Bạn đang tìm kiếm một đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều chất lượng để ôn luyện và đánh giá năng lực? Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 tại toan11.edu.vn là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn.
Đề thi này được biên soạn theo chương trình học Toán 11 Cánh diều, bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong đề thi chính thức. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp bạn tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.
Số nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)?
\(\frac{\pi }{2}\)
\(\frac{\pi }{4}\)
\( - \frac{{3\pi }}{4}\)
\( - \frac{\pi }{4}\)
Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?
Đối xứng qua gốc tọa độ
Đối xứng qua trục hoành
Đối xứng qua trục tung
Đối xứng qua điểm I(0;1)
Cho dãy số vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 4 của dãy số.
21
29
11
13
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và \({u_2} = 3\). Giá trị của \({u_3}\) bằng
6
9
4
5
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội q = 2. Giá trị của \({u_2}\) bằng
8
9
6
4
Trong các dãy số sau, dãy số nào có giới hạn bằng 0?
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{1}{n}\)
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2023\)
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{2n + 3}}{n}\)
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\). Khẳng định nào sau đây sai?
f(x) liên tục tại \({x_0} = 3\)
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 2\)
f(x) liên tục tại \({x_0} = 2\)
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 3\)
Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là
Không có điểm chung
Đồng phẳng hoặc không có điểm chung
Đồng phẳng
Đồng phẳng và không có điểm chung
Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng song song
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng trùng nhau
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Chọn khẳng định đúng?
MN//(BCD)
MN//(ACD)
MN//(ABD)
MN//(ABC)
Giá trị nào sau đây không thuộc tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\)?
\(\frac{\pi }{6}\)
\(\frac{{5\pi }}{6}\)
\(\frac{{13\pi }}{6}\)
\(\frac{\pi }{3}\)
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?
\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \)
\({u_n} = n + \frac{1}{n}\)
\({u_n} = {2^n} + 1\)
\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)
Cho góc \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\).
a) \(\cot \alpha < 0\).
b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).
c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 5\end{array} \right.\) với \(n \ge 1\).
a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.
b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).
c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).
d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.
Cho \({u_n} = \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}}\). Biết \(\lim {u_n} = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\), \(\frac{a}{b}\) tối giản. Khi đó:
a) a + b = 8.
b) a – b = -7.
c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.
d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M, N là lần lượt là trung điểm của SA và SD.
a) MN//BC.
b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.
c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.
Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24)\) cho bởi công thức \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\). Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ?
Đáp án:
Người ta thiết kế số ghế ngồi trên khán đài một sân vận động bóng đá như sau. Hàng ghế đầu tiên gần sân bóng đá nhất có 1600 ghế. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng liên sau hơn hàng liên trước 400 ghế. Muốn sức chứa trên khán đài có ít nhất 222000 ghế thì cần phải thiết kế ít nhất bao nhiêu hàng ghế?
Đáp án:
Tìm công bội của cấp số nhân thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right.\) là \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị a + b là bao nhiêu?
Đáp án:
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}}\\2x + b\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x > - 2\\x \le - 2\end{array}\). Với a, b là các số thực. Để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 thì a – 12b bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. P là điểm thuộc CD sao cho PD = 2PC. Gọi Q là giao diểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số \(\frac{{AQ}}{{AD}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh SC sao cho \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{4}\). Gọi E là giao điểm của MN và d, F là giao điểm của AE và SD. Tính tỉ số \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}}\)?
Đáp án:
Số nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)?
\(\frac{\pi }{2}\)
\(\frac{\pi }{4}\)
\( - \frac{{3\pi }}{4}\)
\( - \frac{\pi }{4}\)
Đáp án : B
Tra bảng giá trị lượng giác hoặc sử dụng máy tính cá nhân.
Ta có \(\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?
Đối xứng qua gốc tọa độ
Đối xứng qua trục hoành
Đối xứng qua trục tung
Đối xứng qua điểm I(0;1)
Đáp án : C
Sử dụng tính chất của hàm số và đồ thị hàm số y = cosx.
Hàm số y = cosx là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung.
Cho dãy số vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 4 của dãy số.
21
29
11
13
Đáp án : B
Tìm lần lượt 4 số hạng đầu của dãy số.
Ta có: \({u_1} = 1\); \({u_2} = 2.1 + 3 = 5\);
\({u_3} = 2.5 + 3 = 13\); \({u_4} = 2.13 + 3 = 29\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và \({u_2} = 3\). Giá trị của \({u_3}\) bằng
6
9
4
5
Đáp án : D
\({u_{n + 1}} = {u_n} + d\).
Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 3 = 1 + d \Leftrightarrow d = 2\).
Suy ra \({u_3} = {u_2} + d = 3 + 2 = 5\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội q = 2. Giá trị của \({u_2}\) bằng
8
9
6
4
Đáp án : C
\({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\).
\({u_2} = {u_1}q = 3.2 = 6\).
Trong các dãy số sau, dãy số nào có giới hạn bằng 0?
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{1}{n}\)
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2023\)
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{2n + 3}}{n}\)
Đáp án : B
Theo định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.
Ta có: \(\lim \frac{{n + 1}}{n} = 1\); \(\lim \frac{1}{n} = 0\); \(\lim 2023 = 2023\); \(\lim \frac{{2n + 3}}{n} = 2\).
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\). Khẳng định nào sau đây sai?
f(x) liên tục tại \({x_0} = 3\)
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 2\)
f(x) liên tục tại \({x_0} = 2\)
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 3\)
Đáp án : C
f(x) không liên tục tại điểm hàm số không xác định.
Hàm số có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \), do đó hàm số không liên tục tại \({x_0} = 2\).
Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là
Không có điểm chung
Đồng phẳng hoặc không có điểm chung
Đồng phẳng
Đồng phẳng và không có điểm chung
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức về điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau.
Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là đồng phẳng và không có điểm chung.
Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng song song
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng trùng nhau
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau
Đáp án : C
Sử dụng tính chất của phép chiếu song song.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Chọn khẳng định đúng?
MN//(BCD)
MN//(ACD)
MN//(ABD)
MN//(ABC)
Đáp án : A
Đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với một đường thẳng trong mặt phẳng đó.

Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình, suy ra MN//BC.
Mà \(MN\not{ \subset }(BCD)\), \(BC \subset (BCD)\).
Suy ra MN//(BCD).
Giá trị nào sau đây không thuộc tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\)?
\(\frac{\pi }{6}\)
\(\frac{{5\pi }}{6}\)
\(\frac{{13\pi }}{6}\)
\(\frac{\pi }{3}\)
Đáp án : D
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).
\(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).
Xét họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \): Với k = 0 thì \(x = \frac{\pi }{6}\); k = 1 thì \(x = \frac{\pi }{6} + 2\pi = \frac{{13\pi }}{6}\).
Xét họ nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \): Với k = 0 thì \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).
Vậy giá trị \(\frac{\pi }{3}\) không thuộc tập nghiệm của phương trình.
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?
\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \)
\({u_n} = n + \frac{1}{n}\)
\({u_n} = {2^n} + 1\)
\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)
Đáp án : D
Dãy số bị chặn là dãy số vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới.
Ta có:
\(\lim \sqrt {{n^2} + 1} = + \infty \);
\(\lim \left( {n + \frac{1}{n}} \right) = \lim n + \lim \frac{1}{n} = + \infty \);
\(\lim \left( {{2^n} + 1} \right) = + \infty \);
\(\lim \frac{n}{{n + 1}} = 1\) và \(0 < \frac{n}{{n + 1}} < 1\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).
Vậy chỉ có dãy số \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\) bị chặn dưới và bị chặn trên.
Cho góc \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\).
a) \(\cot \alpha < 0\).
b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).
c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
a) \(\cot \alpha < 0\).
b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).
c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
a) Dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.
b) Sử dụng công thức \(\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha \).
c) Sử dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha \) và dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.
d) Sử dụng công thức nhân đôi \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha \).
a) Đúng. \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\) nên tia cuối của góc lượng giác nằm ở góc phần tư thứ IV.
Khi đó: \(\sin \alpha < 0\), \(\cos \alpha > 0\). Suy ra \(\cot \alpha < 0\).
b) Sai. \(\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha \).
c) Đúng. Ta có \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).
Vì \(\cos \alpha > 0\) nên \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\).
d) Đúng. Ta có: \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha \)
\( = 1 + \sin 2\alpha = 1 + \left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 5\end{array} \right.\) với \(n \ge 1\).
a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.
b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).
c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).
d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.
a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.
b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).
c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).
d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).
a) Đúng. Ta có:
\({u_1} = 2\); \({u_2} = 2 + 5 = 7\); \({u_3} = 7 + 5 = 12\); \({u_4} = 12 + 5 = 17\); \({u_5} = 17 + 5 = 22\).
b) Đúng. Thấy \({u_{n + 1}} - {u_n} = 5\) suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 2\), công sai d = 5.
Khi đó \({u_n} = 2 + (n - 1).5 = 5n - 3\).
c) Đúng. \({u_{50}} = 5.50 - 3 = 247\).
d) Sai. \(512 = 5n - 3 \Leftrightarrow n = 103\). Vậy 512 là số hạng thứ 103 của dãy.
Cho \({u_n} = \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}}\). Biết \(\lim {u_n} = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\), \(\frac{a}{b}\) tối giản. Khi đó:
a) a + b = 8.
b) a – b = -7.
c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.
d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.
a) a + b = 8.
b) a – b = -7.
c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.
d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.
Chia cả tử và mẫu của \({u_n}\) cho \({7^n}\).
Áp dụng công thức \(\lim {q^n} = 0\) khi \(\left| q \right| < 1\).
Ta có \(\lim {u_n} = \lim \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}} = \lim \frac{{{7^n} + {4^n}{{.2}^{ - 1}} + {3^n}.3}}{{{7^n}.7 + {5^n}{{.5}^{ - 1}}}}\)
\( = \lim \frac{{1 + {{\left( {\frac{4}{7}} \right)}^n}{{.2}^{ - 1}} + {{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n}.3}}{{1.7 + {{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^n}{{.5}^{ - 1}}}} = \frac{{1 + 0 + 0}}{{7 + 0}} = \frac{1}{7}\).
Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{1}{7}\) hay a = 1, b = 7.
a) Đúng. a + b = 1 + 7 = 8.
b) Sai. a – b = 1 – 6 = -6.
c) Sai. 1; 7; 13 tạo thành cấp số cộng có công sai bằng d = 6.
d) Đúng. 1; 7; 49 tạo thành cấp số nhân có công bội q = 7.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M, N là lần lượt là trung điểm của SA và SD.
a) MN//BC.
b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.
c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.
a) MN//BC.
b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.
c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.
Sử dụng các điều kiện, tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

a) Đúng. Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAD nên MN//AD.
Mà AD//BC vì ABCD là hình thang có hai đáy AD, BC.
Suy ra MN//BC.
b) Đúng. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\S \in (SAD) \cap (SBC)\end{array} \right.\) suy ra giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S, song song với AD, BC.
c) Đúng. Vì \(E \in AB \subset (SAB)\) suy ra \(ME \subset (SAB)\).
Xét trong mặt phẳng (SAB) có \(\{ F\} = SB \cap ME\) (giả thiết) nên \(F \in SB\) (1)
Vì \(E \in CD \subset (MCD)\) nên \(ME \subset (MCD)\).
Mà \(F \in ME\) suy ra \(F \in (MCD)\) (2)
Từ (1), (2) suy ra \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Sai. Ta có \(S \in (SAB) \cap (SCD)\).
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}E \in AB \subset (SAB)\\E \in CD \subset (SCD)\end{array} \right.\) suy ra \(E \in (SAB) \cap (SCD)\).
Vậy SE là giao tuyến của (SAB) và (SCD).
Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24)\) cho bởi công thức \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\). Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ?
Đáp án:
Đáp án:
Mực nước thấp nhất khi \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right)\) nhỏ nhất.
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).
Mực nước thấp nhất khi \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\) nhỏ nhất, hay \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right)\) nhỏ nhất.
Khi đó \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) = - 1 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = - 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} = \pi + k2\pi \)
\( \Leftrightarrow \frac{t}{6} = 1 + 12k \Leftrightarrow t = 6 + 12k\).
Ta có \(0 \le t < 24 \Leftrightarrow 0 \le 6 + 12k < 24 \Leftrightarrow - 6 \le 12k < 18 \Leftrightarrow - 2 \le k < \frac{3}{2}\).
Vậy k = 0 hoặc k = 1.
Với k = 0 thì t = 6 + 12.0 = 6.
Với k = 1 thì t = 6 + 12.1 = 18.
Vậy mực nước của kênh thấp nhất trễ nhất vào thời điểm t = 18 (giờ).
Người ta thiết kế số ghế ngồi trên khán đài một sân vận động bóng đá như sau. Hàng ghế đầu tiên gần sân bóng đá nhất có 1600 ghế. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng liên sau hơn hàng liên trước 400 ghế. Muốn sức chứa trên khán đài có ít nhất 222000 ghế thì cần phải thiết kế ít nhất bao nhiêu hàng ghế?
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng công thức tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2}\).
Số ghế mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 1600\) và d = 400.
Tổng số ghế trong rạp là:
\(222000 = \frac{{n\left[ {2.1600 + (n - 1).400} \right]}}{2} \Leftrightarrow 444000 = n\left( {2800 + 400n} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 30\\n = - 37\end{array} \right.\)
Giá trị n thỏa mãn là n = 30.
Vậy cần thiết kế ít nhất 30 hàng ghế.
Tìm công bội của cấp số nhân thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right.\) là \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị a + b là bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}q + {u_1}{q^2} = 135\\{u_1}{q^3} + {u_1}{q^4} + {u_1}{q^5} = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}(1 + q + {q^2}) = 135\\{u_1}{q^3}(1 + q + {q^2}) = 40\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow {q^3} = \frac{{40}}{{135}} \Leftrightarrow q = \frac{2}{3}\).
Suy ra a = 2, b = 3. Vậy a + b = 2 + 3 = 5.
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}}\\2x + b\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x > - 2\\x \le - 2\end{array}\). Với a, b là các số thực. Để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 thì a – 12b bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
Hàm số liên tục tại \({x_0}\) khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = f({x_0})\).
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f(x) = f( - 2) = b - 4\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{a(x + 2)}}{{(x + 2)({x^2} - 2x + 4)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{a}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{a}{{{{( - 2)}^2} - 2.( - 2) + 4}} = \frac{a}{{12}}\).
Để hàm số liên tục tại x = -2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f(x) = f( - 2)\).
Suy ra \(\frac{a}{{12}} = b - 4 \Leftrightarrow a = 12b - 48 \Leftrightarrow a - 12b = - 48\).
Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. P là điểm thuộc CD sao cho PD = 2PC. Gọi Q là giao diểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số \(\frac{{AQ}}{{AD}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng tính chất đường trung bình, định lí Thales, tính chất các giao tuyến của ba mặt phẳng cắt nhau.

Vì PD = 2PC nên \(\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{3}\).
Xét trong mặt phẳng (BCD) có NP không song song với BD do \(\frac{{CN}}{{CB}} \ne \frac{{CP}}{{CD}}\) \(\left( {\frac{1}{2} \ne \frac{1}{3}} \right)\).
Giả sử NP cắt BD tại H. Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}H \in NP \subset (MNP)\\H \in BD \subset (ABD)\end{array} \right.\) suy ra \(H \in (MNP) \cap (ABD)\) (1)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}M \in (MNP)\\H \in AB \subset (ABD)\end{array} \right.\) suy ra \(M \in (MNP) \cap (ABD)\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra MH là giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABD).
Xét trong mặt phẳng (ABD), giả sử MH cắt AD tại Q’.
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}Q' \in MH \subset (MNP)\\Q' \in AD\end{array} \right.\), suy ra Q’ là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP).
Do đó Q’ trùng Q.
Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình, suy ra MN//AC.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(ABC) \cap (ACD) = AC\\(ABC) \cap (MNP) = MN\\(ACD) \cap (MNP) = PQ\\MN//AC\end{array} \right.\) suy ra PQ//MN//AC.
Xét tam giác ACD có PQ//AC: \(\frac{{AQ}}{{AD}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{3} \approx 0,33\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh SC sao cho \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{4}\). Gọi E là giao điểm của MN và d, F là giao điểm của AE và SD. Tính tỉ số \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}}\)?
Đáp án:
Đáp án:
Tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng.
Sử dụng tính chất của các đường thẳng song song, tính chất giao tuyến của hai mặt phẳng, hệ quả của định lí Thales.

ABCD là hình bình hành suy ra AD//BC.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\S \in (SAD) \cap (SBC)\end{array} \right.\) suy ra d là đường thẳng qua S song song với AD, BC.
Xét mặt phẳng (SBC), giả sử MN cắt d tại E. Khi đó ES//MN.
Theo hệ quả của định lí Thales, ta có \(\frac{{NS}}{{NC}} = \frac{{ES}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).
Mà \(MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}AD\).
Suy ra \(\frac{{ES}}{{AD}} = \frac{1}{6}\).
Vì ES//AD nên tam giác FSE đồng dạng với tam giác FDA.
Vậy \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}} = {\left( {\frac{{AD}}{{ES}}} \right)^2} = {6^2} = 36\).
Kỳ thi học kì 1 Toán 11 là một bước quan trọng để đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một nửa học kỳ. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải đề là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7, đồng thời hướng dẫn giải các bài tập khó, giúp bạn tự tin hơn khi bước vào phòng thi.
Đề thi này bao gồm các nội dung kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 11 học kì 1, cụ thể:
Đề thi có dạng trắc nghiệm và tự luận, với tỷ lệ phân bổ điểm hợp lý giữa các phần. Thời gian làm bài thường là 90 phút.
Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 40-50% tổng số điểm. Các câu hỏi trắc nghiệm thường tập trung vào việc kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng nhận biết và vận dụng công thức. Để làm tốt phần này, bạn cần nắm vững lý thuyết và luyện tập giải nhiều bài tập trắc nghiệm khác nhau.
Ví dụ, một câu hỏi trắc nghiệm có thể yêu cầu bạn xác định hệ số a, b, c của hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c. Hoặc một câu hỏi khác có thể yêu cầu bạn tính tích vô hướng của hai vectơ cho trước.
Phần tự luận thường chiếm khoảng 50-60% tổng số điểm. Các câu hỏi tự luận thường yêu cầu bạn trình bày lời giải chi tiết, vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết các bài toán phức tạp. Để làm tốt phần này, bạn cần rèn luyện kỹ năng giải bài toán, trình bày lời giải rõ ràng, logic và chính xác.
Ví dụ, một câu hỏi tự luận có thể yêu cầu bạn giải phương trình bậc hai, tìm tập nghiệm của bất phương trình, hoặc chứng minh một đẳng thức hình học.
Các bài toán về ứng dụng của tích vô hướng thường yêu cầu bạn sử dụng tích vô hướng để tính góc giữa hai vectơ, kiểm tra tính vuông góc của hai vectơ, hoặc tính độ dài của một vectơ. Để giải các bài toán này, bạn cần nắm vững công thức tính tích vô hướng và các tính chất liên quan.
Ví dụ, cho hai vectơ a và b. Để tính góc θ giữa hai vectơ, bạn có thể sử dụng công thức:
cos θ = (a ⋅ b) / (|a| ⋅ |b|)
Các bài toán về đường thẳng trong mặt phẳng thường yêu cầu bạn viết phương trình đường thẳng, tìm giao điểm của hai đường thẳng, hoặc tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng. Để giải các bài toán này, bạn cần nắm vững các dạng phương trình đường thẳng và các công thức tính toán liên quan.
Ví dụ, để viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M(x0, y0) và có vectơ pháp tuyến n(a, b), bạn có thể sử dụng công thức:
a(x - x0) + b(y - y0) = 0
Chúc bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 Toán 11!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!