Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Chân trời sáng tạo

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về chủ đề Phân tích đa thức thành nhân tử, thuộc Bài 4 chương trình Toán 8 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự đánh giá năng lực của mình.

Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án chi tiết để các em tham khảo.

Đề bài

    Câu 1 :

    Phân tích đa thức \(15{x^3} - 5{x^2} + 10x\) thành nhân tử.

    • A.
      \(5({x^3} - {x^2} + 2x)\).
    • B.

      \(5x({{x^2} - x + 1}) \).

    • C.

      \(5x({3{x^2} - x + 1}) \).

    • D.

      \(5x({3{x^2} - x + 2}) \).

    Câu 2 :

    Kết quả phân tích đa thức \({x^2}\;-xy + x-y\) thành nhân tử là:

    • A.

      \(({x + 1}) ({x - y}) \).

    • B.

      \(({x - y}) ({x - 1}) \).

    • C.

      \(({x - y}) ({x + y}) \).

    • D.

      \(x({x - y}) \).

    Câu 3 :

    Phân tích đa thức thành nhân tử: \({x^2} + 6x + 9\;\)

    • A.
      \((x + 3)(x - 3)\).
    • B.
      \((x - 1)(x + 9)\).
    • C.
      \({(x + 3)^2}\).
    • D.
      \((x + 6)(x - 3)\).
    Câu 4 :

    Tìm x, biết \(2 - 25{x^2} = 0\)

    • A.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\).
    • B.
      \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).
    • C.
      \(\frac{2}{{25}}\).
    • D.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) hoặc \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).
    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = {({x-1}) ^2}({x + 1}) \).

    • B.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2({x-1}) = ({x-1}) [{({x-1}) ^2}\; + 2]\).

    • C.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = ({x-1}) [{({x-1}) ^2}\; + 2x-2]\).

    • D.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = ({x-1}) ({x + 3}) \).

    Câu 6 :

    Tính nhanh biểu thức \({37^2} - {13^2}\)

    • A.
      \(1200\).
    • B.
      \(800\).
    • C.
      \(1500\).
    • D.
      \(1800\).
    Câu 7 :

    Phân tích đa thức \({x^2} - 2xy + {y^2}{{ - }}81\) thành nhân tử:

    • A.
      \((x - y - 3)(x - y + 3)\).
    • B.

      \(\left( {x - y - 9} \right)\left( {x - y + 9} \right)\).

    • C.
      \((x + y - 3)(x + y + 3)\).
    • D.
      \((x + y - 9)(x + y - 9)\).
    Câu 8 :

    Tính nhanh giá trị của biểu thức \({x^2} + 2x + 1 - {y^2}\) tại x = 94,5 và y = 4,5.

    • A.
      \(8900\).
    • B.
      \(9000\).
    • C.
      \(9050\).
    • D.
      \(9100\).
    Câu 9 :

    Nhân tử chung của biểu thức \(30{\left( {4-2x} \right)^2}\; + 3x-6\) có thể là

    • A.
      \(x + 2\).
    • B.
      \(3(x - 2)\).
    • C.
      \({(x - 2)^2}\).
    • D.
      \({(x + 2)^2}\).
    Câu 10 :

    Thực hiện phép chia: \(\left( {{x^5} + {x^3} + {x^2} + 1} \right):\left( {{x^3} + 1} \right)\)

    • A.
      \({x^2} + 1\).
    • B.
      \({(x + 1)^2}\).
    • C.
      \({x^2} - 1\).
    • D.
      \({x^2} + x + 1\).
    Câu 11 :

    Cho\({x_1}\) và\({x_2}\) là hai giá trị thỏa mãn \(4\left( {x - 5} \right) - {\rm{ 2}}x\left( {{\rm{5 }} - x} \right) = 0\). Khi đó \({x_1}\; + {x_2}\;\)bằng

    • A.
      5.
    • B.
      7.
    • C.
      3.
    • D.
      -2.
    Câu 12 :

    Chọn câu sai.

    • A.
      \({x^2} - 6x + 9 = {(x - 3)^2}\).
    • B.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{4} + 2y} \right)^2}\).
    • C.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)^2}\).
    • D.
      \(4{x^2} - 4xy + {y^2} = {(2x - y)^2}\).
    Câu 13 :

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn \({x^3}\; + 2{x^2}\;-9x-18 = 0\)

    • A.
      \(0\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(2\).
    • D.
      \(3\).
    Câu 14 :

    Phân tích đa thức \(3{x^3} - 8{x^2} - 41x + 30\) thành nhân tử

    • A.
      \((3x - 2)(x + 3)(x - 5)\).
    • B.
      \(3(x - 2)(x + 3)(x - 5)\).
    • C.
      \((3x - 2)(x - 3)(x + 5)\).
    • D.
      \((x - 2)(3x + 3)(x - 5)\).
    Câu 15 :

    Cho \({\left( {3{x^2} + 3x - 5} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 3x + 5} \right)^2} = mx(x + 1)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Chọn câu đúng

    • A.
      \(m > - 59\).
    • B.
      \(m < 0\).
    • C.
      \(m \vdots 9\).
    • D.
      \(m\) là số nguyên tố.
    Câu 16 :

    Cho \(\left| x \right| < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\)

    • A.
      \(A > 1\).
    • B.
      \(A > 0\).
    • C.
      \(A < 0\).
    • D.
      \(A \ge 1\).
    Câu 17 :

    Tính nhanh \(B = 5.101,5 - 50.0,15\)

    • A.
      \(100\).
    • B.
      \(50\).
    • C.
      \(500\).
    • D.
      \(1000\).
    Câu 18 :

    Cho \({(3{x^2} + 6x - 18)^2} - {(3{x^2} + 6x)^2} = m(x + n)(x - 1)\). Khi đó \(\frac{m}{n}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{m}{n} = 36\).
    • B.
      \(\frac{m}{n} = - 36\).
    • C.
      \(\frac{m}{n} = 18\).
    • D.
      \(\frac{m}{n} = - 18\).
    Câu 19 :

    Cho \(x = 20-y\). Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(B = {x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}\; + {x^2}\; + 2xy + {y^2}\)

    • A.
      \(B < 8300\).
    • B.
      \(B > 8500\).
    • C.
      \(B < 0\).
    • D.
      \(B > 8300\).
    Câu 20 :

    Hiệu bình phương các số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

    • A.
      7.
    • B.
      8.
    • C.
      9.
    • D.
      10.
    Câu 21 :

    Giá trị của x thỏa mãn \(5{x^2} - 10x + 5 = 0\) là

    • A.
      \(x = 1\).
    • B.
      \(x = - 1\).
    • C.
      \(x = 2\).
    • D.
      \(x = 5\).
    Câu 22 :

    Cho \({x^2}\;-4{y^2}\;-2x-4y = \left( {x + my} \right)\left( {x-2y + n} \right)\) với \(m,n \in \mathbb{R}\). Tìm m và n.

    • A.
      \(m = 2,n = 2\)
    • B.
      \(m = - 2,n = 2\)
    • C.
      \(m = 2,n = - 2\)
    • D.
      \(m = - 2,n = - 2\)
    Câu 23 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right)\left( {x-3} \right) + \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right) + x-1\) tại \(x = 5\).

    • A.
      \(A = 20\;\).
    • B.
      \(A = {\rm{ 4}}0\;\).
    • C.
      \(A = {\rm{ 16}}\;\).
    • D.
      \(A = 28\).
    Câu 24 :

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn\({\left( {2x-5} \right)^2}\;-4{\left( {x-2} \right)^2}\; = 0\)?

    • A.
      \(2\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(0\).
    • D.
      \(4\).
    Câu 25 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^6} - {x^4} - x({x^3} - x)\) biết \({x^3} - x = 9\)

    • A.
      \(A = 0\).
    • B.
      \(A = 9\).
    • C.
      \(A = 27\).
    • D.
      \(A = 81\).
    Câu 26 :

    Cho biểu thức \(A = {7^{19}} + {7^{20}} + {7^{21}}\). Khẳng định nào đúng cho biểu thức A.

    • A.
      A không chia hết cho 7.
    • B.
      A chia hết cho 2.
    • C.
      A chia hết cho 57.
    • D.
      A chia hết cho 114.
    Câu 27 :

    Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}\) là các giá trị thỏa mãn \(4{\left( {2x-5} \right)^2}\;-9{(4{x^2}\;-25)^2}\; = 0\). Khi đó \({x_1}\; + {x_2}\; + {x_3}\) bằng

    • A.
      \( - 3\).
    • B.
      \( - 1\).
    • C.
      \(\frac{{ - 5}}{3}\).
    • D.

      \(\frac{-5}{2}\).

    Câu 28 :

    Với a3 + b3 + c3 = 3abc thì

    • A.
      \(a = b = c\).
    • B.
      \(a + b + c = 1\).
    • C.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).
    • D.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 1\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Phân tích đa thức \(15{x^3} - 5{x^2} + 10x\) thành nhân tử.

    • A.
      \(5({x^3} - {x^2} + 2x)\).
    • B.

      \(5x({{x^2} - x + 1}) \).

    • C.

      \(5x({3{x^2} - x + 1}) \).

    • D.

      \(5x({3{x^2} - x + 2}) \).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}15{x^3} - 5{x^2} + 10x\\ = \;5x.3{x^2} - \;5x.x + \;5x.2\\ = \;5x({3{x^2} - x + 2}) \end{array}\)

    Câu 2 :

    Kết quả phân tích đa thức \({x^2}\;-xy + x-y\) thành nhân tử là:

    • A.

      \(({x + 1}) ({x - y}) \).

    • B.

      \(({x - y}) ({x - 1}) \).

    • C.

      \(({x - y}) ({x + y}) \).

    • D.

      \(x({x - y}) \).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{x^2}\;-xy + x-y\\ = x(x - y) + (x - y)\\ = (x + 1)(x - y)\end{array}\)

    Câu 3 :

    Phân tích đa thức thành nhân tử: \({x^2} + 6x + 9\;\)

    • A.
      \((x + 3)(x - 3)\).
    • B.
      \((x - 1)(x + 9)\).
    • C.
      \({(x + 3)^2}\).
    • D.
      \((x + 6)(x - 3)\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta dễ dàng nhận thấy \({x^2} + 2x.3 + {3^2}\)

    \({x^2} + 6x + 9 = {({x + 3}) ^2}\)

    Câu 4 :

    Tìm x, biết \(2 - 25{x^2} = 0\)

    • A.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\).
    • B.
      \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).
    • C.
      \(\frac{2}{{25}}\).
    • D.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) hoặc \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử, dựa vào hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = {A - B} {A + B} \); sau đó giải phương trình để tìm x.
    Lời giải chi tiết :

    \({2 - 25{x^2} = 0\;}\)\((\sqrt 2 - 5x)(\sqrt 2 + 5x) = 0\)\(\sqrt 2 - 5x = 0\) hoặc \(\sqrt 2 + 5x = 0\)\(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) hoặc \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = {({x-1}) ^2}({x + 1}) \).

    • B.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2({x-1}) = ({x-1}) [{({x-1}) ^2}\; + 2]\).

    • C.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = ({x-1}) [{({x-1}) ^2}\; + 2x-2]\).

    • D.

      \({({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = ({x-1}) ({x + 3}) \).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    +) \({\left( {x-1} \right)^3} + 2{\left( {x-1} \right)^2}\)

    \(= {\left( {x-1} \right)^2}\left( {x-1} \right) + 2{\left( {x-1} \right)^2}\\ = {\left( {x-1} \right)^2}(x-1 + 2\\ = {\left( {x-1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\)

    nên A đúng

    +) \( {{{\left( {x-1} \right)}^3} + 2\left( {x-1} \right)}\)

    \({ = \left( {x-1} \right).{{\left( {x-1} \right)}^2} + 2\left( {x-1} \right)}\\ = \left( {x-1} \right)[{\left( {x-1} \right)^2} + 2]\)

     nên B đúng

    +) \({{{\left( {x-1} \right)}^3} + 2{{\left( {x-1} \right)}^2}}\)

    \({ = \left( {x-1} \right){{\left( {x-1} \right)}^2} + 2\left( {x-1} \right)\left( {x-1} \right)}\\{ = \left( {x-1} \right)[{{\left( {x-1} \right)}^2} + 2\left( {x-1} \right)]}\\ = \left( {x-1} \right)[{\left( {x-1} \right)^2} + 2x-2]\)

     nên C đúng

    +) \({{{\left( {x-1} \right)}^3} + 2{{\left( {x-1} \right)}^2}}\)

    \({ = {{\left( {x-1} \right)}^2}\left( {x + 1} \right)}\\ \ne \left( {x-1} \right)\left( {x + 3} \right)\)

    nên D sai

    Câu 6 :

    Tính nhanh biểu thức \({37^2} - {13^2}\)

    • A.
      \(1200\).
    • B.
      \(800\).
    • C.
      \(1500\).
    • D.
      \(1800\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = ({A - B}) ({A + B}) \) để thực hiện phép tính.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{37^2} - {13^2}\\ = ({37 - 13}) ({37 + 13}) \\ = 24.50\\ = 1200\end{array}\)

    Câu 7 :

    Phân tích đa thức \({x^2} - 2xy + {y^2}{{ - }}81\) thành nhân tử:

    • A.
      \((x - y - 3)(x - y + 3)\).
    • B.

      \(\left( {x - y - 9} \right)\left( {x - y + 9} \right)\).

    • C.
      \((x + y - 3)(x + y + 3)\).
    • D.
      \((x + y - 9)(x + y - 9)\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kết hợp phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức đáng nhớ.
    Lời giải chi tiết :

    \({x^2} - 2xy + {y^2}{\rm{ - }}81\; = \;\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - 81\) (nhóm 3 hạng tử đầu để xuất hiện bình phương một hiệu)

    \( = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }} - {\rm{ }}y} \right)^2}{\rm{ }} - {\rm{ }}{9^2}\) (áp dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {\rm{ }}{B^2} = {\rm{ }}\left( {A{\rm{ }} - {\rm{ }}B} \right)\left( {A{\rm{ }} + {\rm{ }}B} \right)\))

    \( = {\rm{ }}\left( {x{\rm{ }} - {\rm{ }}y{\rm{ }} - {\rm{ }}9} \right)\left( {x{\rm{ }} - {\rm{ }}y{\rm{ }} + {\rm{ }}9} \right)\).

    Câu 8 :

    Tính nhanh giá trị của biểu thức \({x^2} + 2x + 1 - {y^2}\) tại x = 94,5 và y = 4,5.

    • A.
      \(8900\).
    • B.
      \(9000\).
    • C.
      \(9050\).
    • D.
      \(9100\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử rồi mới thay số vào tính.
    Lời giải chi tiết :

    \({x^2}{\rm{ }} + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} - {\rm{ }}{y^2}{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {{x^2}{\rm{ }} + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} - {\rm{ }}{y^2}\;\) (nhóm hạng tử)

    \( = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)^2}{\rm{ }} - {\rm{ }}{y^2}\) (áp dụng hằng đẳng thức)

    \( = {\rm{ }}\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} - {\rm{ }}y} \right)\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}y} \right)\)

    Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào biểu thức, ta được:

    \(\begin{array}{l}\left( {{\rm{94,5 }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} - 4,5} \right)\left( {{\rm{94,5 }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ 4,5}}} \right)\\ = 91.100\\ = 9100\end{array}\)

    Câu 9 :

    Nhân tử chung của biểu thức \(30{\left( {4-2x} \right)^2}\; + 3x-6\) có thể là

    • A.
      \(x + 2\).
    • B.
      \(3(x - 2)\).
    • C.
      \({(x - 2)^2}\).
    • D.
      \({(x + 2)^2}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử để tìm nhân tử chung của biểu thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{30{{\left( {4-2x} \right)}^2}\; + 3x-6 = 30{{\left( {2x-4} \right)}^2}\; + 3\left( {x-2} \right)}\\{ = {{30.2}^2}\left( {x-2} \right) + 3\left( {x-2} \right)}\\{ = 120{{\left( {x-2} \right)}^2}\; + 3\left( {x-2} \right)}\\{ = 3\left( {x-2} \right)\left( {40\left( {x-2} \right) + 1} \right) = 3\left( {x-2} \right)\left( {40x-79} \right)}\end{array}\)

    Nhân tử chung có thể là \(3(x - 2)\).

    Câu 10 :

    Thực hiện phép chia: \(\left( {{x^5} + {x^3} + {x^2} + 1} \right):\left( {{x^3} + 1} \right)\)

    • A.
      \({x^2} + 1\).
    • B.
      \({(x + 1)^2}\).
    • C.
      \({x^2} - 1\).
    • D.
      \({x^2} + x + 1\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức \({x^5} + {x^3} + {x^2} + 1\) thành nhân tử rồi sau đó thực hiện phép chia.
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x^5} + {x^3} + {x^2}\; + 1}\\{ = {x^3}\left( {{x^2}\; + 1} \right) + {x^2}\; + 1}\\{ = \left( {{x^2}\; + 1} \right)\left( {{x^3}\; + 1} \right)}\end{array}\)

    nên

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{x^5}\; + {x^3}\; + {x^2}\; + 1} \right):\left( {{x^3}\; + 1} \right)}\\{ = \left( {{x^2}\; + 1} \right)\left( {{x^3}\; + 1} \right):\left( {{x^3}\; + 1} \right)}\\{ = \left( {{x^2}\; + 1} \right)}\end{array}\)

    Câu 11 :

    Cho\({x_1}\) và\({x_2}\) là hai giá trị thỏa mãn \(4\left( {x - 5} \right) - {\rm{ 2}}x\left( {{\rm{5 }} - x} \right) = 0\). Khi đó \({x_1}\; + {x_2}\;\)bằng

    • A.
      5.
    • B.
      7.
    • C.
      3.
    • D.
      -2.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung; sau đó giải phương trình để tìm x.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}4\left( {x - 5} \right) - {\rm{ 2}}x\left( {{\rm{5 }} - x} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 4\left( {x - {\rm{ 5}}} \right)\; + \;2x\left( {x - {\rm{ 5}}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - {\rm{ 5}}} \right)\left( {{\rm{4}} + 2x} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\4 + 2x = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 2\end{array} \right.\\ \Rightarrow {x_1} + {x_2} = 5 - 2 = 3\end{array}\)

    Câu 12 :

    Chọn câu sai.

    • A.
      \({x^2} - 6x + 9 = {(x - 3)^2}\).
    • B.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{4} + 2y} \right)^2}\).
    • C.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)^2}\).
    • D.
      \(4{x^2} - 4xy + {y^2} = {(2x - y)^2}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    +) \({x^2} - 6x + 9 = {x^2} - 2.3x + {3^2} = {(x - 3)^2}\) nên A đúng.

    +) \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}.2.\frac{x}{2}.2y + {\left( {2y} \right)^2} = {\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)^2}\) nên B sai, C đúng.

    +) \(4{x^2} - 4xy + {y^2} = {\left( {2x} \right)^2} - 2.2x.y + {y^2} = {(2x - y)^2}\) nên D đúng.

    Câu 13 :

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn \({x^3}\; + 2{x^2}\;-9x-18 = 0\)

    • A.
      \(0\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(2\).
    • D.
      \(3\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{x^3} + 2{x^2} - 9x - 18 = 0\\ \Leftrightarrow ({x^3} + 2{x^2}) - (9x - 18) = 0\\ \Leftrightarrow {x^2}(x + 2) - 9(x - 2) = 0\\ \Leftrightarrow ({x^2} - 9)(x + 2) = 0\\ \Leftrightarrow (x - 3)(x + 3)(x + 2) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 3 = 0\\x + 3 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 3\\x = - 2\end{array} \right.\end{array}\)

    Câu 14 :

    Phân tích đa thức \(3{x^3} - 8{x^2} - 41x + 30\) thành nhân tử

    • A.
      \((3x - 2)(x + 3)(x - 5)\).
    • B.
      \(3(x - 2)(x + 3)(x - 5)\).
    • C.
      \((3x - 2)(x - 3)(x + 5)\).
    • D.
      \((x - 2)(3x + 3)(x - 5)\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung.
    Lời giải chi tiết :
    Theo đề ra ta có:

    \(\begin{array}{l}3{x^3} - 8{x^2} - 41x + 30\\ = 3{x^3} - 2{x^2} - 6{x^2} + 4x - 45x + 30\\ = \left( {3{x^3} - 2{x^2}} \right) - \left( {6{x^2} - 4x} \right) - \left( {45x - 30} \right)\\ = {x^2}(3x - 2) - 2x(3x - 2) - 15(3x - 2)\\ = ({x^2} - 2x - 15)(3x - 2)\\ = ({x^2} + 3x - 5x - 15)(3x - 2)\\ = \left[ {\left( {{x^2} + 3x} \right) - \left( {5x + 15} \right)} \right](3x - 2)\\ = \left[ {x(x + 3) - 5(x + 3)} \right](3x - 2)\\ = (3x - 2)(x - 5)(x + 3)\end{array}\)

    Câu 15 :

    Cho \({\left( {3{x^2} + 3x - 5} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 3x + 5} \right)^2} = mx(x + 1)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Chọn câu đúng

    • A.
      \(m > - 59\).
    • B.
      \(m < 0\).
    • C.
      \(m \vdots 9\).
    • D.
      \(m\) là số nguyên tố.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = (A - B)(A + B)\)
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{\left( {3{x^2} + 3x - 5} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 3x + 5} \right)^2}\\ = (3{x^2} + 3x - 5 - 3{x^2} - 3x - 5)(3{x^2} + 3x - 5 + 3{x^2} + 3x + 5)\\ = - 10(6{x^2} + 6x)\\ = - 10.6x(x + 1)\\ = - 60x(x + 1)\\ = mx(x + 1)\\ \Rightarrow m = - 60 < 0\end{array}\)

    Câu 16 :

    Cho \(\left| x \right| < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\)

    • A.
      \(A > 1\).
    • B.
      \(A > 0\).
    • C.
      \(A < 0\).
    • D.
      \(A \ge 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tửvà sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\\ = ({x^4} - 81) + (3{x^3} - 27x)\\ = ({x^2} - 9)({x^2} + 9) + 3x({x^2} - 9)\\ = ({x^2} - 9)({x^2} + 3x + 9)\end{array}\)

    Ta có: \({x^2} + 3x + 9 = {x^2} + 2.\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} + \frac{{27}}{4} \ge \frac{{27}}{4} > 0,\forall x\)

    Mà \(\left| x \right| < 3 \Leftrightarrow {x^2} < 9 \Leftrightarrow {x^2} - 9 < 0\)

    \( \Rightarrow A = ({x^2} - 9)({x^2} + 3x + 9) < 0\) khi \(\left| x \right| < 3\).

    Câu 17 :

    Tính nhanh \(B = 5.101,5 - 50.0,15\)

    • A.
      \(100\).
    • B.
      \(50\).
    • C.
      \(500\).
    • D.
      \(1000\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Biến đổi để phân tích đa thức thành nhân tử bằng đặt nhân tử chung.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}B = 5.101,5 - 50.0,15\\ = 5.101,5 - 5.1,5\\ = 5(101,5 - 1,5)\\ = 5.100\\ = 500\end{array}\)

    Câu 18 :

    Cho \({(3{x^2} + 6x - 18)^2} - {(3{x^2} + 6x)^2} = m(x + n)(x - 1)\). Khi đó \(\frac{m}{n}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{m}{n} = 36\).
    • B.
      \(\frac{m}{n} = - 36\).
    • C.
      \(\frac{m}{n} = 18\).
    • D.
      \(\frac{m}{n} = - 18\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{(3{x^2} + 6x - 18)^2} - {(3{x^2} + 6x)^2}\\ = (3{x^2} + 6x - 18 - 3{x^2} - 6x)(3{x^2} + 6x - 18 + 3{x^2} + 6x)\\ = - 18(6{x^2} + 12x - 18)\\ = - 18.6({x^2} + 2x - 3)\\ = - 108({x^2} + 2x - 3)\\ = - 108({x^2} - x + 3x - 3)\\ = - 108\left[ {x(x - 1) + 3(x - 1)} \right]\\ = - 108(x + 3)(x - 1)\end{array}\)

    Khi đó, m = -108; n = 3 \( \Rightarrow \frac{m}{n} = \frac{{ - 108}}{3} = - 36\)

    Câu 19 :

    Cho \(x = 20-y\). Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(B = {x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}\; + {x^2}\; + 2xy + {y^2}\)

    • A.
      \(B < 8300\).
    • B.
      \(B > 8500\).
    • C.
      \(B < 0\).
    • D.
      \(B > 8300\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức.

    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{B = {x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}\; + {x^2}\; + 2xy + {y^2}}\\{ = \left( {{x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}} \right) + \left( {{x^2}\; + 2xy + {y^2}} \right)}\\{ = {{\left( {x + y} \right)}^3}\; + {{\left( {x + y} \right)}^2}\; = {{\left( {x + y} \right)}^2}\left( {x + y + 1} \right)}\end{array}\)

    Vì \(x = 20-y\) nên \(x + y = 20\). Thay \(x + y = 20\) vào \(B = {\left( {x + y} \right)^2}\left( {x + y + 1} \right)\) ta được:

    \(B = {\left( {20} \right)^2}\left( {{\rm{20 }} + 1} \right) = 400.21 = 8400\).

    Vậy \(B > 8300\) khi \(x = 20-y\).

    Câu 20 :

    Hiệu bình phương các số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

    • A.
      7.
    • B.
      8.
    • C.
      9.
    • D.
      10.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = (A - B)(A + B)\).
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    Gọi hai số lẻ liên tiếp là \(2k-1;2k + 1(k \in N*)\)

    Theo bài ra ta có:

    \({\left( {2k + 1} \right)^{2}}-{\left( {2k-1} \right)^{2}} = 4{k^2} + 4k + 1-4{k^2} + 4k-1 = 8k \vdots 8,\forall k \in \mathbb{N}*\)

    Câu 21 :

    Giá trị của x thỏa mãn \(5{x^2} - 10x + 5 = 0\) là

    • A.
      \(x = 1\).
    • B.
      \(x = - 1\).
    • C.
      \(x = 2\).
    • D.
      \(x = 5\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}5{x^2} - 10x + 5 = 0\\ \Leftrightarrow 5({x^2} - 2x + 1) = 0\\ \Leftrightarrow {(x - 1)^2} = 0\\ \Leftrightarrow x - 1 = 0\\ \Leftrightarrow x = 1\end{array}\)

    Câu 22 :

    Cho \({x^2}\;-4{y^2}\;-2x-4y = \left( {x + my} \right)\left( {x-2y + n} \right)\) với \(m,n \in \mathbb{R}\). Tìm m và n.

    • A.
      \(m = 2,n = 2\)
    • B.
      \(m = - 2,n = 2\)
    • C.
      \(m = 2,n = - 2\)
    • D.
      \(m = - 2,n = - 2\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2}\;-4{y^2}\;-2x-4y}\\{ = \left( {{x^2}\;-4{y^2}} \right)-\left( {2x + 4y} \right)}\\{ = \left( {x-2y} \right)\left( {x + 2y} \right)-2\left( {x + 2y} \right)}\\{ = \left( {x + 2y} \right)\left( {x-2y-2} \right)}\end{array}\)

    Suy ra m = 2, n = -2

    Câu 23 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right)\left( {x-3} \right) + \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right) + x-1\) tại \(x = 5\).

    • A.
      \(A = 20\;\).
    • B.
      \(A = {\rm{ 4}}0\;\).
    • C.
      \(A = {\rm{ 16}}\;\).
    • D.
      \(A = 28\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A = \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right)\left( {x-3} \right) + \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right) + x-1\\\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow A = \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right)\left( {x-3} \right) + \left( {x-1} \right)\left( {x-2} \right) + \left( {x-1} \right)}\\{ \Leftrightarrow A = \left( {x-1} \right)\left[ {\left( {x-2} \right)\left( {x-3} \right) + \left( {x-2} \right) + 1} \right]}\\{ \Leftrightarrow A = \left( {x-1} \right)\left[ {\left( {x-2} \right)\left( {x-3 + 1} \right) + 1} \right]}\\{ \Leftrightarrow A = \left( {x-1} \right)\left[ {\left( {x-2} \right)\left( {x-2} \right) + 1} \right]}\\{ \Leftrightarrow A = \left( {x-1} \right)[{{\left( {x-2} \right)}^2}\; + 1]}\end{array}\end{array}\)

    Tại x = 5, ta có:

    \(A = \left( {5-1} \right)[{\left( {5-2} \right)^2}\; + 1] = 4.({3^2}\; + 1) = 4.\left( {9 + 1} \right) = 4.10 = 40\)

    Câu 24 :

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn\({\left( {2x-5} \right)^2}\;-4{\left( {x-2} \right)^2}\; = 0\)?

    • A.
      \(2\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(0\).
    • D.
      \(4\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-4{{\left( {x-2} \right)}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-{{\left[ {2\left( {x-2} \right)} \right]}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-{{\left( {2x-4} \right)}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {2x-5 + 2x-4} \right)\left( {2x-5-2x + 4} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {4x-9} \right).\left( { - 1} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow - 4x + 9 = 0}\\{ \Leftrightarrow 4x = 9}\\{ \Leftrightarrow x = \;\frac{9}{4}}\end{array}\)

    Câu 25 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^6} - {x^4} - x({x^3} - x)\) biết \({x^3} - x = 9\)

    • A.
      \(A = 0\).
    • B.
      \(A = 9\).
    • C.
      \(A = 27\).
    • D.
      \(A = 81\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A = {x^6} - {x^4} - x({x^3} - x)\\ = {x^3}.{x^3} - {x^3}.x - x\left( {{x^3} - x} \right)\\ = {x^3}({x^3} - x) - x({x^3} - x)\\ = \left( {{x^3} - x} \right)\left( {{x^3} - x} \right)\\ = {\left( {{x^3} - x} \right)^2}\end{array}\)

    Với \({x^3} - x = 9\), giá trị của biểu thức \(A = {9^2} = 81\)

    Câu 26 :

    Cho biểu thức \(A = {7^{19}} + {7^{20}} + {7^{21}}\). Khẳng định nào đúng cho biểu thức A.

    • A.
      A không chia hết cho 7.
    • B.
      A chia hết cho 2.
    • C.
      A chia hết cho 57.
    • D.
      A chia hết cho 114.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích biểu thức A thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}A = {7^{19}} + {7^{20}} + {7^{21}}\\ = {7^{19}} + {7^{19}}.7 + {7^{19}}{.7^2}\\ = {7^{19}}.(1 + 7 + {7^2})\\ = {7^{19}}.57\end{array}\)

    Do \({7^{19}} \vdots 7 \Rightarrow {7^{19}}.57 \vdots 7\) (A sai)

    Ta có \({7^{19}}\) là số lẻ, 57 là số lẻ nên tích \({7^{19}}.57\) là số lẻ \( \Rightarrow {7^{19}}.57\) không chia hết cho 2. (B sai)

    A chia hết cho 57. (C đúng)

    A chia hết cho 57 nhưng A không chia hết cho 2 nên A không chia hết cho 57.2 = 114 (D sai)

    Câu 27 :

    Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}\) là các giá trị thỏa mãn \(4{\left( {2x-5} \right)^2}\;-9{(4{x^2}\;-25)^2}\; = 0\). Khi đó \({x_1}\; + {x_2}\; + {x_3}\) bằng

    • A.
      \( - 3\).
    • B.
      \( - 1\).
    • C.
      \(\frac{{ - 5}}{3}\).
    • D.

      \(\frac{-5}{2}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hằng đẳng thức \(a^2 - b^2 = (a-b)(a+b)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {2x-5} \right)^2-9{(4{x^2}-25)^2}= 0\)\(4{{\left( {2x-5} \right)}^2}-9{{[{{\left( {2x} \right)}^2}-{5^2}]}^2}= 0\)\(4{{\left( {2x-5} \right)}^2}-9{{\left[ {\left( {2x-5} \right)\left( {2x + 5} \right)} \right]}^2}= 0\)\(4{{\left( {2x-5} \right)}^2}-9{{\left( {{{2x }}-5} \right)}^2}{{\left( {2x + 5} \right)}^2}= 0\)\(\left( {2x-5} \right)^2[4-9{{\left( {2x + 5} \right)}^2}] = 0\)\(\left( {2x-5} \right)^2[4-{{\left( {3\left( {2x + 5} \right)} \right)}^2}] = 0\)\(\left( {2x-5} \right)^2({2^2}-{{\left( {6x + 15} \right)}^2}) = 0\)\(\left( {2x-5} \right)^2({2^2}-{{\left( {6x + 15} \right)}^2}) = 0\)\(\left( {2x-5} \right)^2\left( {2 + {{ 6}}x + 15} \right)\left( {2-{{ 6}}x-15} \right) = 0\)\(\left( {2x-5} \right)^2\left( {6x + 17} \right)\left( { - 6x-13} \right) = 0\)Suy ra \(x = \frac{5}{2}\) hoặc \(x = \frac{{ - 17}}{6}\) hoặc \(x = \frac{{-13}}{6}\)Suy ra \({x_1} + {x_2} + {x_3} = \frac{5}{2} - \frac{{17}}{6} + \frac{{-13}}{6} = \frac{{15 - 17 - 13}}{6} = \frac{-5}{2}\)

    Câu 28 :

    Với a3 + b3 + c3 = 3abc thì

    • A.
      \(a = b = c\).
    • B.
      \(a + b + c = 1\).
    • C.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).
    • D.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng đẳng thức đặc biệt \({a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\; - 3abc = \;\left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\; - ab - bc - ac} \right)\);
    Lời giải chi tiết :

    Từ đẳng thức đã cho suy ra \({a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\; - 3abc = 0\)

    \({b^3}\; + {c^3}\; = \left( {b + c} \right)\left( {{b^2}\; + {c^2}\; - bc} \right)\)\( = \left( {b + c} \right)\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2}\; - 3bc} \right]\)\( = {\left( {b + c} \right)^3}\; - 3bc\left( {b + c} \right)\)\( \Rightarrow {a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\; - 3abc = {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right) - 3abc\)\( = {a^3}\; + {\left( {b + c} \right)^3} - 3bc\left( {b + c} \right) - 3abc\)\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; - a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}} \right) - \left[ {3bc\left( {b + c} \right) + 3abc} \right]\)\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; - a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}} \right) - 3bc\left( {a + b + c} \right)\)\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; - a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}\; - 3bc} \right)\)\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; - ab\; - ac + {b^2}\; + 2bc + {c^2}\; - 3bc} \right)\)\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\; - ab - ac - bc} \right)\)

    Do đó nếu \({a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right) - 3abc = 0\) thì \(a + b + c\; = 0\) hoặc \({a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\; - ab - ac - bc = 0\)

    Mà \({a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\; - ab - ac - bc = \left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2}\; + {{\left( {a - c} \right)}^2}\; + {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]\)

    Nếu \({\left( {a - b} \right)^2}\; + {\left( {a - c} \right)^2}\; + {\left( {b - c} \right)^2}\; = 0 \Leftrightarrow \;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - b = 0}\\{b - c = 0}\\{a - c = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow a = b = c\)

    Vậy \({a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right) = 3abc\) thì \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).

    Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Chân trời sáng tạo – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

    Trắc nghiệm Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Chân trời sáng tạo - Tổng quan và Hướng dẫn

    Bài 4 trong chương trình Toán 8 Chân trời sáng tạo tập trung vào phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Đây là một kỹ năng quan trọng, nền tảng cho việc giải các bài toán đại số ở các lớp trên. Việc nắm vững các phương pháp phân tích đa thức không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác của toán học và thực tế.

    I. Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử thường gặp

    1. Đặt nhân tử chung: Đây là phương pháp cơ bản nhất, áp dụng khi tất cả các hạng tử của đa thức đều có chung một nhân tử.
    2. Sử dụng hằng đẳng thức: Các hằng đẳng thức đáng nhớ như bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu, tổng và hiệu hai lập phương là công cụ hữu ích để phân tích đa thức.
    3. Tách hạng tử: Phương pháp này được sử dụng khi đa thức không có nhân tử chung và không thể áp dụng trực tiếp các hằng đẳng thức.
    4. Nhóm hạng tử: Phương pháp này thường được sử dụng khi đa thức có bốn hoặc nhiều hạng tử.

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    • Dạng 1: Đặt nhân tử chung. Bài tập yêu cầu tìm nhân tử chung lớn nhất của các hạng tử và phân tích đa thức thành nhân tử.
    • Dạng 2: Sử dụng hằng đẳng thức. Bài tập yêu cầu nhận diện và áp dụng các hằng đẳng thức để phân tích đa thức.
    • Dạng 3: Tách hạng tử. Bài tập yêu cầu tách một hạng tử thành nhiều hạng tử để tạo ra nhân tử chung.
    • Dạng 4: Nhóm hạng tử. Bài tập yêu cầu nhóm các hạng tử lại với nhau để tạo ra nhân tử chung.
    • Dạng 5: Kết hợp các phương pháp. Bài tập yêu cầu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để phân tích đa thức.

    III. Ví dụ minh họa và giải chi tiết

    Ví dụ 1: Phân tích đa thức 3x2 + 6x thành nhân tử.

    Giải: Ta thấy cả hai hạng tử đều có chung nhân tử là 3x. Do đó, ta có:

    3x2 + 6x = 3x(x + 2)

    Ví dụ 2: Phân tích đa thức x2 - 4 thành nhân tử.

    Giải: Ta nhận thấy đây là hiệu hai bình phương, với a = x và b = 2. Do đó, ta có:

    x2 - 4 = (x - 2)(x + 2)

    IV. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để bạn luyện tập:

    1. Phân tích đa thức 5x2 - 10x thành nhân tử.
    2. Phân tích đa thức x2 - 9 thành nhân tử.
    3. Phân tích đa thức x2 + 4x + 4 thành nhân tử.
    4. Phân tích đa thức x3 - 8 thành nhân tử.
    5. Phân tích đa thức x3 + 8 thành nhân tử.

    V. Mẹo giải nhanh và tránh sai lầm

    • Luôn tìm nhân tử chung trước khi áp dụng các phương pháp khác.
    • Nắm vững các hằng đẳng thức đáng nhớ.
    • Kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân các nhân tử vừa tìm được để xem có được đa thức ban đầu hay không.
    • Cẩn thận với dấu trừ, đặc biệt khi áp dụng các hằng đẳng thức.

    VI. Ứng dụng của việc phân tích đa thức thành nhân tử

    Phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều ứng dụng trong toán học, bao gồm:

    • Giải phương trình bậc hai và các phương trình khác.
    • Rút gọn biểu thức đại số.
    • Tính giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể của biến.
    • Giải các bài toán hình học.

    Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải các bài tập trắc nghiệm về chủ đề Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Chân trời sáng tạo. Chúc bạn học tập tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!