Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ đầy đủ các kiến thức trọng tâm đã học. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Góc có số đo \(\frac{\pi }{6}\) radian bằng bao nhiêu độ?

    • A.

      \({30^o}\)

    • B.

      \({45^o}\)

    • C.

      \({60^o}\)

    • D.

      \({90^o}\)

    Câu 2 :

    Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Giá trị của \(\sin \alpha \) là?

    • A.

      \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

    • B.

      \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

    • C.

      \(\sin \alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

    • D.

      \(\sin \alpha = - \frac{{15}}{{16}}\)

    Câu 3 :

    Giá trị lượng giác \(\cos \left( {\frac{{37\pi }}{{12}}} \right)\) bằng?

    • A.

      \(\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

    • B.

      \(\frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

    • C.

      \( - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

    • D.

      \( - \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

    Câu 4 :

    Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

    • A.

      \(y = \left| {\sin x} \right|\)

    • B.

      \(y = {x^2}.\sin x\)

    • C.

      \(y = \frac{x}{{\cos x}}\)

    • D.

      \(y = x + \sin x\)

    Câu 5 :

    Nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là?

    • A.

      \(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • B.

      \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • C.

      \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • D.

      \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    Câu 6 :

    Số hạng thứ 3 của dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3}\end{array}} \right.\) là?

    • A.

      5

    • B.

      8

    • C.

      28

    • D.

      13

    Câu 7 :

    Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

    • A.

      1; 4; 8; 10

    • B.

      2; 3; 5; 8; 9

    • C.

      0; 2; 4; 6; 8

    • D.

      1; 3; -5; -7; -9

    Câu 8 :

    Cho dãy số có các số hạng đầu là \(0;\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{4}{5};...\) Số hạng tổng quát của dãy số là:

    • A.

      \({u_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)

    • B.

      \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)

    • C.

      \({u_n} = \frac{{n - 1}}{n}\)

    • D.

      \({u_n} = \frac{{{n^2} - n}}{{n + 1}}\)

    Câu 9 :

    Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng?

    • A.

      Ba điểm phân biệt

    • B.

      Một điểm và một đường thẳng

    • C.

      Hai đường thẳng cắt nhau

    • D.

      Bốn điểm phân biệt

    Câu 10 :

    Trong các hình sau, hình nào có thể là hình biểu diễn một hình tứ diện?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 0 1

    • A.

      (I)

    • B.

      (I), (II)

    • C.

      (I), (II), (IV)

    • D.

      (I), (II), (III), (IV)

    Câu 11 :

    Số nghiệm của phương trình \(\sin 2x + \cos x = 0\) trên \([0;2\pi ]\) là

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

    Câu 12 :

    Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_5} = - 10\) và \({u_{15}} = 60\). Tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

    • A.

      560

    • B.

      480

    • C.

      570

    • D.

      475

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho phương trình lượng giác \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\). Khi đó

    a) Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\)

    Đúng
    Sai

    b) Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\)

    Đúng
    Sai

    d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là hai nghiệm

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó

    a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

    Đúng
    Sai

    b) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(\tan \alpha = \sqrt {15} \)

    Đúng
    Sai

    d) \(\cot \alpha = - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = {2^n} + 1\). Khi đó

    a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng

    Đúng
    Sai

    b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

    Đúng
    Sai

    c) \({u_6} = 65\)

    Đúng
    Sai

    d) Số hạng thứ n + 2 của dãy số là \({u_{n + 2}} = {2^n}.2\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Mặt phẳng (P) qua BD và song song với SA. Khi đó

    a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SO

    Đúng
    Sai

    b) SO thuộc mặt phẳng (SBD)

    Đúng
    Sai

    c) Gọi I là giao điểm của SC và (P). Khi đó OI//SA

    Đúng
    Sai

    d) Thiết diện giữa (P) và hình chóp là hình bình hành

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Hằng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (m) của mực nước theo thời gian t (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với \(0 \le t \le 24\). Tính thời điểm mực nước tại cảng cao nhất.

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Phương trình \(2\sin 2x + 4\cos x = 0\) có bao nhiêu nghiệm trong khoảng (0;3000)?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Công ty cây xanh X trồng 496 cây hoa trong một khu vườn hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây hoa, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây hoa trồng mỗi hàng nhiều hơn 1 cây so với hàng liền trước nó. Hỏi công ty cây xanh X trồng được bao nhiêu hàng cây trong khu vườn hình tam giác đó.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = n + \frac{1}{n}\). Tìm m để dãy số \(({u_n})\) bị chặn dưới bởi m.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Cho tứ diện ABCD. Điểm I và J theo thức tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD) cắt BD tại E, cắt BC tại F. Tính tỉ số \(\frac{{IJ}}{{EF}}\) (Viết dưới dạng số thập phân)?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình bình hành. Trên cạnh SA lấy điểm M sao cho MA = 2MS. Mặt phẳng (CDM) cắt SB tại N. Biết rằng AB = 3 cm, tính tổng MN + CD.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 0 2

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Góc có số đo \(\frac{\pi }{6}\) radian bằng bao nhiêu độ?

      • A.

        \({30^o}\)

      • B.

        \({45^o}\)

      • C.

        \({60^o}\)

      • D.

        \({90^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quan hệ giữa radian và độ: \(1rad = {\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^o}\), \({1^o} = \frac{\pi }{{180}}rad\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{\pi }{6}rad = \frac{\pi }{6}.\frac{{{{180}^o}}}{\pi } = {30^o}\).

      Câu 2 :

      Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Giá trị của \(\sin \alpha \) là?

      • A.

        \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      • B.

        \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      • C.

        \(\sin \alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

      • D.

        \(\sin \alpha = - \frac{{15}}{{16}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và sử dụng đường tròn lượng giác để xét dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{15}}{{16}}\), suy ra \(\sin \alpha = \pm \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên điểm cuối của cung \(\alpha \) thuộc cung phần tư thứ III, do đó \(\sin \alpha < 0\).

      Vậy \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      Câu 3 :

      Giá trị lượng giác \(\cos \left( {\frac{{37\pi }}{{12}}} \right)\) bằng?

      • A.

        \(\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

      • B.

        \(\frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

      • C.

        \( - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

      • D.

        \( - \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức cộng lượng giác \(\cos (a - b) = \cos a.\cos b + \sin b.\sin a\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\cos \frac{{37\pi }}{{12}} = \cos \left( {3\pi + \frac{\pi }{{12}}} \right) = \cos \left( {\pi + \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \cos \frac{\pi }{{12}} = - \cos \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)

      \( = - \left( {\cos \frac{\pi }{3}.\cos \frac{\pi }{4} + \sin \frac{\pi }{3}.\sin \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).

      Câu 4 :

      Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

      • A.

        \(y = \left| {\sin x} \right|\)

      • B.

        \(y = {x^2}.\sin x\)

      • C.

        \(y = \frac{x}{{\cos x}}\)

      • D.

        \(y = x + \sin x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục và xác định trên khoảng (đoạn) K. Với mỗi \(x \in K\) thì \( - x \in K\).

      - Nếu f(x) = f(-x) thì hàm số y = f(x) là hàm số chẵn trên tập xác định.

      - Nếu f(-x) = -f(x) thì hàm số y = f(x) là hàm số lẻ trên tập xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Xét phương án A, hàm số \(y = \left| {\sin x} \right|\) có tập xác định D = R, suy ra có \(x \in R\) thì \( - x \in R\).

      Mặt khác, \(f( - x) = \left| {\sin ( - x)} \right| = \left| { - \sin x} \right| = \sin x = f(x)\).

      Vậy hàm số đáp án A là hàm số chẵn.

      Câu 5 :

      Nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là?

      • A.

        \(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • B.

        \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • C.

        \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • D.

        \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.

      Lời giải chi tiết :

      \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

      Câu 6 :

      Số hạng thứ 3 của dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3}\end{array}} \right.\) là?

      • A.

        5

      • B.

        8

      • C.

        28

      • D.

        13

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm lần lượt \({u_2},{u_3}\) bằng cách thay n vào công thức tổng quát.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({u_2} = 2{u_{2 - 1}} + 3 = 2{u_1} + 3 = 2.1 + 3 = 5\)

      \({u_3} = 2{u_{3 - 1}} + 3 = 2{u_2} + 3 = 2.5 + 3 = 13\)

      Câu 7 :

      Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

      • A.

        1; 4; 8; 10

      • B.

        2; 3; 5; 8; 9

      • C.

        0; 2; 4; 6; 8

      • D.

        1; 3; -5; -7; -9

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dãy số lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi hai phần tử liên tiếp sai khác nhau một hằng số.

      Lời giải chi tiết :

      Xét hiệu các phần tử liên tiếp trong các dãy số, chỉ có dãy ở đáp án C phần tử sau hơn phần tử liền trước 2 đơn vị (8 – 6 = 6 – 4 = 4 – 2 = 2 – 0 = 2).

      Câu 8 :

      Cho dãy số có các số hạng đầu là \(0;\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{4}{5};...\) Số hạng tổng quát của dãy số là:

      • A.

        \({u_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)

      • B.

        \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)

      • C.

        \({u_n} = \frac{{n - 1}}{n}\)

      • D.

        \({u_n} = \frac{{{n^2} - n}}{{n + 1}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Viết các số hạng đầu của từng đáp án để kiểm tra.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(0 = \frac{0}{{0 + 1}}\); \(\frac{1}{2} = \frac{1}{{1 + 1}}\); \(\frac{2}{3} = \frac{1}{{2 + 1}}\); \(\frac{3}{4} = \frac{3}{{3 + 1}}\); \(\frac{4}{5} = \frac{4}{{4 + 1}}\). Vậy

      \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\).

      Câu 9 :

      Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng?

      • A.

        Ba điểm phân biệt

      • B.

        Một điểm và một đường thẳng

      • C.

        Hai đường thẳng cắt nhau

      • D.

        Bốn điểm phân biệt

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lý thuyết các xác định một mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Một mặt phẳng được xác định nếu nó đi qua:

      - Ba điểm không thẳng hàng

      - Một điểm và một đường thẳng không đi qua điểm đó.

      - Hai đường thẳng cắt nhau.

      Câu 10 :

      Trong các hình sau, hình nào có thể là hình biểu diễn một hình tứ diện?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 1

      • A.

        (I)

      • B.

        (I), (II)

      • C.

        (I), (II), (IV)

      • D.

        (I), (II), (III), (IV)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tứ diện là hình có 4 mặt và 4 đỉnh.

      Lời giải chi tiết :

      Cả 4 hình đều là tứ diện (4 mặt và 4 đỉnh). Hình (I) và (III) có thể nhìn thấy 2 mặt. Hình (II) có thể nhìn thấy 1 mặt. Hình (IV) có thể nhìn thấy 3 mặt.

      Câu 11 :

      Số nghiệm của phương trình \(\sin 2x + \cos x = 0\) trên \([0;2\pi ]\) là

      • A.

        3

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        4

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Biến đổi phương trình trở thành dạng phương trình tích, đưa về giải phương trình lượng giác cơ bản.

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin 2x + \cos x = 0 \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x + \cos x = 0 \Leftrightarrow \cos x.(2\sin x + 1) = 0\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = 0}\\{2\sin x + 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = 0}\\{\sin x = - \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Vì \(x \in [0;2\pi ]\) nên chỉ có 4 nghiệm thỏa mãn: \(x = \left\{ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2};\frac{{7\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}} \right\}\).

      Câu 12 :

      Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_5} = - 10\) và \({u_{15}} = 60\). Tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

      • A.

        560

      • B.

        480

      • C.

        570

      • D.

        475

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tìm số hạng đầu và công sai dựa theo công thức \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).

      Từ đó tìm tổng 20 số hạng đầu tiên \({S_n} = \frac{{({u_1} + {u_n})n}}{2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_5} = {u_1} + 4d}\\{{u_{15}} = {u_1} + 14d}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 10 = {u_1} + 4d}\\{60 = {u_1} + 14d}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - 38}\\{d = 7}\end{array}} \right.\)

      Từ đó ta tính được \({u_{20}} = - 38 + (20 - 1)7 = 95\).

      Vậy tổng 20 số hạng đầu của cấp số cộng là \({S_{20}} = \frac{{({u_1} + {u_{20}}).20}}{2} = \frac{{( - 38 + 95).20}}{2} = 570\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho phương trình lượng giác \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\). Khi đó

      a) Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\)

      Đúng
      Sai

      d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là hai nghiệm

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\)

      Đúng
      Sai

      d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là hai nghiệm

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Giải phương trình lượng giác \(\sin x = a\):

      - Nếu \(\left| a \right| > 1\) thì phương trình vô nghiệm.

      - Nếu \(\left| a \right| \le 1\) thì chọn cung \(\alpha \) sao cho \(\sin \alpha = a\). Khi đó phương trình trở thành:

      \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \alpha + k2\pi }\\{x = \pi - \alpha + k2\pi }\end{array}} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{{12}} = \pi + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.\)

      a)Sai. \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)

      b) Sai. Phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\).

      c) Đúng.

      + Xét họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \):

      Nghiệm âm lớn nhất là \(x = - \frac{\pi }{4}\) khi k = 0.

      + Xét họ nghiệm \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \):

      Nghiệm âm lớn nhất là \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\) khi k = -1.

      Vì \( - \frac{\pi }{4} > - \frac{{7\pi }}{{12}}\) nên nghiệm âm lớn nhất là \(x = - \frac{\pi }{4}\).

      d) Đúng.

      + Xét họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \):

      \( - \pi < x < \pi \Leftrightarrow - \pi < - \frac{\pi }{4} + k2\pi < \pi \)

      \( \Leftrightarrow - 1 < - \frac{1}{4} + 2k < 1 \Leftrightarrow - \frac{3}{4} < 2k < \frac{5}{4} \Leftrightarrow - \frac{3}{8} < k < \frac{5}{8}\).

      Vậy chỉ có k = 0 thỏa mãn. Khi đó \(x = - \frac{\pi }{4}\).

      + Xét họ nghiệm \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \):

      \( - \pi < x < \pi \Leftrightarrow - \pi < \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi < \pi \Leftrightarrow - 1 < \frac{{17}}{{12}} + 2k < 1\)

      \( \Leftrightarrow - \frac{{29}}{{12}} < 2k < - \frac{5}{{12}} \Leftrightarrow - \frac{{29}}{{24}} < k < - \frac{5}{{24}}\).

      Vậy chỉ có k = -1 thỏa mãn. Khi đó \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\).

      Vậy phương trình có hai nghiệm thuộc khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là \(x = - \frac{\pi }{4}\) và \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\).

      Câu 2 :

      Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó

      a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\tan \alpha = \sqrt {15} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\cot \alpha = - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\tan \alpha = \sqrt {15} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\cot \alpha = - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và dựa vào góc phần tư của đường tròn lượng giác để xét dấu.

      b) Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và dựa vào góc phần tư của đường tròn lượng giác để xét dấu.

      c) \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{1}{{\cot \alpha }}\)

      d) \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{1}{{\tan \alpha }}\)

      Lời giải chi tiết :

      \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{15}}{{16}} \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên điểm cuối của cung \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ III nên \(\sin \alpha < 0\). Vậy \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{ - \frac{1}{4}}}{{ - \frac{{\sqrt {15} }}{4}}} = \sqrt {15} \); \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\sqrt {15} }}\).

      a)Đúng.

      b) Sai.

      c) Đúng.

      d) Sai.

      Câu 3 :

      Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = {2^n} + 1\). Khi đó

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng

      Đúng
      Sai

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

      Đúng
      Sai

      c) \({u_6} = 65\)

      Đúng
      Sai

      d) Số hạng thứ n + 2 của dãy số là \({u_{n + 2}} = {2^n}.2\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng

      Đúng
      Sai

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

      Đúng
      Sai

      c) \({u_6} = 65\)

      Đúng
      Sai

      d) Số hạng thứ n + 2 của dãy số là \({u_{n + 2}} = {2^n}.2\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số giảm nếu \({u_n} > {u_{n + 1}}\). Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng nếu \({u_n} < {u_{n + 1}}\).

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn nếu \(({u_n})\) vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức tồn tại hai số m, M sao cho \(m \le {u_n} \le M\) \(\forall n \in \mathbb{N}*\).

      c) Tính \({u_6}\) bằng công thức \({u_n} = {2^n} + 1\).

      d) Thay n + 2 vào n trong công thức số hạng tổng quát \({u_n} = {2^n} + 1\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \({u_{n + 1}} - {u_n} = {2^{n + 1}} + 1 - ({2^n} + 1) = {2^{n + 1}} - {2^n} = {2^n}(2 - 1) = {2^n} > 0\) với mọi n. Vậy dãy số là dãy tăng.

      b) Sai. Dãy không bị chặn trên vì không có giá trị M nào để \({2^n} < M\) với mọi n. Vậy dãy số không bị chặn.

      c) Đúng. \({u_6} = {2^6} + 1 = 64 + 1 = 65\).

      d) Sai. \({u_{n + 2}} = {2^{n + 2}} + 1 = {4.2^n} + 1\).

      Câu 4 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Mặt phẳng (P) qua BD và song song với SA. Khi đó

      a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SO

      Đúng
      Sai

      b) SO thuộc mặt phẳng (SBD)

      Đúng
      Sai

      c) Gọi I là giao điểm của SC và (P). Khi đó OI//SA

      Đúng
      Sai

      d) Thiết diện giữa (P) và hình chóp là hình bình hành

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SO

      Đúng
      Sai

      b) SO thuộc mặt phẳng (SBD)

      Đúng
      Sai

      c) Gọi I là giao điểm của SC và (P). Khi đó OI//SA

      Đúng
      Sai

      d) Thiết diện giữa (P) và hình chóp là hình bình hành

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các định lý về đường thẳng song song với mặt phẳng, cách tìm giao tuyến, thiết diện của hai mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 2

      a) Sai. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SA.

      b) Đúng. SO thuộc mặt phẳng (SBD) vì cả \(S \in (SBD)\), \(O \in BD \subset (SBD)\).

      c) Đúng. Có \(OI \subset (P)\) mà SA//(P) nên SA không cắt đường thẳng nào trong (P), tức OI//SA (do OI, SA cùng thuộc mặt phẳng (SAC)).

      d) Sai. Thiết diện là tam giác BID.

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Hằng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (m) của mực nước theo thời gian t (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với \(0 \le t \le 24\). Tính thời điểm mực nước tại cảng cao nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm t sao cho hàm số \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 6 + 24k\) (giờ).

      Vì \(0 \le t \le 24\) nên chỉ có giá trị t = 6 thỏa mãn.

      Vậy thời điểm mực nước tại cảng cao nhất là lúc 6 giờ.

      Câu 2 :

      Phương trình \(2\sin 2x + 4\cos x = 0\) có bao nhiêu nghiệm trong khoảng (0;3000)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Giải phương trình lượng giác bằng cách biến đổi về dạng phương trình tích. Xét họ nghiệm trong khoảng (0;3000) để tìm số giá trị k nguyên thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(2\sin 2x + 4\cos x = 0 \Rightarrow 4\sin x.\cos x + 4\cos x = 0 \Rightarrow 4\cos x.(\sin x + 1) = 0\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = 0}\\{\sin x = - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Xét họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), ta có:

      \(0 < \frac{\pi }{2} + k\pi < 3000 \Leftrightarrow - \frac{\pi }{2} < k\pi < 3000 - \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < k < \frac{{3000}}{\pi } - \frac{1}{2} \Leftrightarrow - 0,5 < k < 954,43\).

      Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \{ 0;1;2;3;...;954\} \), tức có 955 giá trị k thỏa mãn.

      Vậy phương trình có 955 nghiệm thuộc khoảng (0;3000).

      Câu 3 :

      Công ty cây xanh X trồng 496 cây hoa trong một khu vườn hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây hoa, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây hoa trồng mỗi hàng nhiều hơn 1 cây so với hàng liền trước nó. Hỏi công ty cây xanh X trồng được bao nhiêu hàng cây trong khu vườn hình tam giác đó.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Số cây mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với tổng n số hạng là 496, số hạng đầu \({u_1} = 1\) công sai d = 1. Tìm n.

      Lời giải chi tiết :

      Số cây mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với tổng n số hạng là 496, số hạng đầu \({u_1} = 1\) công sai d = 1.

      Ta có: \(496 = \frac{{2.1 + (n - 1).1}}{2}.n \Leftrightarrow 992 = (2 + n - 1).n = {n^2} + n - 992 = 0\).

      Ta tính được n = 31 hoặc n = -32 (loại).

      Vậy số hàng cây trồng được là 31 hàng.

      Câu 4 :

      Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = n + \frac{1}{n}\). Tìm m để dãy số \(({u_n})\) bị chặn dưới bởi m.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chứng minh dãy số tăng và bị chặn dưới tại \(m = {u_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {n + 1 + \frac{1}{{n + 1}}} \right) - \left( {n + \frac{1}{n}} \right) = 1 + \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} = \left( {1 - \frac{1}{n}} \right) + \frac{1}{{n + 1}}\).

      Ta có: \(n \ge 1 \Leftrightarrow \frac{1}{n} < 1 \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{n} > 0\); \(n \ge 1 \Rightarrow \frac{1}{{n + 1}} > 0\).

      Vậy \({u_{n + 1}} - {u_n} > 0\), tức dãy số tăng.

      Khi đó, dãy bị chặn dưới bởi \({u_1} = 1 + \frac{1}{1} = 2 = m\).

      Câu 5 :

      Cho tứ diện ABCD. Điểm I và J theo thức tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD) cắt BD tại E, cắt BC tại F. Tính tỉ số \(\frac{{IJ}}{{EF}}\) (Viết dưới dạng số thập phân)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý giao tuyến của ba mặt phẳng, định lý Thales.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 3

      Xét \(\Delta ACD\) có IJ//CD suy ra \(\frac{{AI}}{{AD}} = \frac{{AJ}}{{AC}} = \frac{1}{2}\) (I và J theo thức tự là trung điểm của AD và AC).

      Từ đó dễ dàng chứng minh \(\Delta AIJ\)ᔕ

      \(\Delta ADC\), suy ra \(\frac{{IJ}}{{CD}} = \frac{1}{2}\), tức \(IJ = \frac{1}{2}CD\) (1)

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD = (ACD) \cap (BCD)}\\{IJ = (ACD) \cap (IJG)}\\{EF = (IJG) \cap (BCD)}\\{IJ/CD}\end{array}} \right.\). Theo định lý về giao tuyến của ba mặt phẳng, ta được: EF//CD//IJ.

      Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{EF = (IJG) \cap (BCD)}\\\begin{array}{l}G \in (IJG)\\G \in (BCD)\end{array}\end{array}} \right.\) nên E, G, F thẳng hàng.

      Xét \(\Delta BCM\) có FG//CM (vì EF//CD) suy ra \(\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BG}}{{BM}} = \frac{2}{3}\) (vì G là trọng tâm \(\Delta BCD\)).

      Xét \(\Delta BCD\) có EF//CD suy ra \(\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BE}}{{BD}} = \frac{2}{3}\).

      Từ đó dễ dàng chứng minh \(\Delta BEF\)ᔕ\(\Delta BDC\), suy ra \(\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{2}{3}\), tức \(EF = \frac{2}{3}CD\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{IJ}}{{EF}} = \frac{{\frac{1}{2}CD}}{{\frac{2}{3}CD}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

      Câu 6 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình bình hành. Trên cạnh SA lấy điểm M sao cho MA = 2MS. Mặt phẳng (CDM) cắt SB tại N. Biết rằng AB = 3 cm, tính tổng MN + CD.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 4

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      - Định lý Thales.

      - Quy tắc tìm giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 5

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{M \in (CDM)}\\\begin{array}{l}M \in AB \subset (SAB)\\AB//CD\\AB \subset (SAB),CD \subset (CDM)\end{array}\end{array}} \right.\) nên giao tuyến của (CDM) và (SAB) là đường thẳng d song song với AB, CD và đi qua M.

      Giả sử d cắt SA tại N thì đường thẳng MN là giao tuyến của (CDM), (SAB) và MN//AB, suy ra \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{1}{3}\).

      Từ đó, dễ dàng chứng minh \(\Delta SMN\)ᔕ\(\Delta SAB\), suy ra \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3}\), tức \(MN = \frac{1}{3}AB = \frac{1}{3}.3 = 1\) (cm).

      Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD = 3 (cm).

      Vậy MN + CD = 1 + 3 = 4 (cm).

      Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục toán 11 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như hàm số bậc hai, phương trình và bất phương trình bậc hai, lượng giác, và các bài toán thực tế ứng dụng kiến thức đã học.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7

      Cấu trúc đề thi thường được chia thành hai phần chính: trắc nghiệm và tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 40-50% tổng số điểm, tập trung vào việc kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản. Phần tự luận chiếm khoảng 50-60% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và chứng minh các kết quả.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7

      Phần trắc nghiệm

      • Hàm số bậc hai: Xác định hệ số a, b, c; tìm đỉnh của parabol; xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.
      • Phương trình và bất phương trình bậc hai: Giải phương trình bậc hai; giải bất phương trình bậc hai; tìm điều kiện để phương trình có nghiệm.
      • Lượng giác: Tính giá trị lượng giác của các góc đặc biệt; giải phương trình lượng giác cơ bản; chứng minh các đẳng thức lượng giác.
      • Bài toán thực tế: Ứng dụng kiến thức về hàm số bậc hai và lượng giác để giải các bài toán thực tế liên quan đến vật lý, hình học, và kinh tế.

      Phần tự luận

      1. Bài toán về hàm số bậc hai: Tìm tập xác định, tập giá trị, khoảng đồng biến, nghịch biến, và điểm cực trị của hàm số.
      2. Bài toán về phương trình và bất phương trình bậc hai: Giải phương trình và bất phương trình bậc hai; biện luận số nghiệm của phương trình.
      3. Bài toán về lượng giác: Chứng minh các đẳng thức lượng giác; giải phương trình lượng giác nâng cao.
      4. Bài toán tổng hợp: Kết hợp kiến thức về hàm số, phương trình, bất phương trình, và lượng giác để giải các bài toán phức tạp.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7

      Để giải đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải toán, và có phương pháp làm bài khoa học. Dưới đây là một số lời khuyên:

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các điều kiện của bài toán.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán và lập kế hoạch giải bài một cách logic.
      • Sử dụng công thức và định lý: Áp dụng các công thức và định lý đã học để giải bài toán một cách chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Tài liệu ôn tập cho đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7

      Để chuẩn bị tốt nhất cho đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 11 Cánh diều: Đây là tài liệu cơ bản và quan trọng nhất để ôn tập kiến thức.
      • Sách bài tập Toán 11 Cánh diều: Sách bài tập cung cấp các bài tập đa dạng và phong phú để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đề thi thử Toán 11 Cánh diều: Giải các đề thi thử giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện tốc độ giải bài.
      • Các trang web học toán online: Các trang web học toán online cung cấp các bài giảng, bài tập, và đề thi trực tuyến để hỗ trợ học sinh ôn tập.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Hy vọng rằng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trên, các em học sinh sẽ tự tin và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!