Logo Header

Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo

Ôn luyện Toán 2 hiệu quả với Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu

Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu môn Toán 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, học sinh có thể tự học tại nhà hoặc luyện tập thêm để đạt kết quả tốt nhất.

Đề bài

    Câu 1 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 1
    Trong phép tính 38 – 4 = 34, ta có 38 được gọi là số trừ, đúng hay sai?
    Đúng
    Sai
    Câu 2 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 2
    Trong các câu dưới đây, câu nào sai?
    Cho phép tính: 85 – 22 = 63.

    A. 85 là số bị trừ

    B. 22 là số trừ

    C. 63 là số trừ

    D. 85 – 22 cũng gọi là hiệu
    Câu 3 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 3
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 4
    Số thích hợp điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là  ; ;
    Câu 4 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 5
    Hiệu của hai số 66 và 4 là:

    A. 26

    B. 62

    C. 68

    D. 70
    Câu 5 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 6
    Điền chữ số thích hợp vào ô trống.
    $\frac{\stimes{85-53}}{?}$
    Câu 6 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 7
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 8
    Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là  ;
    Câu 7 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 9
    Ghép nối hiệu ở cột B với số bị trừ và số trừ ở cột A.
    Số bị trừ: 73, số trừ: 21
    Số bị trừ: 80, số trừ: 30
    Số bị trừ: 45, số trừ: 12
    Số bị trừ: 58, số trừ: 36
    Hiệu là 22
    Hiệu là 33
    Hiệu là 50
    Hiệu là 52
    Câu 8 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 10
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 11
    Số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là
    Câu 9 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 12
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Tính nhẩm: 80 – 30 20 = 
    Câu 10 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 13

    Cho phép tính:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{1*}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,30}\end{array}\)

    Số thích hợp điền vào dấu “*” để được phép tính đúng là:
    A. 8
    B. 7
    C. 6
    D. 5
    Câu 11 :
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 14
    Từ số bị trừ, số trừ và hiệu, lập được các phép trừ thích hợp là:
    45 – 23 = 22 ;79– = ; – =
    Câu 12 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 15
    Một đàn gà có tất cả 65 còn gà trống và mái, trong đó có 31 con gà trống. Hỏi đàn gà đó có bao nhiêu con gà mái?

    A. 32 con gà mái

    B. 33 con gà mái

    C.34 con gà mái

    D. 35 con gà mái
    Câu 13 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 16
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Một bến xe có 25 ô tô, sau đó có 4 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
    – = Bến xe còn lại ô tô.
    Câu 14 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 17

    Biết rằng hiệu của hai số là 10, số trừ là 8. Giá trị của số bị trừ là:

    A. 2
    B. 8
    C. 10
    D. 18
    Câu 15 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 18
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Phép trừ có số bị trừ là số chẵn lớn nhất có hai chữ số; số trừ là số tròn chục bé nhất có hai chữ số.
    Hiệu của hai số đó là

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 19
    Trong phép tính 38 – 4 = 34, ta có 38 được gọi là số trừ, đúng hay sai?
    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :
    Xem lại lí thuyết về số bị trừ, số trừ, hiệu.
    Lời giải chi tiết :

    Trong phép tính 38 – 4 = 34, ta có 38 được gọi là số bị trừ.

    Vậy phát biểu đã cho là sai.

    Chọn "Sai".
    Câu 2 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 20
    Trong các câu dưới đây, câu nào sai?
    Cho phép tính: 85 – 22 = 63.

    A. 85 là số bị trừ

    B. 22 là số trừ

    C. 63 là số trừ

    D. 85 – 22 cũng gọi là hiệu
    Đáp án

    C. 63 là số trừ

    Phương pháp giải :
    Xem lại lí thuyết về số bị trừ, số trừ, hiệu để gọi tên các thành phần của phép tính đã cho.
    Lời giải chi tiết :

    Trong phép tính 85 – 22 = 63, ta có:

    • 85 là số bị trừ

    • 22 là số trừ

    • 63 là hiệu

    • 85 – 22 cũng gọi là hiệu

    Vậy phát biểu “63 là số trừ” là sai.

     Chọn C.
    Câu 3 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 21
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 22
    Số thích hợp điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là  ; ;
    Đáp án
    Số thích hợp điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 78 ;36 ;42
    Phương pháp giải :
    Xem lại lí thuyết về số bị trừ, số trừ, hiệu để gọi tên các thành phần của phép tính đã cho.
    Lời giải chi tiết :

    Trong phép tính 7836 = 42, ta có:

    78 là số bị trừ

    36 là số trừ

    42 là hiệu

    Hay ta có bảng như sau:

    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 23

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 78; 36 ; 42.
    Câu 4 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 24
    Hiệu của hai số 66 và 4 là:

    A. 26

    B. 62

    C. 68

    D. 70
    Đáp án

    B. 62

    Phương pháp giải :

    Để tìm hiệu của hai số 664 ta thực hiện phép tính 66 – 4.

    * Cách đặt tính và tính:

    - Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

    - Tính : Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục (nếu có).
    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính rồi tính ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{66}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,62}\end{array}\)

    66 – 4 = 62.

    Vậy hiệu của hai số 66 và 4 là 62.

    Chọn B.
    Câu 5 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 25
    Điền chữ số thích hợp vào ô trống.
    $\frac{\stimes{85-53}}{?}$
    Đáp án
    $\frac{\stimes{85-53}}{32}$
    Phương pháp giải :
    Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục.
    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính rồi tính ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{85}\\{53}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\;32}\end{array}\)
    Câu 6 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 26
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 27
    Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là  ;
    Đáp án
    Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 42 ;50
    Phương pháp giải :
    Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính rồi tính ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{68}\\{26}\end{array}}\\\hline{\,\,\,42}\end{array}\)\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{90}\\{40}\end{array}}\\\hline{\,\,\,50}\end{array}\)

    Hay ta có bảng như sau:

    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 28

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 4250.

    Câu 7 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 29
    Ghép nối hiệu ở cột B với số bị trừ và số trừ ở cột A.
    Số bị trừ: 73, số trừ: 21
    Số bị trừ: 80, số trừ: 30
    Số bị trừ: 45, số trừ: 12
    Số bị trừ: 58, số trừ: 36
    Hiệu là 22
    Hiệu là 33
    Hiệu là 50
    Hiệu là 52
    Đáp án
    Số bị trừ: 73, số trừ: 21
    Hiệu là 52
    Số bị trừ: 80, số trừ: 30
    Hiệu là 50
    Số bị trừ: 45, số trừ: 12
    Hiệu là 33
    Số bị trừ: 58, số trừ: 36
    Hiệu là 22
    Phương pháp giải :

    - Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

    - Nối kết quả với phép tính tương ứng.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    73 – 21 = 52 80 – 30 = 50

    45 – 12 = 33 58 – 36 = 22.

    Vậy ta nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

    Số bị trừ: 73, số trừ: 21 => Hiệu là 52.

    Số bị trừ: 80, số trừ: 30 => Hiệu là 50.

    Số bị trừ: 45, số trừ: 12 => Hiệu là 33.

    Số bị trừ: 58, số trừ: 36 => Hiệu là 22.

    Câu 8 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 30
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 31
    Số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là
    Đáp án
    Số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là30
    Phương pháp giải :
    Quan sát ví dụ mẫu ta thấy tổng hai số ở hàng dưới bằng số ở hàng trên, hay số còn thiếu bằng hiệu của số ở hàng trên và số đã biết ở hàng dưới.
    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ví dụ mẫu ta thấy tổng hai số ở hàng dưới bằng số ở hàng trên, hay số còn thiếu bằng hiệu của số ở hàng trên và số đã biết ở hàng dưới

    Ta có: 50 – 20 = 30.

    Vậy số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 30.
    Câu 9 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 32
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Tính nhẩm: 80 – 30 20 = 
    Đáp án
    Tính nhẩm: 80 – 30 20 = 30
    Phương pháp giải :

    Nhẩm phép trừ các số chục rồi viết thêm vào kết quả một chữ số 0 ở tận cùng bên phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 80 – 30 20 = 50 – 20 = 30

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 30.
    Câu 10 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 33

    Cho phép tính:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{1*}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,30}\end{array}\)

    Số thích hợp điền vào dấu “*” để được phép tính đúng là:
    A. 8
    B. 7
    C. 6
    D. 5
    Đáp án
    A. 8
    Phương pháp giải :
    Để tìm được chữ số hàng đơn vị của số trừ, ta cần nhẩm xem 8 trừ đi số nào để được 0.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{18}\end{array}}\\\hline{\,\,\,30}\end{array}\)

    Vậy số cần điền vào dấu *8.

    Chọn A.
    Câu 11 :
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 34
    Từ số bị trừ, số trừ và hiệu, lập được các phép trừ thích hợp là:
    45 – 23 = 22 ;79– = ; – =
    Đáp án
    45 – 23 = 22 ;79–32 =47 ;54 –10 =44
    Phương pháp giải :
    Nhẩm tính hiệu của số bị trừ và số trừ bất kì trong các số đã cho, sau đó dựa vào 2 số ở hiệu để viết phép tính thích hợp.
    Lời giải chi tiết :

    Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, ta có thể lập được các phép trừ như sau:

    45 – 23 = 22 ;

    79 – 32 = 47 ;

    54 – 10 = 44

    Câu 12 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 35
    Một đàn gà có tất cả 65 còn gà trống và mái, trong đó có 31 con gà trống. Hỏi đàn gà đó có bao nhiêu con gà mái?

    A. 32 con gà mái

    B. 33 con gà mái

    C.34 con gà mái

    D. 35 con gà mái
    Đáp án

    C.34 con gà mái

    Phương pháp giải :

    Để tìm số con gà mái ta lấy tổng số con gà của đàn gà đó là 65 con trừ đi số con gà trống.

    Lời giải chi tiết :

    Đàn gà đó có số con gà mái là:

    65 – 31 = 34 (con)

    Đáp số: 34 con gà mái.

    Chọn C.

    Câu 13 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 36
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Một bến xe có 25 ô tô, sau đó có 4 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
    – = Bến xe còn lại ô tô.
    Đáp án
    25 –4 =21 Bến xe còn lại21 ô tô.
    Phương pháp giải :
    Để tìm số ô tô còn lại trong bến xe ta lấy số ô tô ban đầu ở bến xe trừ đi số ô tô rời bến.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    25 – 4 = 21

    Vậy: Bến xe còn lại 21 ô tô.
    Câu 14 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 37

    Biết rằng hiệu của hai số là 10, số trừ là 8. Giá trị của số bị trừ là:

    A. 2
    B. 8
    C. 10
    D. 18
    Đáp án
    D. 18
    Phương pháp giải :

    Giá trị của số bị trừ là số lớn hơn số trừ 10 đơn vị.

    Có thể nhẩm: ? 8 = 10.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 18 – 8 = 10

    Vậy giá trị của số bị trừ là 18.

    Chọn D.
    Câu 15 :
    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 38
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Phép trừ có số bị trừ là số chẵn lớn nhất có hai chữ số; số trừ là số tròn chục bé nhất có hai chữ số.
    Hiệu của hai số đó là
    Đáp án
    Phép trừ có số bị trừ là số chẵn lớn nhất có hai chữ số; số trừ là số tròn chục bé nhất có hai chữ số.
    Hiệu của hai số đó là88
    Phương pháp giải :

    - Tìm số chẵn lớn nhất có có hai chữ số: đó là 98.

    - Tìm số tròn chục nhất có hai chữ số: đó là 10.

    - Thực hiện phép trừ với hai số vừa tìm được.
    Lời giải chi tiết :

    Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là 98.

    Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là 10.

    Hiệu của hai số đó là:

    98 – 10 = 88

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 88.
    Hãy biến Toán lớp 2 thành môn học đầy hứng thú và dễ tiếp cận cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán 2 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn tập hiệu quả, tiếp thu kiến thức một cách trực quan và toàn diện. Với phương pháp trình bày logic, sinh động, nội dung này sẽ hỗ trợ các em nắm vững kỹ năng toán học và nâng cao thành tích học tập một cách tối ưu.

    Trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo: Tổng quan và hướng dẫn

    Trong chương trình Toán 2, phần học về số bị trừ, số trừ và hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức về phép trừ. Việc nắm vững khái niệm và kỹ năng thực hiện phép trừ là điều kiện cần thiết để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên.

    Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm liên quan đến số bị trừ, số trừ và hiệu, đồng thời giới thiệu bộ đề trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo được thiết kế bởi toan11.edu.vn. Chúng tôi sẽ đi sâu vào các dạng bài tập thường gặp, hướng dẫn cách giải chi tiết và cung cấp các mẹo để học sinh có thể tự tin làm bài.

    1. Khái niệm cơ bản

    • Số bị trừ: Là số lớn hơn trong phép trừ, số mà ta lấy để trừ đi.
    • Số trừ: Là số nhỏ hơn trong phép trừ, số mà ta dùng để trừ.
    • Hiệu: Là kết quả của phép trừ, số mà ta được sau khi lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

    Ví dụ: Trong phép trừ 10 - 3 = 7, ta có:

    • Số bị trừ là 10
    • Số trừ là 3
    • Hiệu là 7

    2. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    1. Chọn đáp án đúng: Học sinh sẽ được cung cấp một phép trừ và các đáp án khác nhau, yêu cầu chọn đáp án đúng với kết quả của phép trừ đó.
    2. Điền vào chỗ trống: Học sinh sẽ được cung cấp một phép trừ thiếu số bị trừ, số trừ hoặc hiệu, yêu cầu điền số thích hợp vào chỗ trống.
    3. Đúng/Sai: Học sinh sẽ được cung cấp một phép trừ và một kết quả, yêu cầu xác định kết quả đó là đúng hay sai.
    4. Bài tập ứng dụng: Học sinh sẽ được cung cấp một tình huống thực tế và yêu cầu giải bài toán bằng phép trừ.

    3. Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

    Để giải các bài tập trắc nghiệm về số bị trừ, số trừ và hiệu, học sinh cần:

    • Nắm vững khái niệm về số bị trừ, số trừ và hiệu.
    • Thực hiện phép trừ một cách chính xác.
    • Kiểm tra lại kết quả trước khi chọn đáp án.
    • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài tập.

    4. Mẹo làm bài hiệu quả

    • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
    • Sử dụng các kỹ năng tính nhẩm để giải nhanh các phép trừ đơn giản.
    • Kiểm tra lại kết quả bằng cách sử dụng phép cộng ngược lại. Ví dụ: Nếu 10 - 3 = 7, thì 7 + 3 = 10.
    • Giữ bình tĩnh và tự tin khi làm bài.

    5. Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm trên toan11.edu.vn

    • Đa dạng bài tập: Bộ đề trắc nghiệm của chúng tôi bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách toàn diện.
    • Đáp án chi tiết: Sau khi hoàn thành bài tập, học sinh có thể xem đáp án chi tiết để hiểu rõ cách giải và rút kinh nghiệm cho những lần sau.
    • Giao diện thân thiện: Giao diện của website được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng học sinh.
    • Học tập mọi lúc mọi nơi: Học sinh có thể truy cập website và luyện tập bất cứ khi nào và ở bất cứ đâu có kết nối internet.

    6. Kết luận

    Việc luyện tập trắc nghiệm Số bị trừ - Số trừ - Hiệu Toán 2 Chân trời sáng tạo trên toan11.edu.vn là một phương pháp học tập hiệu quả giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong các kỳ thi. Hãy truy cập website của chúng tôi ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục môn Toán!

    Số bị trừSố trừHiệu
    1578
    23914
    311219
    Đây chỉ là một vài ví dụ minh họa.
    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!