạng 4: So sánh các số dư: Học sinh cần so sánh các số dư trong các phép chia khác nhau.

      Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Phép chia hết và Phép chia có dư

      Việc luyện tập thường xuyên với các bài trắc nghiệm không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn mang lại nhiều lợi ích khác:

      • Cải thiện tốc độ giải toán: Luyện tập giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập và giải quyết chúng nhanh chóng hơn.
      • Nâng cao độ chính xác: Việc kiểm tra và đánh giá kết quả giúp học sinh nhận ra những sai lầm và khắc phục chúng.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi học sinh giải quyết thành công các bài tập, sự tự tin của các em sẽ được nâng cao.
      • Chuẩn bị tốt cho các kỳ thi: Các bài trắc nghiệm có cấu trúc tương tự như các câu hỏi trong các kỳ thi, giúp học sinh làm quen với áp lực thi cử.

      Hướng dẫn giải một số bài tập Trắc nghiệm Phép chia hết và Phép chia có dư

      Ví dụ 1: Số nào sau đây chia hết cho 5? A. 11 B. 15 C. 17 D. 22

      Giải: Một số chia hết cho 5 khi chữ số tận cùng của nó là 0 hoặc 5. Trong các đáp án trên, chỉ có 15 có chữ số tận cùng là 5. Vậy đáp án đúng là B. 15.

      Ví dụ 2: Tìm số dư của phép chia 27 : 4.

      Giải: 27 : 4 = 6 dư 3. Vậy số dư của phép chia 27 : 4 là 3.

      Lời khuyên khi làm bài Trắc nghiệm Phép chia hết và Phép chia có dư

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
      • Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo ý kiến của thầy cô hoặc bạn bè.

      Kết luận

      Trắc nghiệmPhép chia hết và phép chia có dư Toán 3 Chân trời sáng tạo tại toan11.edu.vn là một công cụ học tập hữu ích giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hãy truy cập website của chúng tôi để bắt đầu hành trình khám phá thế giới toán học đầy thú vị!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!