Logo Header

Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung môn Toán, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố lại kiến thức đã học trong chương trình Toán 4.

Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{3}{2} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{2 \times 7}} = \dfrac{{15}}{{14}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

    A. \(\dfrac{6}{5}\)

    B. \(\dfrac{8}{5}\)

    C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

    D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Tính giá trị biểu thức: \(3 + \dfrac{5}{8}:\dfrac{7}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{12}}{7}\)

    B. \(\dfrac{{57}}{{14}}\)

    C. \(\dfrac{{87}}{{14}}\)

    D. \(\dfrac{{203}}{{96}}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Tìm \(y\), biết: \(y \times \dfrac{3}{8} = 2 + \dfrac{{10}}{7}\)

    A. \(y = \dfrac{9}{{14}}\)

    B. \(y = \dfrac{9}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{{32}}{7}\)

    D. \(y = \dfrac{{64}}{7}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Một người mua \(12\) chai nước mắm, mỗi chai chứa \(\dfrac{5}{4}\) lít nước mắm, mỗi lít nước mắm cân nặng \(\dfrac{{11}}{{10}}kg\), mỗi vỏ chai nặng \(\dfrac{1}{8}kg\). Hỏi tất cả các chai nước mắm nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    A. \(\dfrac{{133}}{8}kg\)

    B. \(\dfrac{{33}}{{16}}kg\)

    C. \(15kg\)

    D. \(18kg\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

     \(3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}}\,\,\,\,...\,\,\,\,\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7}\)

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Câu 8 :

    Nối kết quả với phép tính tương ứng:

    \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8}\)

    \(\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9}\)

    \(\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{{25}}{4}:3\)

    \(\dfrac{{25}}{{12}}\)

    \(\dfrac{3}{8}\)

    \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    \(\dfrac{5}{{12}}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(4\) có \(192\) học sinh. Khối lớp \(5\) có số học sinh bằng \(\dfrac{7}{8}\) số học sinh khối lớp \(4\). 

     Vậy hai khối có tất cả 

     học sinh.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lớp 4A có \(18\) học sinh nam. Như vậy số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh cả lớp. 

     Vậy lớp 4A có 

     học sinh nữ.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trong đợt kiểm tra học kì I vừa qua ở lớp 4A thầy giáo nhận thấy \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh đạt điểm giỏi, \(\dfrac{2}{5}\) số học sinh đạt điểm khá, \(4\) học sinh đạt điểm trung bình và không có học sinh nào đạt điểm yếu. 

     Vậy lớp 4A có 

     học sinh đạt điểm giỏi, 

     học sinh đạt điểm khá.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Hai anh em có \(450000\) đồng. Anh mua sách hết \(\dfrac{2}{9}\) số tiền. Em mua sách hết \(\dfrac{3}{4}\) số tiền anh mua sách. Hai anh em mua tặng mẹ một món quà có giá trị bằng \(\dfrac{2}{5}\) số tiền còn lại. Hỏi hai anh em còn lại bao nhiêu tiền?

    A. \(110000\) đồng

    B. \(165000\) đồng

    C. \(215000\) đồng

    D. \(275000\) đồng

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Phương pháp giải :

    Dựa vào cách cộng hai phân số khác mẫu số: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{9}{{45}} + \dfrac{{20}}{{45}} = \dfrac{{29}}{{45}}\)

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{3}{2} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{2 \times 7}} = \dfrac{{15}}{{14}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Phương pháp giải :

    Dựa vào các nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{3}{2} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{2 \times 7}} = \dfrac{{15}}{{14}}\)

    Vậy phép tính đã cho là đúng.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

    A. \(\dfrac{6}{5}\)

    B. \(\dfrac{8}{5}\)

    C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

    D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

    Phương pháp giải :

    Viết \(2\) dưới dạng phân số \(\dfrac{2}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{1} = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{14}}{5}\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Tính giá trị biểu thức: \(3 + \dfrac{5}{8}:\dfrac{7}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{12}}{7}\)

    B. \(\dfrac{{57}}{{14}}\)

    C. \(\dfrac{{87}}{{14}}\)

    D. \(\dfrac{{203}}{{96}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{57}}{{14}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép tính cộng sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(3 + \dfrac{5}{8}:\dfrac{7}{{12}} = 3 + \dfrac{5}{8} \times \dfrac{{12}}{7} = 3 + \dfrac{{5 \times 12}}{{8 \times 7}} = 3 + \dfrac{{5 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 7}} = 3 + \dfrac{{15}}{{14}} = \dfrac{{42}}{{14}} + \dfrac{{15}}{{14}} = \dfrac{{57}}{{14}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{57}}{{14}}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Tìm \(y\), biết: \(y \times \dfrac{3}{8} = 2 + \dfrac{{10}}{7}\)

    A. \(y = \dfrac{9}{{14}}\)

    B. \(y = \dfrac{9}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{{32}}{7}\)

    D. \(y = \dfrac{{64}}{7}\)

    Đáp án

    D. \(y = \dfrac{{64}}{7}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(y\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}y \times \dfrac{3}{8} = 2 + \dfrac{{10}}{7}\\y \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{{14}}{7} + \dfrac{{10}}{7}\\y \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{{24}}{7}\\y = \dfrac{{24}}{7}:\dfrac{3}{8}\\y = \dfrac{{64}}{7}\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(y = \dfrac{{64}}{7}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Một người mua \(12\) chai nước mắm, mỗi chai chứa \(\dfrac{5}{4}\) lít nước mắm, mỗi lít nước mắm cân nặng \(\dfrac{{11}}{{10}}kg\), mỗi vỏ chai nặng \(\dfrac{1}{8}kg\). Hỏi tất cả các chai nước mắm nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    A. \(\dfrac{{133}}{8}kg\)

    B. \(\dfrac{{33}}{{16}}kg\)

    C. \(15kg\)

    D. \(18kg\)

    Đáp án

    D. \(18kg\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm số ki-lô-gam nước mắm có trong \(1\) chai.

    - Tìm cân nặng \(1\) chai nước mắm \(=\) cân nặng của nước mắm \(+\) cân nặng vỏ chai.

    - Tìm cân nặng của \(12\) chai nước mắm \(=\) cân nặng \(1\) chai nước mắm \( \times 15\).

    Lời giải chi tiết :

    Số ki-lô-gam nước mắm có trong \(1\) chai là:

    \(\dfrac{{11}}{{10}} \times \dfrac{5}{4} = \dfrac{{11}}{8}\,\,\,(kg)\)

    Một chai nước mắm cân nặng số ki-lô-gam là:

    \(\dfrac{{11}}{8} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{3}{2}\,\,(kg)\)

    \(12\) chai nước mắm cân nặng số ki-lô-gam là:

    \(\dfrac{3}{2} \times 12 = 18\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(18kg\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

     \(3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}}\,\,\,\,...\,\,\,\,\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7}\)

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( > \)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}+) \;3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}} = 3 - \dfrac{4}{5} \times \dfrac{{10}}{7} = 3 - \dfrac{8}{7} = \dfrac{{21}}{7} - \dfrac{8}{7} = \dfrac{{13}}{7};\\+) \;\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7} = \dfrac{{15}}{{14}} + \dfrac{5}{7} = \dfrac{{15}}{{14}} + \dfrac{{10}}{{14}} = \dfrac{{25}}{{14}}\end{array}$

    Ta có: \(\dfrac{{13}}{7} = \dfrac{{26}}{{14}}\)

    Mà \(\dfrac{{26}}{{14}} > \dfrac{{25}}{{14}}\), hay \(\dfrac{{13}}{7} > \dfrac{{25}}{{14}}\)

    Do đó \(3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}}\,\, > \,\,\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7}\)

    Vậy đáp án đúng là \( > \).

    Câu 8 :

    Nối kết quả với phép tính tương ứng:

    \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8}\)

    \(\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9}\)

    \(\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{{25}}{4}:3\)

    \(\dfrac{{25}}{{12}}\)

    \(\dfrac{3}{8}\)

    \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    \(\dfrac{5}{{12}}\)

    Đáp án

    \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8}\)

    \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    \(\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9}\)

    \(\dfrac{3}{8}\)

    \(\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{5}{{12}}\)

    \(\dfrac{{25}}{4}:3\)

    \(\dfrac{{25}}{{12}}\)

    Phương pháp giải :

    Xem lại quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để tính giá trị các phép tính, sau đó nối với kết quả tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8} = \dfrac{{20}}{{24}} + \dfrac{{15}}{{24}} = \dfrac{{35}}{{24}}\,\,\,\,;\,\,\\\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{27 \times 4}}{{32 \times 9}} = \dfrac{{9 \times 3 \times 4}}{{8 \times 4 \times 9}} = \dfrac{3}{8}\,\,\,;\\\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\, = \dfrac{{14}}{{12}} - \dfrac{9}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\,\,\,\,;\,\,\\\dfrac{{25}}{4}:3 = \,\,\dfrac{{25}}{4}:\dfrac{3}{1} = \,\,\dfrac{{25}}{4} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{25}}{{12}}\end{array}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(4\) có \(192\) học sinh. Khối lớp \(5\) có số học sinh bằng \(\dfrac{7}{8}\) số học sinh khối lớp \(4\). 

     Vậy hai khối có tất cả 

     học sinh.

    Đáp án

    Khối lớp \(4\) có \(192\) học sinh. Khối lớp \(5\) có số học sinh bằng \(\dfrac{7}{8}\) số học sinh khối lớp \(4\). 

     Vậy hai khối có tất cả 

    360

     học sinh.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh khối lớp \(5\) ta lấy số học sinh khối lớp \(4\) nhân với \(\dfrac{7}{8}\).

    - Số học sinh của cả hai khối \(=\) số học sinh khối lớp \(4\) \(+\) số học sinh khối lớp \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    Khối lớp \(5\) có số học sinh là:

    \(192 \times \dfrac{7}{8} = 168\) (học sinh)

    Hai khối có tất cả học sinh là:

    \(192 + 168 = 360\) (học sinh)

    Đáp số: \(360\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(360\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 21Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lớp 4A có \(18\) học sinh nam. Như vậy số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh cả lớp. 

     Vậy lớp 4A có 

     học sinh nữ.

    Đáp án

    Lớp 4A có \(18\) học sinh nam. Như vậy số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh cả lớp. 

     Vậy lớp 4A có 

    12

     học sinh nữ.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh cả lớp: Theo đề bài ta có \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh của cả lớp là \(18\) học sinh. Để tìm số học sinh của lớp ta có thể lấy \(18\) chia cho \(3\) rồi nhân với \(5\) hoặc lấy \(18\) chia cho \(\dfrac{3}{5}\), sau đó thêm đơn vị vào kết quả.

    - Tìm số học sinh nữ ta lấy số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh nam.

    Lời giải chi tiết :

    Lớp 4A có tất cả số học sinh là:

    \(18:3 \times 5 = 30\) (học sinh)

    Lớp 4A có số học sinh nữ là:

    \(30 - 18 = 12\) (học sinh)

    Đáp số: \(12\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(12\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{9}{8}$
    Phương pháp giải :

    Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ nên ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{8} + \dfrac{{10}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{4}{8} = \dfrac{9}{8}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(9\,;\,\,8\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trong đợt kiểm tra học kì I vừa qua ở lớp 4A thầy giáo nhận thấy \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh đạt điểm giỏi, \(\dfrac{2}{5}\) số học sinh đạt điểm khá, \(4\) học sinh đạt điểm trung bình và không có học sinh nào đạt điểm yếu. 

     Vậy lớp 4A có 

     học sinh đạt điểm giỏi, 

     học sinh đạt điểm khá.

    Đáp án

    Trong đợt kiểm tra học kì I vừa qua ở lớp 4A thầy giáo nhận thấy \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh đạt điểm giỏi, \(\dfrac{2}{5}\) số học sinh đạt điểm khá, \(4\) học sinh đạt điểm trung bình và không có học sinh nào đạt điểm yếu. 

     Vậy lớp 4A có 

    20

     học sinh đạt điểm giỏi, 

    16

     học sinh đạt điểm khá.

    Phương pháp giải :

    Muốn biết lớp 4A có bao nhiêu học sinh đạt điểm giỏi, bao nhiêu học sinh đạt điểm khá ta cần cần tính được tổng số học sinh của lớp 4A.

    Để giải bài này ta có thể làm như sau:

    - Coi học sinh cả lớp là \(1\) đơn vị.

    - Tìm phân số chỉ tổng số học sinh giỏi và học sinh khá: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{9}{{10}}\) số học sinh .

    - Tìm phân số chỉ số học sinh trung bình ta lấy \(1\) trừ đi phân số chỉ tổng số học sinh giỏi và học sinh khá: \(1 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{1}{{10}}\) số học sinh.

    - Tìm số học sinh cả lớp: theo đề bài ta có \(\dfrac{1}{{10}}\) số học sinh sẽ là \(4\) học sinh, để tính số học sinh cả lớp ta lấy \(4\) chia cho \(1\) rồi nhân với \(10\).

    - Tìm số học sinh giỏi ta lấy số học sinh cả lớp nhân với \(\dfrac{1}{2}\).

    - Tìm số học sinh khá ta lấy số học sinh cả lớp nhân với \(\dfrac{2}{5}\).

    Lời giải chi tiết :

    Coi học sinh cả lớp là \(1\) đơn vị.

    Số học sinh giỏi và học sinh khá chiếm số phần học sinh cả lớp là:

    \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{9}{{10}}\) (số học sinh)

    Số học sinh trung bình chiếm số phần học sinh cả lớp là:

    \(1 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{1}{{10}}\) (số học sinh)

    Lớp 4A có số học sinh là:

    \(4:1 \times 10 = 40\) (học sinh)

    Lớp 4A có số học sinh giỏi là:

    \(40 \times \dfrac{1}{2} = 20\) (học sinh)

    Lớp 4A có số học sinh là:

    \(40 \times \dfrac{2}{5} = 16\) (học sinh)

    Đáp số: Học sinh giỏi: \(20\) học sinh;

    Học sinh khá: \(16\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(20\,;\,\,16\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    Hai anh em có \(450000\) đồng. Anh mua sách hết \(\dfrac{2}{9}\) số tiền. Em mua sách hết \(\dfrac{3}{4}\) số tiền anh mua sách. Hai anh em mua tặng mẹ một món quà có giá trị bằng \(\dfrac{2}{5}\) số tiền còn lại. Hỏi hai anh em còn lại bao nhiêu tiền?

    A. \(110000\) đồng

    B. \(165000\) đồng

    C. \(215000\) đồng

    D. \(275000\) đồng

    Đáp án

    B. \(165000\) đồng

    Phương pháp giải :

    - Tìm số tiền anh mua sách ta lấy số tiền ban đầu của hai anh em nhân với \(\dfrac{2}{9}\).

    - Tìm số tiền em mua sách ta lấy số tiền anh mua sách nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

    - Tìm số tiền còn lại sau khi \(2\) anh em mua sách ta lấy số tiền ban đầu trừ đi tổng số tiền hai anh em mua sách.

    - Tìm số tiền mua quà tặng mẹ ta lấy số tiền còn lại nhân với \(\dfrac{2}{5}\) .

    - Tìm số tiền còn lại ta lấy số tiền còn lại sau khi mua sách trừ đi số tiền mua quà tặng mẹ.

    Lời giải chi tiết :

    Anh mua sách hết số tiền là:

    \(450000 \times \dfrac{2}{9} = 100000\) (đồng)

    Số tiền em mua sách là:

    \(100000 \times \dfrac{3}{4} = 75000\) (đồng)

    Sau khi mua sách, hai anh em còn lại số tiền là:

    $450000 - (100000 + 75000) = 275000$ (đồng)

    Số tiền hai anh em mua quà tặng mẹ là:

    \(275000 \times \dfrac{2}{5} = 110000\) (đồng)

    Hai anh em còn lại số tiền là: 

    \(275000 - 110000 = 165000\) (đồng)

    Đáp số: \(165000\) đồng.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{3}{2} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{2 \times 7}} = \dfrac{{15}}{{14}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

      A. \(\dfrac{6}{5}\)

      B. \(\dfrac{8}{5}\)

      C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

      D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Tính giá trị biểu thức: \(3 + \dfrac{5}{8}:\dfrac{7}{{12}}\)

      A. \(\dfrac{{12}}{7}\)

      B. \(\dfrac{{57}}{{14}}\)

      C. \(\dfrac{{87}}{{14}}\)

      D. \(\dfrac{{203}}{{96}}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Tìm \(y\), biết: \(y \times \dfrac{3}{8} = 2 + \dfrac{{10}}{7}\)

      A. \(y = \dfrac{9}{{14}}\)

      B. \(y = \dfrac{9}{7}\)

      C. \(y = \dfrac{{32}}{7}\)

      D. \(y = \dfrac{{64}}{7}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Một người mua \(12\) chai nước mắm, mỗi chai chứa \(\dfrac{5}{4}\) lít nước mắm, mỗi lít nước mắm cân nặng \(\dfrac{{11}}{{10}}kg\), mỗi vỏ chai nặng \(\dfrac{1}{8}kg\). Hỏi tất cả các chai nước mắm nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

      A. \(\dfrac{{133}}{8}kg\)

      B. \(\dfrac{{33}}{{16}}kg\)

      C. \(15kg\)

      D. \(18kg\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

       \(3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}}\,\,\,\,...\,\,\,\,\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7}\)

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Câu 8 :

      Nối kết quả với phép tính tương ứng:

      \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8}\)

      \(\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9}\)

      \(\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\)

      \(\dfrac{{25}}{4}:3\)

      \(\dfrac{{25}}{{12}}\)

      \(\dfrac{3}{8}\)

      \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

      \(\dfrac{5}{{12}}\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(4\) có \(192\) học sinh. Khối lớp \(5\) có số học sinh bằng \(\dfrac{7}{8}\) số học sinh khối lớp \(4\). 

       Vậy hai khối có tất cả 

       học sinh.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

      Lớp 4A có \(18\) học sinh nam. Như vậy số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh cả lớp. 

       Vậy lớp 4A có 

       học sinh nữ.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trong đợt kiểm tra học kì I vừa qua ở lớp 4A thầy giáo nhận thấy \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh đạt điểm giỏi, \(\dfrac{2}{5}\) số học sinh đạt điểm khá, \(4\) học sinh đạt điểm trung bình và không có học sinh nào đạt điểm yếu. 

       Vậy lớp 4A có 

       học sinh đạt điểm giỏi, 

       học sinh đạt điểm khá.

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Hai anh em có \(450000\) đồng. Anh mua sách hết \(\dfrac{2}{9}\) số tiền. Em mua sách hết \(\dfrac{3}{4}\) số tiền anh mua sách. Hai anh em mua tặng mẹ một món quà có giá trị bằng \(\dfrac{2}{5}\) số tiền còn lại. Hỏi hai anh em còn lại bao nhiêu tiền?

      A. \(110000\) đồng

      B. \(165000\) đồng

      C. \(215000\) đồng

      D. \(275000\) đồng

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{4 + 9}} = \dfrac{5}{{13}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách cộng hai phân số khác mẫu số: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{9}{{45}} + \dfrac{{20}}{{45}} = \dfrac{{29}}{{45}}\)

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{3}{2} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{2 \times 7}} = \dfrac{{15}}{{14}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{3}{2} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{2 \times 7}} = \dfrac{{15}}{{14}}\)

      Vậy phép tính đã cho là đúng.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Tính: \(\dfrac{4}{5} + 2\)

      A. \(\dfrac{6}{5}\)

      B. \(\dfrac{8}{5}\)

      C. \(\dfrac{{12}}{5}\)

      D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{14}}{5}\)

      Phương pháp giải :

      Viết \(2\) dưới dạng phân số \(\dfrac{2}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{1} = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{4}{5} + 2 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{{10}}{5} = \dfrac{{14}}{5}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{14}}{5}\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Tính giá trị biểu thức: \(3 + \dfrac{5}{8}:\dfrac{7}{{12}}\)

      A. \(\dfrac{{12}}{7}\)

      B. \(\dfrac{{57}}{{14}}\)

      C. \(\dfrac{{87}}{{14}}\)

      D. \(\dfrac{{203}}{{96}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{{57}}{{14}}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép tính cộng sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(3 + \dfrac{5}{8}:\dfrac{7}{{12}} = 3 + \dfrac{5}{8} \times \dfrac{{12}}{7} = 3 + \dfrac{{5 \times 12}}{{8 \times 7}} = 3 + \dfrac{{5 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 7}} = 3 + \dfrac{{15}}{{14}} = \dfrac{{42}}{{14}} + \dfrac{{15}}{{14}} = \dfrac{{57}}{{14}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{57}}{{14}}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Tìm \(y\), biết: \(y \times \dfrac{3}{8} = 2 + \dfrac{{10}}{7}\)

      A. \(y = \dfrac{9}{{14}}\)

      B. \(y = \dfrac{9}{7}\)

      C. \(y = \dfrac{{32}}{7}\)

      D. \(y = \dfrac{{64}}{7}\)

      Đáp án

      D. \(y = \dfrac{{64}}{7}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(y\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}y \times \dfrac{3}{8} = 2 + \dfrac{{10}}{7}\\y \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{{14}}{7} + \dfrac{{10}}{7}\\y \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{{24}}{7}\\y = \dfrac{{24}}{7}:\dfrac{3}{8}\\y = \dfrac{{64}}{7}\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(y = \dfrac{{64}}{7}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Một người mua \(12\) chai nước mắm, mỗi chai chứa \(\dfrac{5}{4}\) lít nước mắm, mỗi lít nước mắm cân nặng \(\dfrac{{11}}{{10}}kg\), mỗi vỏ chai nặng \(\dfrac{1}{8}kg\). Hỏi tất cả các chai nước mắm nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

      A. \(\dfrac{{133}}{8}kg\)

      B. \(\dfrac{{33}}{{16}}kg\)

      C. \(15kg\)

      D. \(18kg\)

      Đáp án

      D. \(18kg\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm số ki-lô-gam nước mắm có trong \(1\) chai.

      - Tìm cân nặng \(1\) chai nước mắm \(=\) cân nặng của nước mắm \(+\) cân nặng vỏ chai.

      - Tìm cân nặng của \(12\) chai nước mắm \(=\) cân nặng \(1\) chai nước mắm \( \times 15\).

      Lời giải chi tiết :

      Số ki-lô-gam nước mắm có trong \(1\) chai là:

      \(\dfrac{{11}}{{10}} \times \dfrac{5}{4} = \dfrac{{11}}{8}\,\,\,(kg)\)

      Một chai nước mắm cân nặng số ki-lô-gam là:

      \(\dfrac{{11}}{8} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{3}{2}\,\,(kg)\)

      \(12\) chai nước mắm cân nặng số ki-lô-gam là:

      \(\dfrac{3}{2} \times 12 = 18\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(18kg\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

       \(3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}}\,\,\,\,...\,\,\,\,\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7}\)

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( > \)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}+) \;3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}} = 3 - \dfrac{4}{5} \times \dfrac{{10}}{7} = 3 - \dfrac{8}{7} = \dfrac{{21}}{7} - \dfrac{8}{7} = \dfrac{{13}}{7};\\+) \;\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7} = \dfrac{{15}}{{14}} + \dfrac{5}{7} = \dfrac{{15}}{{14}} + \dfrac{{10}}{{14}} = \dfrac{{25}}{{14}}\end{array}$

      Ta có: \(\dfrac{{13}}{7} = \dfrac{{26}}{{14}}\)

      Mà \(\dfrac{{26}}{{14}} > \dfrac{{25}}{{14}}\), hay \(\dfrac{{13}}{7} > \dfrac{{25}}{{14}}\)

      Do đó \(3 - \dfrac{4}{5}:\dfrac{7}{{10}}\,\, > \,\,\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{2} + \dfrac{5}{7}\)

      Vậy đáp án đúng là \( > \).

      Câu 8 :

      Nối kết quả với phép tính tương ứng:

      \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8}\)

      \(\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9}\)

      \(\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\)

      \(\dfrac{{25}}{4}:3\)

      \(\dfrac{{25}}{{12}}\)

      \(\dfrac{3}{8}\)

      \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

      \(\dfrac{5}{{12}}\)

      Đáp án

      \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8}\)

      \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

      \(\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9}\)

      \(\dfrac{3}{8}\)

      \(\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\)

      \(\dfrac{5}{{12}}\)

      \(\dfrac{{25}}{4}:3\)

      \(\dfrac{{25}}{{12}}\)

      Phương pháp giải :

      Xem lại quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để tính giá trị các phép tính, sau đó nối với kết quả tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{5}{6} + \dfrac{5}{8} = \dfrac{{20}}{{24}} + \dfrac{{15}}{{24}} = \dfrac{{35}}{{24}}\,\,\,\,;\,\,\\\dfrac{{27}}{{32}} \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{27 \times 4}}{{32 \times 9}} = \dfrac{{9 \times 3 \times 4}}{{8 \times 4 \times 9}} = \dfrac{3}{8}\,\,\,;\\\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4}\, = \dfrac{{14}}{{12}} - \dfrac{9}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\,\,\,\,;\,\,\\\dfrac{{25}}{4}:3 = \,\,\dfrac{{25}}{4}:\dfrac{3}{1} = \,\,\dfrac{{25}}{4} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{25}}{{12}}\end{array}\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(4\) có \(192\) học sinh. Khối lớp \(5\) có số học sinh bằng \(\dfrac{7}{8}\) số học sinh khối lớp \(4\). 

       Vậy hai khối có tất cả 

       học sinh.

      Đáp án

      Khối lớp \(4\) có \(192\) học sinh. Khối lớp \(5\) có số học sinh bằng \(\dfrac{7}{8}\) số học sinh khối lớp \(4\). 

       Vậy hai khối có tất cả 

      360

       học sinh.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số học sinh khối lớp \(5\) ta lấy số học sinh khối lớp \(4\) nhân với \(\dfrac{7}{8}\).

      - Số học sinh của cả hai khối \(=\) số học sinh khối lớp \(4\) \(+\) số học sinh khối lớp \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      Khối lớp \(5\) có số học sinh là:

      \(192 \times \dfrac{7}{8} = 168\) (học sinh)

      Hai khối có tất cả học sinh là:

      \(192 + 168 = 360\) (học sinh)

      Đáp số: \(360\) học sinh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(360\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 21Điền số thích hợp vào ô trống:

      Lớp 4A có \(18\) học sinh nam. Như vậy số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh cả lớp. 

       Vậy lớp 4A có 

       học sinh nữ.

      Đáp án

      Lớp 4A có \(18\) học sinh nam. Như vậy số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh cả lớp. 

       Vậy lớp 4A có 

      12

       học sinh nữ.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số học sinh cả lớp: Theo đề bài ta có \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh của cả lớp là \(18\) học sinh. Để tìm số học sinh của lớp ta có thể lấy \(18\) chia cho \(3\) rồi nhân với \(5\) hoặc lấy \(18\) chia cho \(\dfrac{3}{5}\), sau đó thêm đơn vị vào kết quả.

      - Tìm số học sinh nữ ta lấy số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh nam.

      Lời giải chi tiết :

      Lớp 4A có tất cả số học sinh là:

      \(18:3 \times 5 = 30\) (học sinh)

      Lớp 4A có số học sinh nữ là:

      \(30 - 18 = 12\) (học sinh)

      Đáp số: \(12\) học sinh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(12\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{8}+\frac{5}{4}-\frac{1}{2}=\frac{9}{8}$
      Phương pháp giải :

      Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ nên ta tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{8} + \dfrac{{10}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{13}}{8} - \dfrac{4}{8} = \dfrac{9}{8}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(9\,;\,\,8\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trong đợt kiểm tra học kì I vừa qua ở lớp 4A thầy giáo nhận thấy \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh đạt điểm giỏi, \(\dfrac{2}{5}\) số học sinh đạt điểm khá, \(4\) học sinh đạt điểm trung bình và không có học sinh nào đạt điểm yếu. 

       Vậy lớp 4A có 

       học sinh đạt điểm giỏi, 

       học sinh đạt điểm khá.

      Đáp án

      Trong đợt kiểm tra học kì I vừa qua ở lớp 4A thầy giáo nhận thấy \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh đạt điểm giỏi, \(\dfrac{2}{5}\) số học sinh đạt điểm khá, \(4\) học sinh đạt điểm trung bình và không có học sinh nào đạt điểm yếu. 

       Vậy lớp 4A có 

      20

       học sinh đạt điểm giỏi, 

      16

       học sinh đạt điểm khá.

      Phương pháp giải :

      Muốn biết lớp 4A có bao nhiêu học sinh đạt điểm giỏi, bao nhiêu học sinh đạt điểm khá ta cần cần tính được tổng số học sinh của lớp 4A.

      Để giải bài này ta có thể làm như sau:

      - Coi học sinh cả lớp là \(1\) đơn vị.

      - Tìm phân số chỉ tổng số học sinh giỏi và học sinh khá: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{9}{{10}}\) số học sinh .

      - Tìm phân số chỉ số học sinh trung bình ta lấy \(1\) trừ đi phân số chỉ tổng số học sinh giỏi và học sinh khá: \(1 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{1}{{10}}\) số học sinh.

      - Tìm số học sinh cả lớp: theo đề bài ta có \(\dfrac{1}{{10}}\) số học sinh sẽ là \(4\) học sinh, để tính số học sinh cả lớp ta lấy \(4\) chia cho \(1\) rồi nhân với \(10\).

      - Tìm số học sinh giỏi ta lấy số học sinh cả lớp nhân với \(\dfrac{1}{2}\).

      - Tìm số học sinh khá ta lấy số học sinh cả lớp nhân với \(\dfrac{2}{5}\).

      Lời giải chi tiết :

      Coi học sinh cả lớp là \(1\) đơn vị.

      Số học sinh giỏi và học sinh khá chiếm số phần học sinh cả lớp là:

      \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{9}{{10}}\) (số học sinh)

      Số học sinh trung bình chiếm số phần học sinh cả lớp là:

      \(1 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{1}{{10}}\) (số học sinh)

      Lớp 4A có số học sinh là:

      \(4:1 \times 10 = 40\) (học sinh)

      Lớp 4A có số học sinh giỏi là:

      \(40 \times \dfrac{1}{2} = 20\) (học sinh)

      Lớp 4A có số học sinh là:

      \(40 \times \dfrac{2}{5} = 16\) (học sinh)

      Đáp số: Học sinh giỏi: \(20\) học sinh;

      Học sinh khá: \(16\) học sinh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(20\,;\,\,16\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      Hai anh em có \(450000\) đồng. Anh mua sách hết \(\dfrac{2}{9}\) số tiền. Em mua sách hết \(\dfrac{3}{4}\) số tiền anh mua sách. Hai anh em mua tặng mẹ một món quà có giá trị bằng \(\dfrac{2}{5}\) số tiền còn lại. Hỏi hai anh em còn lại bao nhiêu tiền?

      A. \(110000\) đồng

      B. \(165000\) đồng

      C. \(215000\) đồng

      D. \(275000\) đồng

      Đáp án

      B. \(165000\) đồng

      Phương pháp giải :

      - Tìm số tiền anh mua sách ta lấy số tiền ban đầu của hai anh em nhân với \(\dfrac{2}{9}\).

      - Tìm số tiền em mua sách ta lấy số tiền anh mua sách nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

      - Tìm số tiền còn lại sau khi \(2\) anh em mua sách ta lấy số tiền ban đầu trừ đi tổng số tiền hai anh em mua sách.

      - Tìm số tiền mua quà tặng mẹ ta lấy số tiền còn lại nhân với \(\dfrac{2}{5}\) .

      - Tìm số tiền còn lại ta lấy số tiền còn lại sau khi mua sách trừ đi số tiền mua quà tặng mẹ.

      Lời giải chi tiết :

      Anh mua sách hết số tiền là:

      \(450000 \times \dfrac{2}{9} = 100000\) (đồng)

      Số tiền em mua sách là:

      \(100000 \times \dfrac{3}{4} = 75000\) (đồng)

      Sau khi mua sách, hai anh em còn lại số tiền là:

      $450000 - (100000 + 75000) = 275000$ (đồng)

      Số tiền hai anh em mua quà tặng mẹ là:

      \(275000 \times \dfrac{2}{5} = 110000\) (đồng)

      Hai anh em còn lại số tiền là: 

      \(275000 - 110000 = 165000\) (đồng)

      Đáp số: \(165000\) đồng.

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 66 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức là một bài luyện tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong cả năm. Bài tập bao gồm các dạng bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán có lời văn, các bài toán về hình học và đo lường. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các bài tập trong bài 66 là rất quan trọng để học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi cuối năm.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Bài 66

      1. Bài toán cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên một cách chính xác và nhanh chóng.
      2. Bài toán có lời văn: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra cách giải quyết vấn đề. Học sinh cần vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
      3. Bài toán về hình học: Các bài toán về hình học thường yêu cầu học sinh tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác. Học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình này.
      4. Bài toán về đo lường: Các bài toán về đo lường thường yêu cầu học sinh đổi đơn vị đo, tính toán các đại lượng đo lường như chiều dài, chiều rộng, diện tích, thể tích.

      Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu

      Ví dụ 1: Tính 2345 + 1234

      Để giải bài tập này, ta thực hiện phép cộng các số tự nhiên theo cột dọc:

      2345
      +1234
      3579

      Vậy, 2345 + 1234 = 3579

      Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

      Chu vi hình chữ nhật được tính theo công thức: P = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Trong trường hợp này, chiều dài = 10cm, chiều rộng = 5cm. Vậy chu vi hình chữ nhật là: P = (10 + 5) x 2 = 30cm

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      • Nâng cao kiến thức: Việc giải các bài tập trắc nghiệm giúp học sinh ôn tập và củng cố lại kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng phân tích và suy luận.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Việc làm quen với cấu trúc đề thi giúp học sinh tự tin hơn khi tham gia các bài kiểm tra và bài thi chính thức.
      • Đánh giá năng lực: Trắc nghiệm giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      2. Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      3. Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong.
      4. Sử dụng thời gian hợp lý cho mỗi câu hỏi.

      Kết luận

      Bài 66: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Việc luyện tập thường xuyên các bài tập trắc nghiệm sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi. Chúc các em học sinh học tốt và đạt kết quả cao!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!