Logo Header

Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 39: Chia cho số có một chữ số, thuộc chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về phép chia số có một chữ số.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    \(a:1 = a\). Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Tính: 25 872 : 3

    A. 8 554 

    B. 8 544

    C. 8 634

    D. 8 624

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    19 650 : 6 =

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Tính: 408 076 : 7

    A. 58 286

    B. 58 396 

    C. 58 296 dư 4

    D. 58 297 dư 5

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

    A. \(8\) 

    B. \(6\)

    C. \(3\)

    D. \(1\)

    Câu 6 :

    Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

    A. y = 3 418 

    B. y = 3 417 

    C. y = 3 416

    D. y = 3 415

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

    lít xăng.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

    quyển vở.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

    A. 15 931 hộp

    B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

    C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

    D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

    A. 4 656 m 

    B. 6 984m 

    C. 9 312 m

    D. 11 640 m

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    \(a:1 = a\). Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

    Hay \(a:1 = a\).

    Vậy biểu thức đã cho là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Tính: 25 872 : 3

    A. 8 554 

    B. 8 544

    C. 8 634

    D. 8 624

    Đáp án

    D. 8 624

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Vậy 25 872 : 3 = 8 624

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    19 650 : 6 =

    Đáp án

    19 650 : 6 =

    3275
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

     Ta có 19 650 : 6 = 3 275

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Tính: 408 076 : 7

    A. 58 286

    B. 58 396 

    C. 58 296 dư 4

    D. 58 297 dư 5

    Đáp án

    C. 58 296 dư 4

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

    A. \(8\) 

    B. \(6\)

    C. \(3\)

    D. \(1\)

    Đáp án

    D. \(1\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)

    Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1

    Câu 6 :

    Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

    A. y = 3 418 

    B. y = 3 417 

    C. y = 3 416

    D. y = 3 415

    Đáp án

    A. y = 3 418 

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    9 x y = 16 895 + 13 867

    9 x y = 30 762

    y = 30 762 : 9

    y = 3 418

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

    Đáp án

    Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

    843
    Phương pháp giải :

    - Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    - Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901

    Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843

    Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

    lít xăng.

    Đáp án

    Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

    24945

    lít xăng.

    Phương pháp giải :

    Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi bể có số lít xăng là:

    124 725 : 5 = 24 945 (lít)

    Đáp số: 24 945 lít.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

    quyển vở.

    Đáp án

    Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

    2840

    quyển vở.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).

    - Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    1 thùng xếp được số quyển vở là:

    5112 : 9 = 568 (quyển vở)

    5 thùng xếp được số quyển vở là:

    568 x 5 = 2840 (quyển vở)

    Đáp số: 2840 quyển vở

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

    A. 15 931 hộp

    B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

    C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

    D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

    Đáp án

    D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện phép chia ta có:

    127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)

    Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo. 

    Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

    A. 4 656 m 

    B. 6 984m 

    C. 9 312 m

    D. 11 640 m

    Đáp án

    C. 9 312 m

    Phương pháp giải :

    - Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).

    - Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.

    - Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).

    - Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.

    Lời giải chi tiết :

    Cuộn dây thứ hai dài số mét là:

    23 280 : 5 = 4 656 (m)

    Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:

    23 280 + 4 656 = 27 936 (m)

    Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:

    27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:

    13 968 – 4 656 = 9 312 (m)

    Đáp số: 9 312 m

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      \(a:1 = a\). Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Tính: 25 872 : 3

      A. 8 554 

      B. 8 544

      C. 8 634

      D. 8 624

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      19 650 : 6 =

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Tính: 408 076 : 7

      A. 58 286

      B. 58 396 

      C. 58 296 dư 4

      D. 58 297 dư 5

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

      A. \(8\) 

      B. \(6\)

      C. \(3\)

      D. \(1\)

      Câu 6 :

      Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

      A. y = 3 418 

      B. y = 3 417 

      C. y = 3 416

      D. y = 3 415

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

      lít xăng.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

      quyển vở.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

      A. 15 931 hộp

      B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

      C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

      D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

      A. 4 656 m 

      B. 6 984m 

      C. 9 312 m

      D. 11 640 m

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      \(a:1 = a\). Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.

      Hay \(a:1 = a\).

      Vậy biểu thức đã cho là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Tính: 25 872 : 3

      A. 8 554 

      B. 8 544

      C. 8 634

      D. 8 624

      Đáp án

      D. 8 624

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Vậy 25 872 : 3 = 8 624

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      19 650 : 6 =

      Đáp án

      19 650 : 6 =

      3275
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

       Ta có 19 650 : 6 = 3 275

      Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Tính: 408 076 : 7

      A. 58 286

      B. 58 396 

      C. 58 296 dư 4

      D. 58 297 dư 5

      Đáp án

      C. 58 296 dư 4

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là

      A. \(8\) 

      B. \(6\)

      C. \(3\)

      D. \(1\)

      Đáp án

      D. \(1\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)

      Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1

      Câu 6 :

      Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867

      A. y = 3 418 

      B. y = 3 417 

      C. y = 3 416

      D. y = 3 415

      Đáp án

      A. y = 3 418 

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      9 x y = 16 895 + 13 867

      9 x y = 30 762

      y = 30 762 : 9

      y = 3 418

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

      Đáp án

      Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

      843
      Phương pháp giải :

      - Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      - Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901

      Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843

      Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

      lít xăng.

      Đáp án

      Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có

      24945

      lít xăng.

      Phương pháp giải :

      Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi bể có số lít xăng là:

      124 725 : 5 = 24 945 (lít)

      Đáp số: 24 945 lít.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

      quyển vở.

      Đáp án

      Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được 

      2840

      quyển vở.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).

      - Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      1 thùng xếp được số quyển vở là:

      5112 : 9 = 568 (quyển vở)

      5 thùng xếp được số quyển vở là:

      568 x 5 = 2840 (quyển vở)

      Đáp số: 2840 quyển vở

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

      A. 15 931 hộp

      B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo

      C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo 

      D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

      Đáp án

      D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện phép chia ta có:

      127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)

      Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo. 

      Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

      A. 4 656 m 

      B. 6 984m 

      C. 9 312 m

      D. 11 640 m

      Đáp án

      C. 9 312 m

      Phương pháp giải :

      - Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).

      - Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.

      - Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).

      - Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.

      Lời giải chi tiết :

      Cuộn dây thứ hai dài số mét là:

      23 280 : 5 = 4 656 (m)

      Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:

      23 280 + 4 656 = 27 936 (m)

      Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:

      27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:

      13 968 – 4 656 = 9 312 (m)

      Đáp số: 9 312 m

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 39 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số. Đây là một kỹ năng toán học cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Bài học này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ bản chất của phép chia mà còn rèn luyện khả năng tính toán nhanh và chính xác.

      Nội dung chính của bài học

      Bài 39 xoay quanh các nội dung sau:

      • Ôn tập lý thuyết: Nhắc lại quy tắc chia một số cho một số, các trường hợp chia hết và chia có dư.
      • Giải các bài toán chia: Thực hành chia các số có nhiều chữ số cho các số có một chữ số, bao gồm cả các bài toán chia hết và chia có dư.
      • Ứng dụng phép chia vào giải toán: Giải các bài toán có liên quan đến thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của phép chia trong cuộc sống.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài 39, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập chia có dư: Tìm số dư khi chia một số cho một số.
      2. Bài tập chia hết: Xác định xem một số có chia hết cho một số khác hay không.
      3. Bài tập tìm số bị chia: Cho thương và số chia, tìm số bị chia.
      4. Bài tập tìm số chia: Cho số bị chia và thương, tìm số chia.
      5. Bài tập giải toán: Giải các bài toán có liên quan đến phép chia, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để tìm ra lời giải.

      Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập chia cho số có một chữ số, học sinh cần:

      • Xác định đúng số bị chia, số chia và thương.
      • Thực hiện phép chia theo đúng quy tắc.
      • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Chia 125 cho 5.

      Ta có: 125 : 5 = 25

      Ví dụ 2: Chia 137 cho 4.

      Ta có: 137 : 4 = 34 dư 1

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Kiểm tra kiến thức: Giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu bài và nắm vững kiến thức.
      • Rèn luyện kỹ năng: Cải thiện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với dạng đề thi trắc nghiệm và tự tin hơn khi làm bài thi.
      • Tăng cường hứng thú học tập: Hình thức trắc nghiệm sinh động, hấp dẫn giúp học sinh hứng thú hơn với môn Toán.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác.
      • Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về phép chia. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong học tập. Chúc các em học tốt!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!