Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Bất phương trình mũ và lôgarit.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 80. Giải các bất phương trình:
a) \({2^{3 – 6x}} /> 1.\)
b) \({16^x} /> 0,125.\)
Lời giải:
a) \({2^{3 – 6x}} /> 1\) \( \Leftrightarrow {2^3} /> {2^{6x}}\) \( \Leftrightarrow 3 /> 6x\) \( \Leftrightarrow x < \frac{1}{2}.\)
b) \({16^x} /> 0,125\) \( \Leftrightarrow {2^{4x}} /> {2^{ – 3}}\) \( \Leftrightarrow 4x /> – 3\) \( \Leftrightarrow x /> – \frac{3}{4}.\)
Bài 81. Giải các bất phương trình:
a) \({\log _5}(3x – 1) < 1.\)
b) \({\log _{\frac{1}{3}}}(5x – 1) /> 0.\)
c) \({\log _{0,5}}\left( {{x^2} – 5x + 6} \right) \ge – 1.\)
d) \({\log _3}\frac{{1 – 2x}}{x} \le 0.\)
Lời giải:
a) \({\log _5}(3x – 1) < 1.\)
Điều kiện: \(x /> \frac{1}{3}.\)
Bất phương trình \( \Leftrightarrow {\log _5}(3x – 1) < {\log _5}5\) \( \Leftrightarrow 3x – 1 < 5\) \( \Leftrightarrow x < 2.\)
Kết hợp với điều kiện ta được \(\frac{1}{3} < x < 2.\)
b) \({\log _{\frac{1}{3}}}(5x – 1) /> 0.\)
Điều kiện: \(5x – 1 /> 0\) \( \Leftrightarrow x /> \frac{1}{5}.\)
Bất phương trình tương đương với: \(5x – 1 < 1\) \( \Leftrightarrow x < \frac{2}{5}.\)
Kết hợp với điều kiện ta được: \(\frac{1}{5} < x < \frac{2}{5}.\)
c) \({\log _{0,5}}\left( {{x^2} – 5x + 6} \right) \ge – 1.\)
Điều kiện: \({x^2} – 5x + 6 /> 0.\)
Bất phương trình tương đương với: \({x^2} – 5x + 6 \le {(0,5)^{ – 1}}\) \( \Leftrightarrow {x^2} – 5x + 4 \le 0.\)
\( \Leftrightarrow 1 \le x \le 4.\)
Kết hợp với điều kiện ta được tập nghiệm \(S = (1;2) \cup (3;4].\)
Cách khác:
\({\log _{0,5}}\left( {{x^2} – 5x + 6} \right) \ge – 1\) \( \Leftrightarrow 0 < {x^2} – 5x + 6 \le {(0,5)^{ – 1}}.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{x^2} – 5x + 6 /> 0}\\
{{x^2} – 5x + 4 \le 0}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x < 2\,\,{\rm{hoặc}}\,\,x /> 3}\\
{1 \le x \le 4}
\end{array}} \right..\)
\( \Leftrightarrow 1 \le x < 2\) hoặc \(3 < x \le 4.\)
Tập nghiệm: \(S = [1;2) \cup (3;4].\)
d) \({\log _3}\frac{{1 – 2x}}{x} \le 0.\)
Điều kiện: \(x \ne 0\) và \(\frac{{1 – 2x}}{x} /> 0.\)
Bất phương trình trên tương đương với: \(0 < \frac{{1 – 2x}}{x} \le 1.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{{1 – 2x}}{x} /> 0}\\
{\frac{{1 – 3x}}{x} \le 0}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{0 < x < \frac{1}{2}}\\
{x \ge \frac{1}{3}\,\,{\rm{hoặc}}\,\,x < 0}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le x < \frac{1}{2}.\)
Tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left[ {\frac{1}{3};\frac{1}{2}} \right).\)
Bài 82. Giải các bất phương trình:
a) \(\log _{0,5}^2x + {\log _{0,5}}x – 2 \le 0.\)
b) \({2^x} + {2^{ – x + 1}} – 3 < 0.\)
Lời giải:
a) \(\log _{0,5}^2x + {\log _{0,5}}x – 2 \le 0.\)
Đặt \(t = {\log _{0,5}}x.\)
Ta được: \({t^2} + t – 2 \le 0.\)
\( \Leftrightarrow – 2 \le t \le 1\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{{\log }_{0,5}}x \ge – 2}\\
{{{\log }_{0,5}}x \le 1}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x \le {{(0,5)}^{ – 2}}}\\
{x \ge {{(0,5)}^1}}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow 0,5 \le x \le 4.\)
b) \({2^x} + {2^{ – x + 1}} – 3 < 0\) \( \Leftrightarrow {2^{2x}} – {3.2^x} + 2 < 0.\)
Đặt \(t = {2^x}\) \((t /> 0)\), ta được: \({t^2} – 3t + 2 < 0\) \( \Leftrightarrow 1 < t < 2.\)
\( \Rightarrow 1 < {2^x} < 2\) \( \Leftrightarrow 0 < x < 1.\)
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình \(S = (0;1).\)
Bài 83. Giải các bất phương trình:
a) \({\log _{0,1}}\left( {{x^2} + x – 2} \right) /> {\log _{0,1}}(x + 3).\)
b) \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} – 6x + 5} \right) + 2{\log _3}(2 – x) \ge 0.\)
Lời giải:
a) \({\log _{0,1}}\left( {{x^2} + x – 2} \right) /> {\log _{0,1}}(x + 3).\)
\( \Leftrightarrow 0 < {x^2} + x – 2 < x + 3\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{x^2} + x – 2 /> 0}\\
{{x^2} – 5 < 0}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x < – 2\,\,{\rm{hoặc}}\,\,x /> 1}\\
{ – \sqrt 5 < x < \sqrt 5 }
\end{array}} \right..\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = ( – \sqrt 5 ; – 2) \cup (1;\sqrt 5 ).\)
b) \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} – 6x + 5} \right) + 2{\log _3}(2 – x) \ge 0.\)
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{2 – x /> 0}\\
{{x^2} – 6x + 5 /> 0}
\end{array}} \right..\)
Ta có: \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} – 6x + 5} \right) + 2{\log _3}(2 – x) \ge 0.\)
\( \Leftrightarrow {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} – 6x + 5} \right) \ge – {\log _3}{(2 – x)^2}\) \( \Leftrightarrow {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} – 6x + 5} \right) \ge {\log _{\frac{1}{3}}}{(2 – x)^2}.\)
\( \Leftrightarrow {x^2} – 6x + 5 \le {(2 – x)^2}\) \( \Leftrightarrow 2x – 1 \ge 0.\)
Bất phương trình đã cho tương đương với:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{x^2} – 6x + 5 /> 0}\\
{2 – x /> 0}\\
{2x – 1 \ge 0}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x < 1\,\,{\rm{hoặc}}\,\,x /> 5}\\
{x < 2}\\
{x \ge \frac{1}{2}}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le x < 1.\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {\frac{1}{2};1} \right).\)

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!