Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều

Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều, một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích dành cho học sinh lớp 8. Đề thi được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bám sát kiến thức trọng tâm và cấu trúc đề thi chính thức.

Đề thi này không chỉ giúp các em làm quen với dạng đề mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
    Câu 1 :

    Kết quả của phép tính (xy + 5)(xy – 1) là:

    • A.
      xy2 + 4xy – 5 .
    • B.
      x2y2 + 4xy – 5 .
    • C.
      x2 – 2xy – 1 .
    • D.
      x2 + 2xy + 5 .
    Câu 2 :

    Giá trị của biểu thức \(5{x^2} - \left[ {4{x^2} - 3x\left( {x - 2} \right)} \right]\) tại x = \(\frac{1}{2}\) là:

    • A.
      – 3
    • B.
      3
    • C.
      – 2
    • D.
      2

    Cho phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\):

    Câu 3

    Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\) là:

    • A.
      \(x \ne y\).
    • B.
      \(x \ne - y\).
    • C.
      \(x \ne 1\).
    • D.
      \(x \ne 0;y \ne 0\).
    Câu 4

    Phân thức đối của phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\) là:

    • A.
      \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\).
    • B.
      \(\frac{{y + x}}{{x - y}}\).
    • C.
      \(\frac{{x + y}}{{y - x}}\).
    • D.
      \(\frac{{x - y}}{{x + y}}\).
    Câu 5 :

    Rút gọn biểu thức \(\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1}}{{x - 1}}\) được kết quả nào sau đây?

    • A.
      \({x^2} - 3x - 1\).
    • B.
      \({x^2} + 3x - 1\).
    • C.
      \({x^2} - 2x - 1\).
    • D.
      \({x^2} - 2x + 1\).
    Câu 6 :

    Hình nào sau đây là hình vuông ?

    • A.
      Hình thang cân có một góc vuông.
    • B.
      Hình thoi có một góc vuông.
    • C.
      Tứ giác có 3 góc vuông.
    • D.
      Hình bình hành có một góc vuông.
    Câu 7 :

    AM là trung tuyến của tam giác vuông ABC (\(\widehat A = {90^0};M \in BC\)) thì:

    • A.
      AC = 2.AM
    • B.
      CB = 2.AM
    • C.
      BA = 2.AM
    • D.
      AM = 2.BC
    Câu 8 :

    Hình bình hànhABCD có \(\widehat A = 2\widehat B\). Số đo góc D là:

    • A.
      600.
    • B.
      1200.
    • C.
      300.
    • D.
      450.
    Câu 9 :

    Có bao nhiêu hình có thể gấp lại (theo các nét đứt) để được hình chóp tứ giác đều?

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 0 1

    • A.
      1 hình.
    • B.
      2 hình.
    • C.
      3 hình.
    • D.
      4 hình.
    Câu 10 :

    Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là 5cm, độ dài trung đoạn của hình chóp là 6cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là :

    • A.
      \(40c{m^2}\).
    • B.
      \(36c{m^2}\).
    • C.
      \(45c{m^2}\).
    • D.
      \(50c{m^2}\).
    Câu 11 :

    Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có các mặt bên là những tam giác đều AB = 8cm, O là trung điểm của AC. Độ dài đoạn SO là:

    • A.
      \(8\sqrt 2 \)cm.
    • B.
      6cm.
    • C.
      \(\sqrt {32} \)cm.
    • D.
      4cm.
    Câu 12 :

    Câu nào sau đây đúng :

    • A.
      Gốc tọa độ có tọa độ O(0;0).
    • B.
      Điểm nằm trên trục hoành có tung độ bằng 0.
    • C.
      Điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng 0.
    • D.
      Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 13 :

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ, tọa độ điểm A là :

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 0 2

    • A.
      A(-3; -2).
    • B.
      A(-2; -3).
    • C.
      A(-2;-2).
    • D.
      A(3;-2).
    Câu 14 :

    Đồ thị của hàm số y = \(\frac{1}{3}\)x là đường thẳng OA với O ( 0 ; 0 ) và

    • A.
      A( 1 ; 3 ).
    • B.
      A( -1 ; -3 ).
    • C.
      A( 3 ; 1 ).
    • D.
      A( -3 ; 1 ).
    Câu 15 :

    Các nhà khoa học đưa ra công thức dự báo nhiệt độ trung bình trên bề mặt Trái Đất như sau: T = 0,02t + 15. Trong đó T là nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất tính theo độ C, t là số năm kể từ năm 1950. Nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất vào năm 1950 và năm 2022 lần lượt là :

    • A.
      150C; 16,440C.
    • B.
      120C; 170C.
    • C.
      110C; 16,440C.
    • D.
      130C; 160C.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho phân thức: \(A = \left( {\frac{1}{{x - 2}} + \frac{x}{{x + 2}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} - 4}}} \right):\left( {1 + \frac{1}{{x - 2}}} \right)\)

    a) Tìm điều kiện của x để A có nghĩa.

    b) Rút gọn A.

    c) Tìm các giá trị nguyên của x để A có giá trị nguyên.

    Câu 2 :

    Tìm x biết

    a) 6x2 – (2x – 3)(3x + 2) = 1

    b) (x + 1)3 – (x – 1)(x2 + x + 1) – 2 = 0

    Câu 3 :

    Cho hàm số bậc nhất : y = x + 3 có đồ thị là (d)

    a) Vẽ đồ thị (d) của hàm số đã cho.

    b) Tìm tọa độ giao điểm của (d) và đường thẳng y = -x + 1.

    c) Xác định m để đồ thị hàm số y = (3 - 2m)x + 2 song song với (d).

    Câu 4 :

    1. Hình ảnh bên dưới là một thiết kế ngôi nhà hình tam giác cân đang là xu thế mới trên khắp thế giới ở phân khúc nhà nhỏ. Đây là những thiết kế cơ động, có thể thi công lắp dựng nhanh có chi phí rẻ. Trước ngôi nhà có lắp một tấm kính chống vỡ có dạng tam giác cân . Biết cạnh đáy, cạnh bên của miếng kính này lần lượt có độ dài là 8m và 10m. Tính chiều cao của tấm kính tam giác cân này (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 0 3

    2. Cho hình thang ABCD có độ dài đáy lớn bằng 2 lần đáy nhỏ CD . Gọi I là trung điểm của AB. Đường thẳng AD cắt đường thẳng BC tại E .a) Chứng minh: tứ giác AICD và tứ giác BCDI là hình bình hành.

    b) Chứng minh: \(\widehat {DIA} = \widehat {ECD}\) và AD = DE.

    c) Giả sử \(\widehat A = \widehat D = {90^0}\)và AD = CD. Chứng minh \(BC \bot AC\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
      Câu 1 :

      Kết quả của phép tính (xy + 5)(xy – 1) là:

      • A.
        xy2 + 4xy – 5 .
      • B.
        x2y2 + 4xy – 5 .
      • C.
        x2 – 2xy – 1 .
      • D.
        x2 + 2xy + 5 .

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân hai đa thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}(xy + 5)(xy - 1)\\ = {x^2}{y^2} + 5xy - xy - 5\\ = {x^2}{y^2} + 4xy - 5\end{array}\)

      Câu 2 :

      Giá trị của biểu thức \(5{x^2} - \left[ {4{x^2} - 3x\left( {x - 2} \right)} \right]\) tại x = \(\frac{1}{2}\) là:

      • A.
        – 3
      • B.
        3
      • C.
        – 2
      • D.
        2

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Rút gọn biểu thức.

      Thay x = \(\frac{1}{2}\) vào biểu thức để tính giá trị.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}5{x^2} - \left[ {4{x^2} - 3x\left( {x - 2} \right)} \right]\\ = 5{x^2} - \left( {4{x^2} - 3{x^2} + 6x} \right)\\ = 5{x^2} - 4{x^2} + 3{x^2} - 6x\\ = 4{x^2} - 6x\end{array}\)

      Thay x = \(\frac{1}{2}\) vào biểu thức, ta được:\(4{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 6.\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1 - 3 = - 2\).

      Cho phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\):

      Câu 3

      Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\) là:

      • A.
        \(x \ne y\).
      • B.
        \(x \ne - y\).
      • C.
        \(x \ne 1\).
      • D.
        \(x \ne 0;y \ne 0\).

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về phân thức đại số.

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\) là \(x - y \ne 0 \Leftrightarrow x \ne y\).

      Câu 4

      Phân thức đối của phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\) là:

      • A.
        \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\).
      • B.
        \(\frac{{y + x}}{{x - y}}\).
      • C.
        \(\frac{{x + y}}{{y - x}}\).
      • D.
        \(\frac{{x - y}}{{x + y}}\).

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về phân thức đại số.

      Lời giải chi tiết :

      Phân thức đối của phân thức \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\) là \( - \left( {\frac{{x + y}}{{x - y}}} \right) = \frac{{x + y}}{{ - \left( {x - y} \right)}} = \frac{{x + y}}{{y - x}}\).

      Câu 5 :

      Rút gọn biểu thức \(\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1}}{{x - 1}}\) được kết quả nào sau đây?

      • A.
        \({x^2} - 3x - 1\).
      • B.
        \({x^2} + 3x - 1\).
      • C.
        \({x^2} - 2x - 1\).
      • D.
        \({x^2} - 2x + 1\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về phân thức đại số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1}}{{x - 1}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{x - 1}} = {\left( {x - 1} \right)^2} = {x^2} - 2x + 1\)

      Câu 6 :

      Hình nào sau đây là hình vuông ?

      • A.
        Hình thang cân có một góc vuông.
      • B.
        Hình thoi có một góc vuông.
      • C.
        Tứ giác có 3 góc vuông.
      • D.
        Hình bình hành có một góc vuông.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật nên A sai.

      Hình thoi có một góc vuông là hình vuông nên B đúng.

      Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật nên C sai.

      Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật nên D sai.

      Câu 7 :

      AM là trung tuyến của tam giác vuông ABC (\(\widehat A = {90^0};M \in BC\)) thì:

      • A.
        AC = 2.AM
      • B.
        CB = 2.AM
      • C.
        BA = 2.AM
      • D.
        AM = 2.BC

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có tam giác ABC vuông tại A và AM là đường trung tuyến (\(M \in BC\)) nên AM chính là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông ABC. Khi đó: AM = \(\frac{1}{2}\)BC hay BC = 2AM.

      Câu 8 :

      Hình bình hànhABCD có \(\widehat A = 2\widehat B\). Số đo góc D là:

      • A.
        600.
      • B.
        1200.
      • C.
        300.
      • D.
        450.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình bình hành.

      vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\widehat A + \widehat B = {180^0}\) (hai góc kề một cạnh bù nhau). Mà \(\widehat A = 2\widehat B\) nên:

      \(\begin{array}{l}2\widehat B + \widehat B = {180^0}\\3\widehat B = {180^0}\\\widehat B = {180^0}:3 = {60^0}\end{array}\)

      Câu 9 :

      Có bao nhiêu hình có thể gấp lại (theo các nét đứt) để được hình chóp tứ giác đều?

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 1

      • A.
        1 hình.
      • B.
        2 hình.
      • C.
        3 hình.
      • D.
        4 hình.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp tứ giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Hình 2 và hình 3 có thể gấp lại thành hình chóp tứ giác đều.

      Câu 10 :

      Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là 5cm, độ dài trung đoạn của hình chóp là 6cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là :

      • A.
        \(40c{m^2}\).
      • B.
        \(36c{m^2}\).
      • C.
        \(45c{m^2}\).
      • D.
        \(50c{m^2}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 2

      Diện tích xung quanh của hình chóp là:

      \({S_{xq}} = \frac{{5.3}}{2}.6 = 45\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 11 :

      Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có các mặt bên là những tam giác đều AB = 8cm, O là trung điểm của AC. Độ dài đoạn SO là:

      • A.
        \(8\sqrt 2 \)cm.
      • B.
        6cm.
      • C.
        \(\sqrt {32} \)cm.
      • D.
        4cm.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 3

      Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông, O là trung điểm của AC nên SO là đường cao của hình chóp S.ABCD.

      Xét tam giác ABC vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

      \(\begin{array}{l}A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {8^2} + {8^2} = 128\\ \Rightarrow AC = \sqrt {128} = 8\sqrt 2 \\ \Rightarrow AO = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \end{array}\)

      Vì tam giác SAB đều nên SA = AB = 8cm. Xét tam giác SAO vuông tại O, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

      \(\begin{array}{l}S{O^2} = S{A^2} - A{O^2} = {8^2} - {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} = 32\\ \Rightarrow SO = \sqrt {32} \end{array}\)

      Câu 12 :

      Câu nào sau đây đúng :

      • A.
        Gốc tọa độ có tọa độ O(0;0).
      • B.
        Điểm nằm trên trục hoành có tung độ bằng 0.
      • C.
        Điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng 0.
      • D.
        Cả A, B, C đều đúng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đồ thị để kiểm tra.

      Lời giải chi tiết :

      Gốc tọa độ là điểm O(0;0) nên A đúng.

      Điểm nằm trên trục hoành có tung độ bằng 0 và điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng 0 nên B, C đúng.

      Câu 13 :

      Trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ, tọa độ điểm A là :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 4

      • A.
        A(-3; -2).
      • B.
        A(-2; -3).
      • C.
        A(-2;-2).
      • D.
        A(3;-2).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chiếu của điểm A trên trục hoành là -3, trên trục tung là -2 nên tọa độ điểm A là A(-3; -2).

      Câu 14 :

      Đồ thị của hàm số y = \(\frac{1}{3}\)x là đường thẳng OA với O ( 0 ; 0 ) và

      • A.
        A( 1 ; 3 ).
      • B.
        A( -1 ; -3 ).
      • C.
        A( 3 ; 1 ).
      • D.
        A( -3 ; 1 ).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay tọa độ điểm A vào hàm số để xem A có thuộc hàm số hay không.

      Lời giải chi tiết :

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = \frac{1}{3}.1 = \frac{1}{3} \ne 3\) nên điểm A(1;3) không thuộc đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{3}\)x.

      Với \(x = - 1 \Rightarrow y = \frac{1}{3}.\left( { - 1} \right) = - \frac{1}{3} \ne - 3\) nên điểm A(-1;-3) không thuộc đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{3}\)x.

      Với \(x = 3 \Rightarrow y = \frac{1}{3}.3 = 1\) nên điểm A(3;1) thuộc đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{3}\)x.

      Với \(x = - 3 \Rightarrow y = \frac{1}{3}.\left( { - 3} \right) = - 1 \ne 1\) nên điểm A(-3;1) không thuộc đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{3}\)x.

      Câu 15 :

      Các nhà khoa học đưa ra công thức dự báo nhiệt độ trung bình trên bề mặt Trái Đất như sau: T = 0,02t + 15. Trong đó T là nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất tính theo độ C, t là số năm kể từ năm 1950. Nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất vào năm 1950 và năm 2022 lần lượt là :

      • A.
        150C; 16,440C.
      • B.
        120C; 170C.
      • C.
        110C; 16,440C.
      • D.
        130C; 160C.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay t = 1950 – 1950 = 0 và t = 2022 – 1950 = 72 để tính nhiệt độ.

      Lời giải chi tiết :

      Vào năm 1950, t = 1950 – 1950 = 0 \( \Rightarrow \) T = 0,02.0 + 15 = 15 (0C).

      Vào năm 2022, t = 2022 – 1950 = 72 \( \Rightarrow \) T = 0,02.72 + 15 = 16,44 (0C).

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho phân thức: \(A = \left( {\frac{1}{{x - 2}} + \frac{x}{{x + 2}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} - 4}}} \right):\left( {1 + \frac{1}{{x - 2}}} \right)\)

      a) Tìm điều kiện của x để A có nghĩa.

      b) Rút gọn A.

      c) Tìm các giá trị nguyên của x để A có giá trị nguyên.

      Phương pháp giải :

      a) Để A có nghĩa thì mẫu thức phải khác 0.

      b) Sử dụng các phép tính với phân thức để rút gọn.

      c) Để A nguyên thì tử thức phải chia hết cho mẫu thức.

      Lời giải chi tiết :

      a) Điều kiện để A có nghĩa là: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ne 0\\x + 2 \ne 0\\{x^2} - 4 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 2\\x \ne - 2\end{array} \right.\)

      b) Ta có:

      \(\begin{array}{l}A = \left( {\frac{1}{{x - 2}} + \frac{x}{{x + 2}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} - 4}}} \right):\left( {1 + \frac{1}{{x - 2}}} \right)\\ = \left[ {\frac{{x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x + 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right]:\left( {\frac{{x - 2 + 1}}{{x - 2}}} \right)\\ = \left[ {\frac{{x + 2 + {x^2} - 2x - x - 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right]:\left( {\frac{{x - 1}}{{x - 2}}} \right)\\ = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}.\frac{{x - 2}}{{x - 1}}\\ = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}\\ = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\end{array}\)

      Vậy \(A = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\).

      c) Ta có: \(A = \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = \frac{{x + 2 - 3}}{{x + 2}} = 1 - \frac{3}{{x + 2}}\). Để A là số nguyên thì \(\frac{3}{{x + 2}}\) nguyên, hay \(\left( {x + 2} \right) \in U\left( 3 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\).

      Ta có bảng giá trị sau:

      x + 2

      -1

      1

      -3

      3

      x

      -3 (TM)

      -1 (TM)

      -5 (TM)

      1 (TM)

      \(A = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\)

      4

      -2

      2

      0

      Vậy để A nguyên thì \(x \in \left\{ { - 3; - 1; - 5;1} \right\}\)

      Câu 2 :

      Tìm x biết

      a) 6x2 – (2x – 3)(3x + 2) = 1

      b) (x + 1)3 – (x – 1)(x2 + x + 1) – 2 = 0

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các phép tính và hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải chi tiết :

      a) 6x2 – (2x – 3)(3x + 2) = 1

      6x2 – (6x2 – 9x + 4x – 6) = 1

      6x2 – 6x2 + 9x – 4x + 6 = 1

      5x + 6 = 1

      5x = -5

      x = -1

      Vậy x = -1.2

      b) (x + 1)3 – (x – 1)(x2 + x + 1) – 2 = 0

      (x3 + 3x2 + 3x + 1) – (x3 – 1) – 2 = 0

      x3 + 3x2 + 3x + 1 – x3 + 1 – 2 = 0

      3x2 + 3x = 0

      3x(x + 1) = 0

      \(\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 1 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy x = 0 hoặc x = -1.

      Câu 3 :

      Cho hàm số bậc nhất : y = x + 3 có đồ thị là (d)

      a) Vẽ đồ thị (d) của hàm số đã cho.

      b) Tìm tọa độ giao điểm của (d) và đường thẳng y = -x + 1.

      c) Xác định m để đồ thị hàm số y = (3 - 2m)x + 2 song song với (d).

      Phương pháp giải :

      a) Lấy hai điểm thuộc đồ thị hàm số để vẽ đồ thị,

      b) Viết phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng để tìm giao điểm.

      c) Để hàm số y = (3 - 2m)x + 2 song song với (d) thì 3 – 2m = 1.

      Lời giải chi tiết :

      a) Cho x = 0 thì y = 0 + 3 = 3. Ta được điểm A(0; 3).

      Cho y = 0 thì 0 = x + 3 => x = -3. Ta được điểm B(-3; 0).

      Đường thẳng AB chính là đồ thị (d) của hàm số y = x + 3.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 5

      b) Vì đường thẳng (d) và đường thẳng y = -x + 1 cắt nhau nên tung độ bằng nhau. Do đó:

      x + 3 = -x + 1

      2x = -2

      x = -1.

      Với x = -1 => y = -1 + 3 = 2. Ta được điểm C(-1; 2).

      Vậy giao điểm của (d) và đường thẳng y = -x + 1 C(-1; 2).

      c) Để hàm số y = (3 - 2m)x + 2 song song với (d) thì 3 – 2m = 1 hay m = 1. Vậy m = 1 thì hàm số y = (3 - 2m)x + 2 song song với (d).

      Câu 4 :

      1. Hình ảnh bên dưới là một thiết kế ngôi nhà hình tam giác cân đang là xu thế mới trên khắp thế giới ở phân khúc nhà nhỏ. Đây là những thiết kế cơ động, có thể thi công lắp dựng nhanh có chi phí rẻ. Trước ngôi nhà có lắp một tấm kính chống vỡ có dạng tam giác cân . Biết cạnh đáy, cạnh bên của miếng kính này lần lượt có độ dài là 8m và 10m. Tính chiều cao của tấm kính tam giác cân này (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 6

      2. Cho hình thang ABCD có độ dài đáy lớn bằng 2 lần đáy nhỏ CD . Gọi I là trung điểm của AB. Đường thẳng AD cắt đường thẳng BC tại E .a) Chứng minh: tứ giác AICD và tứ giác BCDI là hình bình hành.

      b) Chứng minh: \(\widehat {DIA} = \widehat {ECD}\) và AD = DE.

      c) Giả sử \(\widehat A = \widehat D = {90^0}\)và AD = CD. Chứng minh \(BC \bot AC\).

      Phương pháp giải :

      1. Dựa vào định lí Pythagore để tính chiều cao của tấm kính.

      2. 

      a) Chứng minh tứ giác AICD; BCDI có cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.

      b) Dựa vào tính chất hai đường thẳng song song để chứng minh \(\widehat {DIA} = \widehat {ECD}\).

      Dựa vào tính chất hình bình hành để chứng minh AD = DE.

      c) \(\widehat A = \widehat D = {90^0}\) và AD = CD nên hình bình hành AICD trở thành hình vuông. Sử dụng tính chất của hình vuông và hai đường thẳng song song để chứng minh \(BC \bot AC\).

      Lời giải chi tiết :

      1. 

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 7

      Gọi tam giác ABC là tam giác biểu thị tấm kính tam giác cân.

      Kẻ \(AH \bot BC\) (H \( \in \) BC). Vì tam giác ABC cân tại A nên AH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của tam giác ABC. Khi đó H là trung điểm của BC suy ra \(BH = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.8 = 4(m)\).

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông AHB, ta có:

      \(\begin{array}{l}A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {10^2} - {4^2} = 84\\AH = \sqrt {84} \approx 9,2(m)\end{array}\)

      Vậy chiều cao của tấm kính tam giác cân này xấp xỉ 9,2m.

      2. 

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều 1 8

      a) Ta có I là trung điểm của AB nên \(AI = IB = \frac{1}{2}AB\). Mà CD = \(\frac{1}{2}\)AB suy ra AI = IB = CD.

      Xét tứ giác AICD có:

      AI // CD (I \( \in \) AB)

      AI = CD (cmt)

      => AICD là hình bình hành. (đpcm)

      Xét tứ giác BCDI có:

      BI // CD (I \( \in \) AB)

      BI = CD (cmt)

      => BCDI là hình bình hành. (đpcm)

      b) BCDI là hình bình hành nên BC // DI => \(\widehat {DIA} = \widehat {CBI}\) (hai góc đồng vị).

      BI // CD nên \(\widehat {CBI} = \widehat {ECD}\) (hai góc đồng vị).

      => \(\widehat {DIA} = \widehat {ECD}\) (đpcm).

      AICD là hình bình hành nên CI // AD và CI = AD. (1)

      Xét tứ giác CEDI có:

      CI // DE (CI // AD)

      DI // CE (DI // BC)

      => CEDI là hình bình hành => CI = DE (hai cạnh tương ứng) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra AD = DE. (đpcm)

      c) Vì \(\widehat A = \widehat D = {90^0}\)và AD = CD nên hình bình hành AICD trở thành hình vuông. Khi đó AC \( \bot \) DI.

      Mà DI // BC nên AC \( \bot \) BC. (đpcm)

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép toán với số nguyên, số hữu tỉ, số thực. Tính chất chia hết, ước chung, bội chung.
      • Đại số: Biểu thức đại số, đa thức, phân thức đại số. Các phép toán với đa thức và phân thức.
      • Hình học: Các kiến thức về tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc. Tính chất của các hình đặc biệt.
      • Giải bài toán: Các bài toán thực tế ứng dụng kiến thức đã học.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Bài tập về số học

      Để giải các bài tập về số học, học sinh cần nắm vững các kiến thức về các phép toán, tính chất chia hết, ước chung, bội chung. Ví dụ:

      Tìm ước chung lớn nhất (UCLN) của 24 và 36.

      Giải:

      Ta có: 24 = 23.3 và 36 = 22.32

      UCLN(24, 36) = 22.3 = 12

      Dạng 2: Bài tập về đại số

      Để giải các bài tập về đại số, học sinh cần nắm vững các kiến thức về biểu thức đại số, đa thức, phân thức đại số. Ví dụ:

      Rút gọn biểu thức: (x + 2)(x - 2)

      Giải:

      (x + 2)(x - 2) = x2 - 4

      Dạng 3: Bài tập về hình học

      Để giải các bài tập về hình học, học sinh cần nắm vững các kiến thức về tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc. Ví dụ:

      Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.

      Giải:

      Áp dụng định lý Pitago, ta có: BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25

      BC = √25 = 5cm

      Luyện tập với đề thi mẫu

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các đề thi mẫu. Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều là một lựa chọn tuyệt vời để các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Chia nhỏ bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn.
      • Sử dụng các công thức và định lý đã học.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 - Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 8 - Cánh diều
      • Các trang web học toán online uy tín

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!