Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 7. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Các em có thể tải đề thi về giải hoặc làm trực tiếp trên website để kiểm tra kết quả ngay lập tức.

Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu? Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

     A. 9

    B. 900

    C. 90 000

    D. 900 000 

    Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

    A. 602 507

    B. 600 257

    C. 602 057

    D. 620 507

    Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

    A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

    B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

    C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

    D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

    Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

    A. thế kỉ XVIII

    B. thế kỉ XIX

    C. thế kỉ XX

    D. thế kỉ XXI

    Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

    A. 211

    B. 221

    C. 231

    D. 241

    Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

    A. 340 000

    B. 3 400

    C. 34 000

    D. 340

    II. TỰ LUẬN

    Câu 7: Cho các số:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 1

    a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: …………………………….

    b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

    c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ……………………………..

    d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………

    Câu 8: Đặt tính rồi tính:

    a) 455456 + 234348

    b) 937120 - 728983

    Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

    a) 58……. = 580 tạ

    b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

    Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.D

      2.A

      3.C

      4.D

      5.A

      6.A

      Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

      A. 9

      B. 900

      C. 90 000

      D. 900 000 

      Phương pháp:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Cách giải:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Chọn D.

      Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

      A. 602 507

      B. 600 257

      C. 602 057

      D. 620 507

      Phương pháp:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Cách giải:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Chọn A.

      Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

      A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

      C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

      Phương pháp:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Cách giải:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Chọn C.

      Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. thế kỉ XVIII

      B. thế kỉ XIX

      C. thế kỉ XX

      D. thế kỉ XXI

      Phương pháp:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Cách giải:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Chọn D.

      Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

      A. 211

      B. 221

      C. 231

      D. 241

      Phương pháp:

      Thay a = 15 vào biểu thức $256 - 3 \times a$ rồi tính giá trị của biểu thức vừa nhận được.

      Cách giải:

      Thay $a = 15$ vào biểu thức $256 - 3 \times a$ ta được:

      256 – 3 x 15 = 256 – 45 = 211

      Chọn A.

      Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

      A. 340 000

      B. 3 400

      C. 34 000

      D. 340

      Phương pháp:

      Nhớ lại $1{m^2} = 100d{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$ . Từ đó đổi $34{m^2} = .......c{m^2}$ ta thêm 4 chữ số 0 vào bên phải số 34.

      Cách giải:

      Ta có: $1{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000c{m^2} \Rightarrow 34{m^2} = 340{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 1

      a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: ………………………………

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ………………………………………

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………………

      Phương pháp:

      a) Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 7. Còn lại là số lẻ.

      b) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ số lớn nhất đến số bé nhất.

      c) Chọn số bé nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng chục với 5, nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      d) Chọn số lớn nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng trăm với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      a) Các số chẵn là: 78 152 và 79 308.

      Các số lẻ là: 67 295 và 77 531.

      b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 79 308; 78 152; 77 531; 67 295.

      c) Số bé nhất là 67 295 Làm tròn đến hàng trăm ta được: 67 300.

      d) Số lớn nhất là 79 308 Làm tròn đến hàng nghìn ta được: 79 000.

      Câu 8: Đặt tính rồi tính:

      a) 455456 + 234348

      b) 937120 - 728983

      Phương pháp:

      Đặt tính rồi tính:

      + Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      + Cộng, trừ các số theo thứ tự từ trái qua phải.

      Cách giải:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 2

      Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

      a) 58……. = 580 tạ

      b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

      Phương pháp:

      Nhớ lại bảng đơn vị đo khối lượng và điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm.

      Cách giải:

      a) 58 tấn = 580 tạ

      b) 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg < 5 tấn 8 kg

      Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền 1 quyển vở × 5

      Bước 2: Tính số tiền Linh phải trả = Số tiền mua 1 cái bút mực + Số tiền mua 5 quyển vở.

      Bước 3: Tính số tiền cô bán hàng phải trả = Số tiền Linh đưa – Số tiền Linh phải trả.

      Cách giải:

      Số tiền mua 5 quyển vở là:

      8000 x 5 = 40000 (đồng)

      Số tiền Linh phải trả là:

      40000 + 12000 = 52000 (đồng)

      Số tiền cô bán hàng phải trả lại là:

      100000 – 52000 = 48000 (đồng)

      Đáp số: 48000 đồng.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

       A. 9

      B. 900

      C. 90 000

      D. 900 000 

      Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

      A. 602 507

      B. 600 257

      C. 602 057

      D. 620 507

      Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

      A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

      C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

      Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. thế kỉ XVIII

      B. thế kỉ XIX

      C. thế kỉ XX

      D. thế kỉ XXI

      Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

      A. 211

      B. 221

      C. 231

      D. 241

      Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

      A. 340 000

      B. 3 400

      C. 34 000

      D. 340

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 1

      a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: …………………………….

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ……………………………..

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………

      Câu 8: Đặt tính rồi tính:

      a) 455456 + 234348

      b) 937120 - 728983

      Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

      a) 58……. = 580 tạ

      b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

      Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.D

      2.A

      3.C

      4.D

      5.A

      6.A

      Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

      A. 9

      B. 900

      C. 90 000

      D. 900 000 

      Phương pháp:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Cách giải:

      Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.

      Chọn D.

      Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

      A. 602 507

      B. 600 257

      C. 602 057

      D. 620 507

      Phương pháp:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Cách giải:

      Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.

      Chọn A.

      Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142

      A. Hai mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.

      C. Hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.

      Phương pháp:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Cách giải:

      Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.

      Chọn C.

      Câu 4: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. thế kỉ XVIII

      B. thế kỉ XIX

      C. thế kỉ XX

      D. thế kỉ XXI

      Phương pháp:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Cách giải:

      Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.

      Chọn D.

      Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: $256 - 3 \times a$ có giá trị là:

      A. 211

      B. 221

      C. 231

      D. 241

      Phương pháp:

      Thay a = 15 vào biểu thức $256 - 3 \times a$ rồi tính giá trị của biểu thức vừa nhận được.

      Cách giải:

      Thay $a = 15$ vào biểu thức $256 - 3 \times a$ ta được:

      256 – 3 x 15 = 256 – 45 = 211

      Chọn A.

      Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của $34{m^2} = .......c{m^2}$ là:

      A. 340 000

      B. 3 400

      C. 34 000

      D. 340

      Phương pháp:

      Nhớ lại $1{m^2} = 100d{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$ . Từ đó đổi $34{m^2} = .......c{m^2}$ ta thêm 4 chữ số 0 vào bên phải số 34.

      Cách giải:

      Ta có: $1{m^2} = 10{\mkern 1mu} 000c{m^2} \Rightarrow 34{m^2} = 340{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} c{m^2}$

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 2

      a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: ………………………………

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ………………………………………

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………………

      Phương pháp:

      a) Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 7. Còn lại là số lẻ.

      b) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ số lớn nhất đến số bé nhất.

      c) Chọn số bé nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng chục với 5, nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      d) Chọn số lớn nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng trăm với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      a) Các số chẵn là: 78 152 và 79 308.

      Các số lẻ là: 67 295 và 77 531.

      b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 79 308; 78 152; 77 531; 67 295.

      c) Số bé nhất là 67 295 Làm tròn đến hàng trăm ta được: 67 300.

      d) Số lớn nhất là 79 308 Làm tròn đến hàng nghìn ta được: 79 000.

      Câu 8: Đặt tính rồi tính:

      a) 455456 + 234348

      b) 937120 - 728983

      Phương pháp:

      Đặt tính rồi tính:

      + Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      + Cộng, trừ các số theo thứ tự từ trái qua phải.

      Cách giải:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 3

      Câu 9: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: 

      a) 58……. = 580 tạ

      b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg

      Phương pháp:

      Nhớ lại bảng đơn vị đo khối lượng và điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm.

      Cách giải:

      a) 58 tấn = 580 tạ

      b) 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg < 5 tấn 8 kg

      Câu 10: Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền 1 quyển vở × 5

      Bước 2: Tính số tiền Linh phải trả = Số tiền mua 1 cái bút mực + Số tiền mua 5 quyển vở.

      Bước 3: Tính số tiền cô bán hàng phải trả = Số tiền Linh đưa – Số tiền Linh phải trả.

      Cách giải:

      Số tiền mua 5 quyển vở là:

      8000 x 5 = 40000 (đồng)

      Số tiền Linh phải trả là:

      40000 + 12000 = 52000 (đồng)

      Số tiền cô bán hàng phải trả lại là:

      100000 – 52000 = 48000 (đồng)

      Đáp số: 48000 đồng.

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 – nội dung nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được giảng dạy trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức.

      Nội dung chính của đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết, hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên.
      • Các phép tính với số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia.
      • Bài toán có lời văn: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế.
      • Hình học: Nhận biết các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích.

      Hướng dẫn làm bài hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và quy tắc trong chương trình Toán 4.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có lỗi sai về tính toán hoặc trình bày.

      Tầm quan trọng của việc ôn tập

      Việc ôn tập kỹ lưỡng trước khi làm bài kiểm tra là rất quan trọng. Học sinh có thể ôn tập bằng cách:

      • Xem lại các bài giảng và ghi chú trong sách giáo khoa.
      • Giải lại các bài tập đã làm trong lớp và ở nhà.
      • Làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc và thời gian làm bài.

      Lợi ích của việc sử dụng đề thi trực tuyến

      Sử dụng đề thi trực tuyến tại toan11.edu.vn mang lại nhiều lợi ích:

      • Tiện lợi: Có thể làm bài thi mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có kết nối internet.
      • Nhanh chóng: Kết quả được chấm tự động và hiển thị ngay lập tức.
      • Đa dạng: Cung cấp nhiều đề thi khác nhau với các mức độ khó khác nhau.
      • Hỗ trợ học tập: Cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập.

      Phân tích cấu trúc đề thi mẫu

      Để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, chúng ta sẽ phân tích một đề thi mẫu:

      PhầnSố câu hỏiĐiểm
      Trắc nghiệm104 điểm
      Tự luận56 điểm
      Tổng1510 điểm

      Lời khuyên từ các giáo viên

      Các giáo viên Toán 4 thường khuyên học sinh nên:

      • Dành thời gian học Toán đều đặn mỗi ngày.
      • Hỏi ngay giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học.
      • Tự tin vào khả năng của mình và không ngại thử thách.

      Kết luận

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các bài kiểm tra tiếp theo. Hãy ôn tập kỹ lưỡng và tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!