Bài học Số bị trừ - Số trừ - Hiệu trang 15 trong chương trình Toán 11 là nền tảng quan trọng để nắm vững các phép toán cơ bản và ứng dụng vào giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá định nghĩa, tính chất và các ví dụ minh họa để hiểu rõ hơn về khái niệm này.
Toan11.edu.vn cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, dễ hiểu, giúp bạn tự tin chinh phục môn Toán 11.
Giải Số bị trừ - Số trừ - Hiệu trang 15 SGK Toán 2 Cánh diều
Tìm hiệu biết:
a) Số bị trừ là 12, số trừ là 2.
b) Số bị trừ là 60, số trừ là 20.
Phương pháp giải:
- Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.
- Ta có thể “đặt tính rồi tính” như sau:
+ Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
+ Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{12}\\{\,\,2}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,10}\end{array}\)
Vậy hiệu là 10.
\(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,40}\end{array}\)
Vậy hiệu là 40.
Nêu số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép tính sau:

Phương pháp giải:
Quan sát vị trí các số trong phép tính, từ đó xác định được số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép tính.
Chẳng hạn, trong phép tính 27 – 4 = 23:
• 27 là số bị trừ.
• 4 là số trừ
• 23 hoặc 27 – 4 gọi là hiệu.
Làm tương tự với câu còn lại.
Lời giải chi tiết:
*) Trong phép tính 27 – 4 = 23:
• 27 là số bị trừ.
• 4 là số trừ
• 23 hoặc 27 – 4 gọi là hiệu.
*) Trong phép tính 57 – 11 = 46:
• 57 là số bị trừ.
• 11 là số trừ
• 46 hoặc 57 – 11 gọi là hiệu.
Nêu số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép tính sau:

Phương pháp giải:
Quan sát vị trí các số trong phép tính, từ đó xác định được số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép tính.
Chẳng hạn, trong phép tính 27 – 4 = 23:
• 27 là số bị trừ.
• 4 là số trừ
• 23 hoặc 27 – 4 gọi là hiệu.
Làm tương tự với câu còn lại.
Lời giải chi tiết:
*) Trong phép tính 27 – 4 = 23:
• 27 là số bị trừ.
• 4 là số trừ
• 23 hoặc 27 – 4 gọi là hiệu.
*) Trong phép tính 57 – 11 = 46:
• 57 là số bị trừ.
• 11 là số trừ
• 46 hoặc 57 – 11 gọi là hiệu.
Tìm hiệu biết:
a) Số bị trừ là 12, số trừ là 2.
b) Số bị trừ là 60, số trừ là 20.
Phương pháp giải:
- Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.
- Ta có thể “đặt tính rồi tính” như sau:
+ Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
+ Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{12}\\{\,\,2}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,10}\end{array}\)
Vậy hiệu là 10.
\(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,40}\end{array}\)
Vậy hiệu là 40.
Trò chơi “Tìm bạn”.

Phương pháp giải:
Quan sát số trên bảng của mỗi bạn, nhẩm tính tổng của hai số hạng hoặc hiệu của hai số, từ đó tìm được “bạn”.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 30 + 40 = 70
70 – 30 = 40.
Vậy 3 bạn ở bên trái tạo thành 1 nhóm, 3 bạn ở bên phải tạo thành 1 nhóm.
Trò chơi “Tìm bạn”.

Phương pháp giải:
Quan sát số trên bảng của mỗi bạn, nhẩm tính tổng của hai số hạng hoặc hiệu của hai số, từ đó tìm được “bạn”.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 30 + 40 = 70
70 – 30 = 40.
Vậy 3 bạn ở bên trái tạo thành 1 nhóm, 3 bạn ở bên phải tạo thành 1 nhóm.
Trong phép trừ, chúng ta có ba thành phần chính: số bị trừ, số trừ và hiệu. Hiểu rõ vai trò của từng thành phần là bước đầu tiên để nắm vững phép trừ. Số bị trừ là số mà từ đó ta lấy đi một phần, số trừ là phần ta lấy đi, và hiệu là kết quả của phép trừ, tức là phần còn lại sau khi đã lấy đi.
Ví dụ: Trong phép trừ 10 - 3 = 7, 10 là số bị trừ, 3 là số trừ, và 7 là hiệu.
Phép trừ không có tính chất giao hoán, nghĩa là thứ tự của số bị trừ và số trừ ảnh hưởng đến kết quả. Ví dụ: 5 - 2 ≠ 2 - 5. Tuy nhiên, phép trừ có tính chất kết hợp, cho phép ta thực hiện phép trừ theo nhiều cách khác nhau mà vẫn đảm bảo kết quả đúng.
Ví dụ: (a - b) - c = a - (b + c)
Phép trừ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của toán học và đời sống. Trong toán học, phép trừ được sử dụng để giải các phương trình, bất phương trình, và các bài toán liên quan đến số học. Trong đời sống, phép trừ được sử dụng để tính toán các khoản chi tiêu, lợi nhuận, và các vấn đề liên quan đến số lượng.
Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp bạn hiểu rõ hơn về số bị trừ, số trừ và hiệu:
Khi thực hiện phép trừ, cần lưu ý một số điều sau:
Phép trừ số âm là một khái niệm quan trọng trong toán học. Khi trừ một số âm, ta thực chất là cộng với số đối của nó. Ví dụ: 5 - (-3) = 5 + 3 = 8.
Bài học về Số bị trừ - Số trừ - Hiệu (trang 15) đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản và quan trọng về phép trừ. Hy vọng rằng, thông qua bài học này, bạn đã nắm vững các khái niệm, tính chất và ứng dụng của phép trừ, và có thể tự tin giải quyết các bài toán liên quan.
| Thành Phần | Định Nghĩa |
|---|---|
| Số Bị Trừ | Số mà từ đó ta lấy đi một phần |
| Số Trừ | Phần ta lấy đi |
| Hiệu | Kết quả của phép trừ, phần còn lại |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!