Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2

Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Bạn đang tìm kiếm một đề thi chất lượng để ôn luyện cho kỳ thi học kì 1 môn Toán 9? Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 tại toan11.edu.vn là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, bám sát chương trình học và có đáp án chi tiết.

Với đề thi này, bạn sẽ có cơ hội làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của mình.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Cặp số \(\left( {4;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình

    • A.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\x - y = 2\end{array} \right.\).

    • B.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\3x + 2y = 5\end{array} \right.\).

    • C.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\2x - 5y = 8\end{array} \right.\).

    • D.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - 5y = 4\end{array} \right.\).

    Câu 2 :

    Bất đẳng thức \(a + 1 < 3\) có vế trái là:

    • A.

      \(a + 1\).

    • B.

      \(a\).

    • C.

      \(1\).

    • D.

      \(3\).

    Câu 3 :

    So sánh hai số 2 và \(1 + \sqrt 2 \)

    • A.

      Không thể so sánh.

    • B.

      \(2 = 1 + \sqrt 2 \).

    • C.

      \(2 > 1 + \sqrt 2 \).

    • D.

      \(2 < 1 + \sqrt 2 \).

    Câu 4 :

    Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 10} \) là:

    • A.

      \(x - 10 < 0\).

    • B.

      \(x - 10 \le 0\).

    • C.

      \(x \ge 10\).

    • D.

      \(x \le 10\).

    Câu 5 :

    Biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} \) bằng

    • A.

      \(3 - 2x\).

    • B.

      \(2x - 3\).

    • C.

      \(\left| {2x - 3} \right|\).

    • D.

      \(3x - 2\) và \(2 - 3x\).

    Câu 6 :

    Trục căn thức biểu thức \(\sqrt {\frac{2}{{5{a^3}}}} \) với \(a > 0\) được

    • A.

      \(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^2}}}\).

    • B.

      \(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^3}}}\).

    • C.

      \(\frac{{\sqrt 2 }}{{5{a^2}}}\).

    • D.

      \(\frac{2}{{5{a^2}}}\).

    Câu 7 :

    Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{{27{x^3}}} - \sqrt[3]{{8{x^3}}} + 4x\) ta được

    • A.

      \(23\sqrt[3]{x}\).

    • B.

      \(23x\).

    • C.

      \(15x\).

    • D.

      \(5x\).

    Câu 8 :

    Chọn đáp án đúng:

    • A.

      \(\cot 37^\circ = \cot 53^\circ \).

    • B.

      \(\cos 37^\circ = \sin 53^\circ \).

    • C.

      \(\tan 37^\circ = \cos 37^\circ \).

    • D.

      \(\sin 37^\circ = \sin 53^\circ \).

    Câu 9 :

    Cung cả đường tròn có số đo

    • A.

      \(360^\circ \).

    • B.

      \(270^\circ \).

    • C.

      \(180^\circ \).

    • D.

      \(90^\circ \).

    Câu 10 :

    Cho hình vẽ. Biết \(\widehat {BOC} = 110^\circ \). Số đo của $\overset\frown{BnC}$ bằng:

    Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 0 1

    • A.

      \(110^\circ \).

    • B.

      \(220^\circ \).

    • C.

      \(140^\circ \).

    • D.

      \(250^\circ \).

    Câu 11 :

    Một hình quạt tròn có bán kính 6cm, số đo cung là \(36^\circ \). Diện tích hình quạt tròn đó là

    • A.

      \(3,6\pi \left( {cm} \right)\).

    • B.

      \(3,6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

    • C.

      \(7,2\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

    • D.

      \(6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

    Câu 12 :

    Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Chọn khẳng định sai.

    • A.

      \(AB = AC\).

    • B.

      \(OA \bot BC\).

    • C.

      \(OA\) là đường trung trực của BC.

    • D.

      \(OA \bot BC\) tại trung điểm của OA.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho \(A = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{1 + \sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{x - 5\sqrt x {\rm{\;}} + 6}}} \right)\) với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9.\)

    a) Rút gọn A. 

    b) Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để \(A \in \mathbb{Z}\).

    c) Tìm x để \(A < 0.\)

    Câu 2 :

    Hôm qua mẹ của bạn An qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(37\) quả trứng gồm \(24\) quả trứng gà và \(13\) quả trứng vịt hết \(91200\) đồng. Hôm nay mẹ của bạn An cũng qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(84\) quả trứng gồm \(48\) quả trứng gà và \(36\) quả trứng vịt hết \(206400\) đồng. Hỏi nếu ngày mai mẹ bạn An nhờ bạn An qua tiệm tạp hóa trên mua \(62\) quả trứng gồm \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt thì mẹ bạn An phải đưa cho bạn An số tiền vừa đủ là bao nhiêu? (biết giá trứng không thay đổi)

    Câu 3 :

    Nhà thiết kế muốn thiết kế một chiếc nhẫn có dạng như hai vòng tròn đồng tâm (hình bên dưới). Cần thiết kế nhẫn cho người đeo cỡ 7 (đường kính vào khoảng 15mm). Em hãy tính diện tích một bề mặt của chiếc nhẫn biết rằng khi sử dụng thước cặp pan-me để đo thì đường kính mà thước đo được là 17mm. (Lấy \(\pi \approx 3,14\))

    Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 0 2

    Câu 4 :

    Cho đường tròn (O;R) đường kính AB và điểm C thuộc đường tròn (O) (C khác A và B). Kẻ CH vuông góc với AB tại H.

    a) Chứng minh \(\Delta ABC\) vuông tại C và \(C{H^2} = AC.BC.\sin A.\cos A\).

    b) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia BC ở D. Gọi I là trung điểm của AD. Chứng minh đường thẳng IC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

    c) Tiếp tuyến tại B của đường tròn (O) cắt IC ở K. Xác định vị trí điểm C trên đường tròn (O) để diện tích tứ giác ABKI nhỏ nhất.

    Câu 5 :

    Tính giá trị của \(A = \frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{2025\sqrt {2024} + 2024\sqrt {2025} }}\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Cặp số \(\left( {4;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình

      • A.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\x - y = 2\end{array} \right.\).

      • B.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\3x + 2y = 5\end{array} \right.\).

      • C.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\2x - 5y = 8\end{array} \right.\).

      • D.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - 5y = 4\end{array} \right.\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay \(\left( {4;2} \right)\) vào các hệ phương trình xem hệ nào thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}4 + 2 = 6\\4 - 2 = 2\end{array} \right.\) nên cặp số \(\left( {4;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\x - y = 2\end{array} \right.\).

      Đáp án A.

      Câu 2 :

      Bất đẳng thức \(a + 1 < 3\) có vế trái là:

      • A.

        \(a + 1\).

      • B.

        \(a\).

      • C.

        \(1\).

      • D.

        \(3\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hệ thức a < b là bất đẳng thức và a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.

      Lời giải chi tiết :

      Vế trái của bất đẳng thức là \(a + 1\).

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      So sánh hai số 2 và \(1 + \sqrt 2 \)

      • A.

        Không thể so sánh.

      • B.

        \(2 = 1 + \sqrt 2 \).

      • C.

        \(2 > 1 + \sqrt 2 \).

      • D.

        \(2 < 1 + \sqrt 2 \).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của bất đẳng thức để so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(1 < 2\) nên \(1 < \sqrt 2 \) suy ra \(1 + 1 < 1 + \sqrt 2 \) hay \(2 < 1 + \sqrt 2 \).

      Đáp án D.

      Câu 4 :

      Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 10} \) là:

      • A.

        \(x - 10 < 0\).

      • B.

        \(x - 10 \le 0\).

      • C.

        \(x \ge 10\).

      • D.

        \(x \le 10\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điều kiện xác định của \(\sqrt A \) là \(A \ge 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 10} \) là \(x - 10 \ge 0\) hay \(x \ge 10\).

      Đáp án C.

      Câu 5 :

      Biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} \) bằng

      • A.

        \(3 - 2x\).

      • B.

        \(2x - 3\).

      • C.

        \(\left| {2x - 3} \right|\).

      • D.

        \(3x - 2\) và \(2 - 3x\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} = \left| {3 - 2x} \right| = \left| {2x - 3} \right|\).

      Đáp án C.

      Câu 6 :

      Trục căn thức biểu thức \(\sqrt {\frac{2}{{5{a^3}}}} \) với \(a > 0\) được

      • A.

        \(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^2}}}\).

      • B.

        \(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^3}}}\).

      • C.

        \(\frac{{\sqrt 2 }}{{5{a^2}}}\).

      • D.

        \(\frac{2}{{5{a^2}}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Với những căn thức bậc hai mà biểu thức dưới dấu căn có mẫu, ta thường khử mẫu của biểu thức lấy căn (biến đổi căn thức bậc hai đó thành một biểu thức mà trong căn thức không còn mẫu).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt {\frac{2}{{5{a^3}}}} = \sqrt {\frac{{2.5a}}{{25{a^4}}}} = \sqrt {\frac{{10a}}{{{{\left( {5{a^2}} \right)}^2}}}} = \frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^2}}}\).

      Đáp án A.

      Câu 7 :

      Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{{27{x^3}}} - \sqrt[3]{{8{x^3}}} + 4x\) ta được

      • A.

        \(23\sqrt[3]{x}\).

      • B.

        \(23x\).

      • C.

        \(15x\).

      • D.

        \(5x\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về căn thức bậc ba để rút gọn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\sqrt[3]{{27{x^3}}} - \sqrt[3]{{8{x^3}}} + 4x\\ = \sqrt[3]{{{{\left( {3x} \right)}^3}}} - \sqrt[3]{{{{\left( {2x} \right)}^3}}} + 4x\\ = 3x - 2x + 4x = 5x.\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 8 :

      Chọn đáp án đúng:

      • A.

        \(\cot 37^\circ = \cot 53^\circ \).

      • B.

        \(\cos 37^\circ = \sin 53^\circ \).

      • C.

        \(\tan 37^\circ = \cos 37^\circ \).

      • D.

        \(\sin 37^\circ = \sin 53^\circ \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(37^\circ \) và \(53^\circ \) là hai góc phụ nhau nên \(\sin 37^\circ = \cos 53^\circ ;\) \(\cos 37^\circ = \sin 53^\circ ;\) \(\tan 37^\circ = \cot 53^\circ ;\) \(\tan 53^\circ = \cot 37^\circ \).

      Đáp án B.

      Câu 9 :

      Cung cả đường tròn có số đo

      • A.

        \(360^\circ \).

      • B.

        \(270^\circ \).

      • C.

        \(180^\circ \).

      • D.

        \(90^\circ \).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về số đo cung.

      Lời giải chi tiết :

      Cung cả đường tròn có số đo là \(360^\circ \).

      Đáp án A.

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ. Biết \(\widehat {BOC} = 110^\circ \). Số đo của $\overset\frown{BnC}$ bằng:

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 1

      • A.

        \(110^\circ \).

      • B.

        \(220^\circ \).

      • C.

        \(140^\circ \).

      • D.

        \(250^\circ \).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Góc \(BOC\) chính là góc ở tâm nên ta suy ra số đo cung nhỏ $\overset\frown{BmC}$.

      Số đo cung lớn $\overset\frown{BnC}$ bằng hiệu giữa \(360^\circ \) và số đo của cung nhỏ có chung hai mút.

      Lời giải chi tiết :

      Vì góc BOC là góc ở tâm nên sđ$\overset\frown{BmC}=\widehat{BOC}=110{}^\circ $.

      Số đo cung lớn $\overset\frown{BnC}$ là:

      \(360^\circ - 110^\circ = 250^\circ \).

      Đáp án D.

      Câu 11 :

      Một hình quạt tròn có bán kính 6cm, số đo cung là \(36^\circ \). Diện tích hình quạt tròn đó là

      • A.

        \(3,6\pi \left( {cm} \right)\).

      • B.

        \(3,6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

      • C.

        \(7,2\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

      • D.

        \(6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn: \({S_q} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích hình quạt tròn đó là: \({S_q} = \frac{{\pi {{.6}^2}.36}}{{360}} = 3,6\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

      Đáp án B.

      Câu 12 :

      Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Chọn khẳng định sai.

      • A.

        \(AB = AC\).

      • B.

        \(OA \bot BC\).

      • C.

        \(OA\) là đường trung trực của BC.

      • D.

        \(OA \bot BC\) tại trung điểm của OA.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 2

      Vì hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A nên AB = AC (tính chất). Vậy A đúng.

      Gọi H là giao điểm của BC và AO.

      Xét tam giác BOH và tam giác COH có:

      OB = OC

      \(\widehat {BOH} = \widehat {COH}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

      OH chung

      nên \(\Delta BOH = \Delta COH\) suy ra \(\widehat {BHO} = \widehat {CHO}\).

      Mà hai góc kề bù nên \(\widehat {BHO} = \widehat {CHO} = \frac{1}{2}.180^\circ = 90^\circ \).

      Suy ra \(OA \bot BC\). Vậy B đúng.

      Vì BH = HC (hai cạnh tương ứng) và \(OA \bot BC\) nên OA là đường trung trực của BC. Vậy C đúng.

      Vậy D sai.

      Đáp án D.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho \(A = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{1 + \sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{x - 5\sqrt x {\rm{\;}} + 6}}} \right)\) với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9.\)

      a) Rút gọn A. 

      b) Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để \(A \in \mathbb{Z}\).

      c) Tìm x để \(A < 0.\)

      Phương pháp giải :

      a) Quy đồng, rút gọn.

      b) Đưa biểu thức về dạng \(A\left( x \right) + \frac{C}{{B\left( x \right)}}\) với C là hằng số. Để biểu thức đó là số nguyên thì \(B\left( x \right) \in \) Ư(C).

      c) Nhận xét mẫu số trước khi giải bất phương trình, lưu ý kết hợp điều kiện.

      Lời giải chi tiết :

      a) Với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9.\) Ta có:

      \(A = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{1 + \sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{x - 5\sqrt x {\rm{\;}} + 6}}} \right)\)

      \(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\left( {\frac{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} + 3} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} + 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}} \right)\)

      \(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\frac{{x - 9 - \left( {x - 4} \right) + \sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}\)

      \(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 3}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}\)

      \(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} = \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}.\)

      b) \(A = \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} = \frac{{\sqrt x + 1 - 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} = 1 - \frac{3}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}\left( {x \ge 0} \right)\)

      Để \(A \in \mathbb{Z}\) với x nguyên thì \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1\) là ước nguyên dương của 3 do \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 > 0\)

      Ư(3) = {1;3} nên:

      +) Với \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 = 1\) suy ra \(\sqrt x = 0\) nên \(x = 0\) (TM).

      +) Với \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 = 3\) suy ra \(\sqrt x = 2\) nên \(x = 4\) (KTM).

      Vậy với \(x = 0\) thì \(A \in \mathbb{Z}\).

      c) Vì \(A < 0\) nên \(\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} < 0\).

      Do \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 > 0\) nên \(\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} < 0\) khi \(\sqrt x {\rm{\;}} - 2 < 0\) hay \(x < 4\).

      Kết với \(x \ge 0\), suy ra \(A < 0\) khi \(0 \le x < 4\).

      Vậy \(0 \le x < 4\) thì \(A < 0.\)

      Câu 2 :

      Hôm qua mẹ của bạn An qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(37\) quả trứng gồm \(24\) quả trứng gà và \(13\) quả trứng vịt hết \(91200\) đồng. Hôm nay mẹ của bạn An cũng qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(84\) quả trứng gồm \(48\) quả trứng gà và \(36\) quả trứng vịt hết \(206400\) đồng. Hỏi nếu ngày mai mẹ bạn An nhờ bạn An qua tiệm tạp hóa trên mua \(62\) quả trứng gồm \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt thì mẹ bạn An phải đưa cho bạn An số tiền vừa đủ là bao nhiêu? (biết giá trứng không thay đổi)

      Phương pháp giải :

      Gọi giá tiền một quả trứng gà và một quả trứng vịt lần lượt là \(x\) và \(y\) đồng (\(x;y \in \mathbb{N}\))

      Dựa vào đề bài lập hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình đó để tính giá tiền một quả trứng gà và một quả trứng vịt.

      Từ đó tính số tiền mua \(62\) quả trứng gồm \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi giá tiền một quả trứng gà và một quả trứng vịt lần lượt là \(x\) và \(y\) đồng (\(x;y \in \mathbb{N}\))

      Vì mua \(24\) quả trứng gà và \(13\) quả trứng vịt hết \(91200\) đồng nên ta có phương trình:

      \(24x + 13y = 91200\).

      Vì mua \(48\) quả trứng gà và \(36\) quả trứng vịt hết \(206400\) đồng nên ta có phương trình:

      \(48x + 36y = 206400\) hay \(4x + 3y = 17200\).

      Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{24x + 13y = 91200}\\{4x + 3y = 17200}\end{array}} \right.\)

      \(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{24x + 13y = 91200}\\{24x + 18y = 103200}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}5y = 12000\\4x + 3y = 17200\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 2400\\4x + 3.2400 = 17200\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 2400(TM)\\x = 2500(TM)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy số tiền mua \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt là: \(2500.22 + 2400.40 = 151000\) đồng.

      Câu 3 :

      Nhà thiết kế muốn thiết kế một chiếc nhẫn có dạng như hai vòng tròn đồng tâm (hình bên dưới). Cần thiết kế nhẫn cho người đeo cỡ 7 (đường kính vào khoảng 15mm). Em hãy tính diện tích một bề mặt của chiếc nhẫn biết rằng khi sử dụng thước cặp pan-me để đo thì đường kính mà thước đo được là 17mm. (Lấy \(\pi \approx 3,14\))

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 3

      Phương pháp giải :

      Phân tích đề bài: Phần diện tích cần tính là hình vành khuyên. Kích cỡ đeo nhẫn chính là đường kính của đường tròn nhỏ, còn thước kẹp pan-me đo được đường kính của đường tròn lớn.

      Tính bán kính hai đường tròn đồng tâm đó.

      Sử dụng công thức tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(\left( {O;r} \right)\) với \(R > r\) là:

      \(S = \pi .\left( {{R^2} - {r^2}} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 4

      Bán kính của hai đường tròn nhỏ và lớn lần lượt là: \(\frac{{15}}{2} = 7,5\left( {mm} \right)\) và \(\frac{{17}}{2} = 8,5\left( {mm} \right)\)

      Phần diện tích cần tính là diện tích của hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm O có đường kính lần lượt là 17mm và 15mm.

      Vậy diện tích bề mặt là:

      \(S = \pi \left( {8,{5^2} - 7,{5^2}} \right) \approx 3,14.16 = 50,24\left( {m{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích một bề mặt của chiếc nhẫn là \(50,24m{m^2}\).

      Câu 4 :

      Cho đường tròn (O;R) đường kính AB và điểm C thuộc đường tròn (O) (C khác A và B). Kẻ CH vuông góc với AB tại H.

      a) Chứng minh \(\Delta ABC\) vuông tại C và \(C{H^2} = AC.BC.\sin A.\cos A\).

      b) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia BC ở D. Gọi I là trung điểm của AD. Chứng minh đường thẳng IC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

      c) Tiếp tuyến tại B của đường tròn (O) cắt IC ở K. Xác định vị trí điểm C trên đường tròn (O) để diện tích tứ giác ABKI nhỏ nhất.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh tam giác ACH và tam giác CHB vuông nên viết các hệ thức lượng liên quan đến cạnh CH.

      Chứng minh \(\widehat {CAB} = \widehat {HCB}\) nên \(\cos \widehat {CAB} = \cos \widehat {HCB}\) suy ra điều phải chứng minh.

      b) Chứng minh \(\Delta IAO = \Delta ICO\left( {c.c.c} \right)\) suy ra \(\widehat {IOA} = \widehat {ICO} = 90^\circ \) hay \(IC \bot OC\) tại C.

      c) Chứng minh \(\Delta AIO = \Delta CIO\) và \(\Delta KCO = \Delta KBO\).

      Biểu diễn \({S_{AIKB}}\) theo \({S_{\Delta IOK}}\).

      Suy ra diện tích nhỏ nhất của \({S_{AIKB}}\) theo R.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 5

      a) Vì AB là đường kính của (O) và \(C \in \left( O \right)\) suy ra \(\Delta ABC\) vuông tại C.

      Vì CH vuông góc với AB tại H nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

      \(CH = AC.\sin A\) (tam giác ACH vuông tại H)

      và \(CH = BC.\cos \widehat {HCB}\) (tam giác CHB vuông tại H).

      Mà \(\widehat {CAB} = \widehat {HCB}\) (cùng phụ với \(\widehat {ACH}\)) nên \(\cos \widehat {CAB} = \cos \widehat {HCB}\) hay \(\cos A = \cos \widehat {HCB}\). Do đó \(CH = BC.\cos A\).

      Do đó \(C{H^2} = \left( {AC.\sin A} \right)\left( {BC.\cos A} \right) = AC.BC.\sin A.\cos A\).

      b) Ta có \(CI = IA = ID\) (đường trung truyến trong tam giác vuông)

      Xét tam giác IAO và tam giác ICO có:

      AO = OC = R

      IA = IC (cmt)

      OI chung

      Suy ra \(\Delta IAO = \Delta ICO\left( {c.c.c} \right)\), do đó \(\widehat {IOA} = \widehat {ICO} = 90^\circ \) hay \(IC \bot OC\) tại C.

      Vậy IC là tiếp tuyến của (O) tại điểm C.

      c) Theo ý b, ta có \(\Delta AIO = \Delta CIO\) (c.c.c).

      Chứng minh tương tự, ta có \(\Delta KCO = \Delta KBO\) (c.c.c).

      Mà \({S_{AIKB}} = {S_{\Delta AIO}} + {S_{\Delta CIO}} + {S_{\Delta COK}} + {S_{\Delta KOB}} = 2\left( {{S_{\Delta CIO}} + {S_{\Delta COK}}} \right)\)

      Suy ra \({S_{AIKB}} = 2.{S_{\Delta IOK}} = OC.IK = R.IK \ge R.AB = R.2R = 2{R^2}\)

      Dấu “=” xảy ra khi IK = AB. Khi đó C là điểm chính giữa $\overset\frown{AB}$.

      Vậy \({S_{AIKB}}\) có giá trị lớn nhất là \(2{R^2}\) khi C là điểm chính giữa $\overset\frown{AB}$.

      Câu 5 :

      Tính giá trị của \(A = \frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{2025\sqrt {2024} + 2024\sqrt {2025} }}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức \(k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k {\mkern 1mu} = \sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\) với \(k \ge 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k {\mkern 1mu} \\ = \sqrt k .\sqrt {k - 1} .\left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\end{array}\)

      \( = \sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\) với \(k \ge 1\).

      Suy ra

      \(\begin{array}{l}\frac{1}{{k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k }}\\ = \frac{1}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)}}\\ = \frac{{\left( {\sqrt k - \sqrt {k - 1} } \right)}}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\left( {\sqrt k - \sqrt {k - 1} } \right)}}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{{\sqrt k - \sqrt {k - 1} }}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} }}\\ = \frac{{\sqrt k - \sqrt {k - 1} }}{{\sqrt k .\sqrt {k - 1} }}\\ = \frac{1}{{\sqrt {k - 1} }} - \frac{1}{{\sqrt k }}\end{array}\) 

      Thay lại vào A ta được:

      \(A = \frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{2025\sqrt {2024} + 2024\sqrt {2025} }}\)\({\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \left( {\frac{1}{{\sqrt 1 }} - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) + \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} - \frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right) + ..... + \left( {\frac{1}{{\sqrt {2024} }} - \frac{1}{{\sqrt {2025} }}} \right)\)

      \({\mkern 1mu} = 1 - \frac{1}{{\sqrt {2025} }} = 1 - \frac{1}{{45}} = \frac{{44}}{{45}}\).

      Vậy \(A = \frac{{44}}{{45}}\).

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán 9 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 1 Toán 9 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Để đạt kết quả tốt, việc ôn tập và làm quen với các dạng bài tập khác nhau là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 tại toan11.edu.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này, cung cấp một bài kiểm tra toàn diện và có đáp án chi tiết.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao gồm:

      • Đại số: Các bài tập về biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
      • Hình học: Các bài tập về tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ thức lượng trong tam giác vuông.
      • Bài tập thực tế: Các bài tập ứng dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Sau khi hoàn thành bài thi, bạn có thể tham khảo đáp án chi tiết để tự đánh giá kết quả và hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập. Đáp án được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Lợi ích khi luyện thi với đề số 2

      Luyện thi với Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 mang lại nhiều lợi ích:

      • Nâng cao kiến thức: Giúp bạn củng cố kiến thức đã học và làm quen với các dạng bài tập mới.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Tự đánh giá năng lực: Giúp bạn tự đánh giá năng lực của mình và xác định những điểm cần cải thiện.
      • Giảm áp lực thi cử: Giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi và giảm áp lực khi bước vào phòng thi.

      Ví dụ minh họa một số bài tập

      Bài 1: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Hướng dẫn giải:

      1. Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
      2. Rút gọn: 2x = 4
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 2

      Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.

      Hướng dẫn giải:

      Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông ABC, ta có:

      BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25

      Suy ra BC = √25 = 5cm

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch giải bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Viết rõ ràng, trình bày mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Các đề thi khác tại toan11.edu.vn

      Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2, toan11.edu.vn còn cung cấp nhiều đề thi khác với các mức độ khó khác nhau. Bạn có thể truy cập website để lựa chọn đề thi phù hợp với trình độ của mình.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 9. Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức, làm các bài tập và tham khảo các đề thi để nâng cao năng lực của mình.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 tại toan11.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy tận dụng tối đa nguồn tài liệu này để đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!