Bạn đang tìm kiếm một đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều chất lượng để ôn luyện và đánh giá năng lực? Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 6 tại toan11.edu.vn được biên soạn theo chuẩn cấu trúc đề thi chính thức, giúp bạn làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
Đề thi này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 8 học kì 1.
Biểu thức thích hợp của đẳng thức \({x^2} + ... + 4{y^2} = {\left( {x + 2y} \right)^2}\) là:
\(xy\).
\(4xy\).
\(2xy\).
\( - 4xy\).
Kết quả của phép tính \({72^2} + {22^2} - 44.72\) là:
784.
250.
2500.
8836.
Cho một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy bằng 8cm và độ dài trung đoạn bằng 15cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là:
\(960c{m^2}\).
\(240c{m^2}\).
\(480c{m^2}\).
\(150c{m^2}\).
Tam giác có độ dài ba cạnh trong trường hợp nào sau đây là tam giác vuông?
10cm, 6cm, 9cm.
3cm, 4cm, 6cm.
11cm, 6cm, 8cm.
12cm, 35cm, 37cm.
Cho mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ. Tọa độ điểm M là:

M(3;2).
M(2;3).
M(3;0).
M(0;2).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{3}x - 1\). Giá trị của \(f\left( { - 3} \right)\) là:
0.
-2.
-4.
1.
Hình chóp tam giác đều có:
4 mặt, 5 cạnh.
3 mặt, 6 cạnh.
6 mặt, 6 cạnh.
4 mặt, 6 cạnh.
Xác định các hệ số của \(x\), hệ số tự do của hàm số bậc nhất \(y = - \frac{1}{2}x + 7\).
Hệ số của \(x\) là \( - \frac{1}{2}\). Hệ số tự do là \( - 7\).
Hệ số của \(x\) là \( - \frac{1}{2}\). Hệ số tự do là \(7\).
Hệ số của \(x\) là \(\frac{1}{2}\). Hệ số tự do là \( - 7\).
Hệ số của \(x\) là \(1\). Hệ số tự do là \( - 7\).
Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(18c{m^2}\) và chiều cao là \(5cm\). Thể tích của hình chóp tam giác đều là:
\(23c{m^3}\).
\(45c{m^3}\).
\(30c{m^3}\).
\(90c{m^3}\).
Kết quả của phép tính \(\left( {8{x^9}{y^2} - 6{x^6}{y^3} + {x^3}{y^4}} \right):2{x^3}{y^2}\) là:
\(4{x^3} - 3{x^2}y + 2{y^2}\).
\(4{x^6}y - 3{x^3} + 2{y^2}\).
\(4{x^6} - 3{x^3}y + \frac{1}{2}{y^2}\).
\(4{x^6} - 3{x^3}y + 1\).
Mẹ Lan đưa cho Lan 210 000 đồng lên siêu thị gần nhà mua xoài. Biết rằng giá 1 kg xoài là 50 000 đồng. Hãy tính số tiền \(y\) (đồng) còn lại khi mua \(x\) kg xoài và cho biết \(y\) có phải là hàm số của \(x\) hay không?
\(y = 210\,000 - 50\,000x\); \(y\) là hàm số của \(x\).
\(y = 210\,000 - 50\,000x\); \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
\(y = 210\,000 + 50\,000x\); \(y\) là hàm số của \(x\).
\(y = 210\,000 + 50\,000x\); \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…)
Hình thang có … là hình thang cân.
hai cạnh bên bằng nhau.
hai đường chéo bằng nhau.
hai cạnh bên song song.
hai đường chéo vuông góc với nhau.
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \({x^2} - 9\)
b) \({x^2} - 4x + 4 - {y^2}\)
Cho biểu thức \(A = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\) (với \(x \ne \pm 1\))
a) Tính giá trị của A khi \(x = 2\).
b) Chứng minh rằng biểu thức \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
c) Tìm các số nguyên dương \(x\) để biểu thức \(P = A.B\) nhận giá trị là số nguyên.
Một công nhân theo kế hoạch cần phải làm 120 sản phẩm trong một số giờ dự kiến, với số sản phẩm dự kiến làm trong một giờ là \(x\) sản phẩm. Sau khi làm được 2 giờ với năng suất dự kiến, công nhân đó đã tăng năng suất được 3 sản phẩm mỗi giờ, vì vậy công nhân đó đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian dự kiến.
a) Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian công nhân đó dự kiến hoàn thành kế hoạch.
b) Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian công nhân đó hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian dự kiến.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AC. Trên tia đối của tia MN lấy điểm D sao cho MD = MN.
a) Chứng minh tứ giác BDCN là hình bình hành.
b) Chứng minh AD = BN.
c) Cho biết độ dài AM = 5cm, AC = 8cm. Tính diện tích tam giác vuông ABC?
Cho các số \(x,y\) thỏa mãn đẳng thức \(\frac{1}{2}{x^2} + 2{y^2} - x + 2y + 1 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(M = {\left( {x + 2y} \right)^{2022}} + {\left( {x - 2} \right)^{2023}} + {\left( {y + \frac{3}{2}} \right)^{2024}}\).
Biểu thức thích hợp của đẳng thức \({x^2} + ... + 4{y^2} = {\left( {x + 2y} \right)^2}\) là:
\(xy\).
\(4xy\).
\(2xy\).
\( - 4xy\).
Đáp án : B
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)
Ta có: \({\left( {x + 2y} \right)^2} = {x^2} + 2.x.2y + 4{y^2} = {x^2} + 4xy + 4{y^2}\) nên biểu thức còn thiếu là \(4xy\).
Đáp án B
Kết quả của phép tính \({72^2} + {22^2} - 44.72\) là:
784.
250.
2500.
8836.
Đáp án : C
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}{72^2} + {22^2} - 44.72\\ = {72^2} - 2.22.72 + {22^2}\\ = {\left( {72 - 22} \right)^2}\\ = {50^2} = 2500\end{array}\)
Đáp án C
Cho một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy bằng 8cm và độ dài trung đoạn bằng 15cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là:
\(960c{m^2}\).
\(240c{m^2}\).
\(480c{m^2}\).
\(150c{m^2}\).
Đáp án : B
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng nửa chu vi đáy nhân chiều cao.
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là:
\({S_{xq}} = \frac{1}{2}.\left( {8.4} \right).15 = 240\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án B
Tam giác có độ dài ba cạnh trong trường hợp nào sau đây là tam giác vuông?
10cm, 6cm, 9cm.
3cm, 4cm, 6cm.
11cm, 6cm, 8cm.
12cm, 35cm, 37cm.
Đáp án : D
Áp dụng định lí Pythagore đảo: nếu bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại trong tam giác thì tam giác là tam giác vuông.
\({9^2} + {6^2} = 81 + 36 = 117 \ne 100 = {10^2}\) nên 10cm, 6cm, 9cm không phải độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
\({3^2} + {4^2} = 9 + 16 = 25 \ne 36 = {6^2}\) nên 3 cm, 4 cm, 6 cm không phải độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
\({6^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100 \ne 121 = {11^2}\) nên 11cm, 6cm, 8cm không phải độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
\({12^2} + {35^2} = 144 + 1225 = 1369 = {37^2}\) nên 12cm, 35cm, 37cm là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
Đáp án D
Cho mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ. Tọa độ điểm M là:

M(3;2).
M(2;3).
M(3;0).
M(0;2).
Đáp án : A
Quan sát mặt phẳng tọa độ, xác định tọa độ điểm \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).
Tọa độ điểm M trên mặt phẳng tọa độ là \(M\left( {3;2} \right)\).
Đáp án A
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{3}x - 1\). Giá trị của \(f\left( { - 3} \right)\) là:
0.
-2.
-4.
1.
Đáp án : B
Thay \(x = - 3\) vào hàm số \(y = f\left( x \right)\) để tính giá trị.
Giá trị của \(f\left( { - 3} \right)\) là:
\(y = f\left( { - 3} \right) = \frac{1}{3}.\left( { - 3} \right) - 1 = - 1 - 1 = - 2\).
Đáp án B
Hình chóp tam giác đều có:
4 mặt, 5 cạnh.
3 mặt, 6 cạnh.
6 mặt, 6 cạnh.
4 mặt, 6 cạnh.
Đáp án : D
Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

Hình chóp tam giác đều có 4 mặt (3 mặt bên, 1 mặt đáy) và 6 cạnh.
Đáp án D
Xác định các hệ số của \(x\), hệ số tự do của hàm số bậc nhất \(y = - \frac{1}{2}x + 7\).
Hệ số của \(x\) là \( - \frac{1}{2}\). Hệ số tự do là \( - 7\).
Hệ số của \(x\) là \( - \frac{1}{2}\). Hệ số tự do là \(7\).
Hệ số của \(x\) là \(\frac{1}{2}\). Hệ số tự do là \( - 7\).
Hệ số của \(x\) là \(1\). Hệ số tự do là \( - 7\).
Đáp án : B
Hàm số bậc nhất \(y = ax + b\) có hệ số của \(x\) là \(a\) và hệ số tự do là \(b\).
Hàm số bậc nhất \(y = - \frac{1}{2}x + 7\) có hệ số của \(x\) là \( - \frac{1}{2}\) và hệ số tự do là \(7\).
Đáp án B
Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(18c{m^2}\) và chiều cao là \(5cm\). Thể tích của hình chóp tam giác đều là:
\(23c{m^3}\).
\(45c{m^3}\).
\(30c{m^3}\).
\(90c{m^3}\).
Đáp án : C
Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) diện tích đáy nhân chiều cao: V = \(\frac{1}{3}\)Sđáy.h.
Thể tích của hình chóp tam giác đều là:
\(V = \frac{1}{3}.18.5 = 30\left( {c{m^3}} \right)\).
Đáp án C
Kết quả của phép tính \(\left( {8{x^9}{y^2} - 6{x^6}{y^3} + {x^3}{y^4}} \right):2{x^3}{y^2}\) là:
\(4{x^3} - 3{x^2}y + 2{y^2}\).
\(4{x^6}y - 3{x^3} + 2{y^2}\).
\(4{x^6} - 3{x^3}y + \frac{1}{2}{y^2}\).
\(4{x^6} - 3{x^3}y + 1\).
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức: ta chia lần lượt các hạng tử của đa thức cho đơn thức.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\left( {8{x^9}{y^2} - 6{x^6}{y^3} + {x^3}{y^4}} \right):2{x^3}{y^2}\\ = 8{x^9}{y^2}:2{x^3}{y^2} - 6{x^6}{y^3}:2{x^3}{y^2} + {x^3}{y^4}:2{x^3}{y^2}\\ = 4{x^6} - 3{x^3}y + \frac{1}{2}{y^2}\end{array}\)
Đáp án C
Mẹ Lan đưa cho Lan 210 000 đồng lên siêu thị gần nhà mua xoài. Biết rằng giá 1 kg xoài là 50 000 đồng. Hãy tính số tiền \(y\) (đồng) còn lại khi mua \(x\) kg xoài và cho biết \(y\) có phải là hàm số của \(x\) hay không?
\(y = 210\,000 - 50\,000x\); \(y\) là hàm số của \(x\).
\(y = 210\,000 - 50\,000x\); \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
\(y = 210\,000 + 50\,000x\); \(y\) là hàm số của \(x\).
\(y = 210\,000 + 50\,000x\); \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
Đáp án : A
Biểu diễn số tiền \(y\) theo \(x\) dựa vào đề bài. Xác định xem \(y\) có phải là hàm số của \(x\) hay không
Số tiền bạn Lan mua \(x\) kg xoài là: \(50\,000.x\) (đồng)
Số tiền \(y\) còn lại khi mua \(x\) kg xoài là: \(y = 210\,000 - 50\,000x\).
Khi đó \(y\) là hàm số của \(x\).
Đáp án A
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…)
Hình thang có … là hình thang cân.
hai cạnh bên bằng nhau.
hai đường chéo bằng nhau.
hai cạnh bên song song.
hai đường chéo vuông góc với nhau.
Đáp án : B
Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Đáp án B
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \({x^2} - 9\)
b) \({x^2} - 4x + 4 - {y^2}\)
Áp dụng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.
a) Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
b) Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu, sau đó sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
a) \({x^2} - 9 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\)
b) \({x^2} - 4x + 4 - {y^2}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {{x^2} - 4x + 4} \right) - {y^2}\\ = {\left( {x - 2} \right)^2} - {y^2}\\ = \left( {x - 2 - y} \right)\left( {x - 2 + y} \right)\end{array}\)
Cho biểu thức \(A = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\) (với \(x \ne \pm 1\))
a) Tính giá trị của A khi \(x = 2\).
b) Chứng minh rằng biểu thức \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
c) Tìm các số nguyên dương \(x\) để biểu thức \(P = A.B\) nhận giá trị là số nguyên.
a) Thay \(x = 2\) vào A để tính giá trị.
b) Quy đồng mẫu để rút gọn biểu thức B.
c) Tính \(P = A.B\), Sử dụng kiến thức về ước và bội, dấu hiệu chia hết để biện luận giá trị biểu thức là số nguyên.
a) Thay \(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện) vào A, ta được: \(A = \frac{{2.2 - 3}}{{2 - 1}} = \frac{1}{1} = 1\).
b) Ta có:
\(\begin{array}{l}B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\\ = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{x^2} + x + 3x - 3 - 6x + 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{x^2} + \left( {x + 3x - 6x} \right) + \left( { - 3 + 4} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\end{array}\)
Vậy \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
c) Ta có:
\(\begin{array}{l}P = A.B = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}.\frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\\ = \frac{{2x + 2 - 5}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right) - 5}}{{x + 1}} = 2 - \frac{5}{{x + 1}}\end{array}\)
Để P nguyên thì \(2 - \frac{5}{{x + 1}}\) nguyên, suy ra \(\frac{5}{{x + 1}}\) nguyên.
\(\frac{5}{{x + 1}}\) nguyên khi \(5 \vdots \left( {x + 1} \right)\) hay \(\left( {x + 1} \right) \in \) Ư(5) = \(\left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\).
Ta có bảng giá trị sau:

Vì \(x\) là số nguyên dương nên \(x = 4\) thỏa mãn.
Vậy biểu thức \(P = A.B\) nhận giá trị là số nguyên khi \(x = 4\).
Một công nhân theo kế hoạch cần phải làm 120 sản phẩm trong một số giờ dự kiến, với số sản phẩm dự kiến làm trong một giờ là \(x\) sản phẩm. Sau khi làm được 2 giờ với năng suất dự kiến, công nhân đó đã tăng năng suất được 3 sản phẩm mỗi giờ, vì vậy công nhân đó đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian dự kiến.
a) Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian công nhân đó dự kiến hoàn thành kế hoạch.
b) Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian công nhân đó hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian dự kiến.
a) Áp dụng công thức tính thời gian hoàn thành = tổng số sản phẩm làm được : số sản phẩm làm được trong 1 giờ.
b) Áp dụng công thức tính thời gian hoàn thành = tổng số sản phẩm làm được : số sản phẩm làm được trong 1 giờ.
Thời gian hoàn thành sớm hơn dự kiến = thời gian dự kiến – thời gian hoàn thành thực tế.
a) Biểu thức biểu thị thời gian dự kiến người công nhân đó hoàn thành kế hoạch là: \(\frac{{120}}{x}\) (giờ)
b) Trong 2 giờ công nhân sản xuất với năng suất dự kiến, người công nhân làm được: \(2x\) (sản phẩm).
Khi đó số sản phẩm còn lại là \(120 - 2x\) (sản phẩm)
Sau khi tăng năng suất thì mỗi giờ công nhân sản xuất được: \(x + 3\) sản phẩm.
Người đó sản xuất \(120 - 2x\) trong thời gian là: \(\frac{{120 - 2x}}{{x + 3}}\) (giờ)
Biểu thức biểu thị thời gian thực tế công nhân đó hoàn thành số sản phẩm là: \(2 + \frac{{120 - 2x}}{{x + 3}}\) (giờ)
Vậy biểu thức biểu thị thời gian công nhân đó hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian dự kiến là:
\(\begin{array}{l}\frac{{120}}{x} - \left( {2 + \frac{{120 - 2x}}{{x + 3}}} \right)\\ = \frac{{120}}{x} - 2 - \frac{{120 - 2x}}{{x + 3}}\\ = \frac{{120\left( {x + 3} \right) - 2x\left( {x + 3} \right) - x\left( {120 - 2x} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\\ = \frac{{120x + 360 - 2{x^2} - 6x - 120x + 2{x^2}}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\\ = \frac{{360 - 6x}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\end{array}\)
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AC. Trên tia đối của tia MN lấy điểm D sao cho MD = MN.
a) Chứng minh tứ giác BDCN là hình bình hành.
b) Chứng minh AD = BN.
c) Cho biết độ dài AM = 5cm, AC = 8cm. Tính diện tích tam giác vuông ABC?
a) Chứng minh BDCN có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Chứng minh ABDN là hình chữ nhật nên hai đường chéo AD và BN bằng nhau.
c) Sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền để tính BC.
Áp dụng định lí Pythagore để tính AB.
Tính diện tích tam giác vuông bằng \(\frac{1}{2}\) tích hai cạnh góc vuông.

a) Xét tứ giác BNCD có:
M là giao điểm của BC và DN
M là trung điểm của BC (gt)
M là trung điểm của ND (gt)
Suy ra BNCD là hình bình hành.
b) Vì tứ giác BNCD là hình bình hành nên BD // CN, BD = CN.
Mà AN = NC (vì N là trung điểm của AC)
nên BD // AN; BD = AN.
Xét tứ giác ABDN có:
BD // AN; BD = AN
Suy ra ABDN là hình bình hành.
Mà \(\widehat {BAN} = 90^\circ \) nên ABDN là hình chữ nhật.
Suy ra AD = BN
c) Xét tam giác ABC vuông tại A có M là trung điểm của BC nên AN là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(AM = \frac{1}{2}BC\), suy ra \(BC = 2AM = 2.5 = 10\left( {cm} \right)\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
\(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {10^2} - {8^2} = 100 - 64 = 36\) suy ra \(AB = \sqrt {36} = 6\left( {cm} \right)\).
Vậy diện tích tam giác ABC là:
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC = \frac{1}{2}.6.8 = 24\left( {c{m^2}} \right)\)
Cho các số \(x,y\) thỏa mãn đẳng thức \(\frac{1}{2}{x^2} + 2{y^2} - x + 2y + 1 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(M = {\left( {x + 2y} \right)^{2022}} + {\left( {x - 2} \right)^{2023}} + {\left( {y + \frac{3}{2}} \right)^{2024}}\).
Biến đổi đẳng thức \(\frac{1}{2}{x^2} + 2{y^2} - x + 2y + 1 = 0\) bằng cách nhân hai vế với 2.
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu để giải tìm x, y.
Thay vào M để tính giá trị của M.
Nhân hai vế của đẳng thức \(\frac{1}{2}{x^2} + 2{y^2} - x + 2y + 1 = 0\) với 2, ta được:
\(\begin{array}{l}2\left( {\frac{1}{2}{x^2} + 2{y^2} - x + 2y + 1} \right) = 0\\{x^2} + 4{y^2} - 2x + 4y + 2 = 0\\\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {4{y^2} + 4y + 1} \right) = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} = 0\end{array}\)
Vì \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi x, \({\left( {2y + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi y.
Để \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} = 0\) thì \(x - 1 = 0\) và \(2y + 1 = 0\), suy ra \(x = 1\) và \(y = \frac{{ - 1}}{2}\).
Thay vào M, ta được:
\(\begin{array}{l}M = {\left[ {1 + 2.\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)} \right]^{2022}} + {\left( {1 - 2} \right)^{2023}} + {\left( { - \frac{1}{2} + \frac{3}{2}} \right)^{2024}}\\ = {\left( {1 - 1} \right)^{2022}} + {\left( { - 1} \right)^{2023}} + {1^{2024}}\\ = 0 - 1 + 1 = 0\end{array}\)
Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 6 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong học kì 1 môn Toán lớp 8. Đề thi này được xây dựng dựa trên chương trình học Cánh diều, bao gồm các chủ đề chính như số hữu tỉ, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức, và các ứng dụng thực tế của đại số.
Đề thi thường được chia thành hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, với các câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh chóng. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết các bước giải và giải thích rõ ràng lý do tại sao lại chọn phương pháp giải đó.
Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, hiểu rõ các định nghĩa, định lý, và công thức liên quan. Bên cạnh đó, học sinh cũng cần rèn luyện kỹ năng giải bài tập thường xuyên, và học cách trình bày bài giải một cách rõ ràng, logic.
Luyện đề là một bước quan trọng trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi. Việc luyện đề giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải bài, và tự đánh giá năng lực của mình. Đồng thời, luyện đề cũng giúp học sinh phát hiện ra những kiến thức còn yếu và tập trung ôn tập để cải thiện.
Ngoài đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 6, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập và củng cố kiến thức:
Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 6 là một tài liệu ôn tập hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hy vọng rằng, với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài thi và đạt được kết quả tốt nhất.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!