Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số môn Toán lớp 4 chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về phép nhân phân số một cách hiệu quả.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức đã học thông qua các câu hỏi đa dạng và thú vị.

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)
A. \(\dfrac{1}{2}\)
B. \(\dfrac{1}{3}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)
A. \(\dfrac{1}{5}\)
B. \(\dfrac{5}{8}\)
C. \(\dfrac{5}{6}\)
D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)
A. \(x = \dfrac{1}{8}\)
B. \(x = \dfrac{3}{4}\)
C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)
D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)
A. \(\dfrac{9}{2}\)
B. \(\dfrac{{11}}{4}\)
C. \(\dfrac{{44}}{3}\)
D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:
A. \(111\,kg\)
B. \(145\,kg\)
C. \(3675\,kg\)
D. \(11100\,kg \)

Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:
A. \(\dfrac{4}{3}\)
B. \(\dfrac{6}{5}\)
C. \(\dfrac{5}{4}\)
D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:
\(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Thực hiện tính:

Thực hiện tính:

Thực hiện tính:

Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)
Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

Tính bằng cách thuận tiện:
Lời giải và đáp án

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)
A. \(\dfrac{1}{2}\)
B. \(\dfrac{1}{3}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(\dfrac{9}{{23}}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)
A. \(\dfrac{1}{5}\)
B. \(\dfrac{5}{8}\)
C. \(\dfrac{5}{6}\)
D. \(\dfrac{5}{{24}}\)
B. \(\dfrac{5}{8}\)
- Rút gọn hai phân số (nếu được).
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)
A. \(x = \dfrac{1}{8}\)
B. \(x = \dfrac{3}{4}\)
C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)
D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{8}\)
- Tính giá trị vế phải.
- \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)
A. \(\dfrac{9}{2}\)
B. \(\dfrac{{11}}{4}\)
C. \(\dfrac{{44}}{3}\)
D. \(\dfrac{{33}}{4}\)
D. \(\dfrac{{33}}{4}\)
Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.
Ta có:
\(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:
A. \(111\,kg\)
B. \(145\,kg\)
C. \(3675\,kg\)
D. \(11100\,kg \)
C. \(3675\,kg\)
- Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).
- Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
- Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
$\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$
Diện tích mảnh vườn đó là:
$\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$
Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:
\(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)
Đáp số: \(3675kg\).

Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:
A. \(\dfrac{4}{3}\)
B. \(\dfrac{6}{5}\)
C. \(\dfrac{5}{4}\)
D. \(\dfrac{9}{{20}}\)
B. \(\dfrac{6}{5}\)
Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:
\(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.
Ta có:
+) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;
+) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$
Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).
Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

Thực hiện tính:
Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

Thực hiện tính:
Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.
Ta có:
\(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

Thực hiện tính:
Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.
Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.
Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)
Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).
- Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Chu vi hình vuông đó là:
\(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)
Diện tích hình vuông đó là:
\(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)
Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;
Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

Tính bằng cách thuận tiện:
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).
$\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)
A. \(\dfrac{1}{2}\)
B. \(\dfrac{1}{3}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)
A. \(\dfrac{1}{5}\)
B. \(\dfrac{5}{8}\)
C. \(\dfrac{5}{6}\)
D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)
A. \(x = \dfrac{1}{8}\)
B. \(x = \dfrac{3}{4}\)
C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)
D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)
A. \(\dfrac{9}{2}\)
B. \(\dfrac{{11}}{4}\)
C. \(\dfrac{{44}}{3}\)
D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:
A. \(111\,kg\)
B. \(145\,kg\)
C. \(3675\,kg\)
D. \(11100\,kg \)

Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:
A. \(\dfrac{4}{3}\)
B. \(\dfrac{6}{5}\)
C. \(\dfrac{5}{4}\)
D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:
\(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Thực hiện tính:

Thực hiện tính:

Thực hiện tính:

Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)
Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

Tính bằng cách thuận tiện:

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)
A. \(\dfrac{1}{2}\)
B. \(\dfrac{1}{3}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(\dfrac{9}{{23}}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)
A. \(\dfrac{1}{5}\)
B. \(\dfrac{5}{8}\)
C. \(\dfrac{5}{6}\)
D. \(\dfrac{5}{{24}}\)
B. \(\dfrac{5}{8}\)
- Rút gọn hai phân số (nếu được).
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)
A. \(x = \dfrac{1}{8}\)
B. \(x = \dfrac{3}{4}\)
C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)
D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{8}\)
- Tính giá trị vế phải.
- \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)
A. \(\dfrac{9}{2}\)
B. \(\dfrac{{11}}{4}\)
C. \(\dfrac{{44}}{3}\)
D. \(\dfrac{{33}}{4}\)
D. \(\dfrac{{33}}{4}\)
Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.
Ta có:
\(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:
A. \(111\,kg\)
B. \(145\,kg\)
C. \(3675\,kg\)
D. \(11100\,kg \)
C. \(3675\,kg\)
- Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).
- Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
- Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
$\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$
Diện tích mảnh vườn đó là:
$\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$
Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:
\(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)
Đáp số: \(3675kg\).

Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:
A. \(\dfrac{4}{3}\)
B. \(\dfrac{6}{5}\)
C. \(\dfrac{5}{4}\)
D. \(\dfrac{9}{{20}}\)
B. \(\dfrac{6}{5}\)
Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:
\(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.
Ta có:
+) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;
+) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$
Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).
Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

Thực hiện tính:
Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

Thực hiện tính:
Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.
Ta có:
\(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

Thực hiện tính:
Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.
Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.
Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)
Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).
- Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Chu vi hình vuông đó là:
\(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)
Diện tích hình vuông đó là:
\(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)
Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;
Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

Tính bằng cách thuận tiện:
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).
$\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$
Bài 63 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phép nhân phân số. Phép nhân phân số là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán tiểu học, là nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc hiểu rõ và thực hành thành thạo phép nhân phân số sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến phân số.
Phép nhân phân số là phép toán thực hiện giữa hai phân số. Để nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau. Kết quả của phép nhân phân số là một phân số mới có tử số là tích của các tử số và mẫu số là tích của các mẫu số.
Công thức tổng quát:
a/b * c/d = (a * c) / (b * d)
Để giải các bài tập về phép nhân phân số, học sinh cần:
Ví dụ 1: Tính 2/3 * 4/5
Giải:
2/3 * 4/5 = (2 * 4) / (3 * 5) = 8/15
Ví dụ 2: Tính 3/4 * 2
Giải:
3/4 * 2 = 3/4 * 2/1 = (3 * 2) / (4 * 1) = 6/4 = 3/2
Để nắm vững kiến thức về phép nhân phân số, học sinh cần luyện tập thường xuyên thông qua các bài tập khác nhau. Các bài tập trắc nghiệm là một hình thức luyện tập hiệu quả, giúp học sinh kiểm tra và đánh giá khả năng của mình.
Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng trong chương trình Toán tiểu học. Việc nắm vững kiến thức về phép nhân phân số sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến phân số và là nền tảng cho các kiến thức toán học ở các lớp trên. Chúc các em học tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!