toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 7 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.
I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Chọn chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.
I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Chọn chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Lớp 7B có \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh thích học toán, \(\dfrac{7}{{10}}\) số học sinh thích học văn, \(\dfrac{{23}}{{25}}\) số học sinh thích học Tiếng Anh. Môn học nào được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất?
A. Môn toán
B. Môn văn
C. Môn Tiếng Anh
D. Môn toán và môn văn
Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{{23}}\)
B. \(\dfrac{{26}}{{69}}\)
C. \(\dfrac{3}{{23}}\)
D. \(\dfrac{2}{{23}}\)
Câu 3: Kết quả của phép tính: \({2^{23}}:{4^3}\) là:
A. \({2^{17}}\)
B. \({2^{26}}\)
C. \({2^{29}}\)
D. \({2^{20}}\)
Câu 4: Diện tích xung quanh của hình lập phương biết độ dài một bằng \(3a\).
A. \(9{a^2}\)
B. \(27{a^2}\)
C. \(32{a^2}\)
D. \(36{a^2}\)
Câu 5: Cho \(\angle xBy = {60^0}\). Vẽ góc đối đỉnh với \(\angle xBy\). Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?
A. \({30^0}\)
B. \({60^0}\)
C. \({90^0}\)
D. \({120^0}\)
Câu 6: Tính thể tích hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ bên dưới:

A. \(1000\,c{m^3}\)
B. \(1500\,c{m^3}\)
C. \(1000\,c{m^2}\)
D. \(1500\,c{m^2}\)
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Bài 1: (2,0 điểm)
Thực hiện phép tính:
a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)
b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)
c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)
d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)
Bài 2: (1,0 điềm)
So sánh:
a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)
b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).
c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)
d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)
Bài 3: (2,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)
b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)
c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)
d) \(\dfrac{1}{2}{.2^x} + {4.2^x} = {9.2^5}\)
Bài 4: (1,0 điểm)
Một chiếc hộp đựng đồ đa năng có dạng hình hộp chữ nhật với khung bằng thép, bên ngoài phủ vải và có kích thước như hình vẽ bên dưới:

a) Tính thể tích của hộp.
b) Người ta chọn vải có giá 15000 đồng cho \(0,5{m^2}\) vải. Hãy tính số tiền chi trả khi phủ bề ngoài của chiếc hộp.
Bài 5: (1,0 điểm)
Cho \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle xOt\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(On\) là tia phân giác \(\angle yOz\). Vẽ \(Om\) là phân giác của \(\angle xOt\). Khi đó \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) có phải là hai góc đối đỉnh hay không?
Phần I: Trắc nghiệm:
1.A | 2.A | 3.D | 4.D | 5.B | 6.B |
Câu 1:
Phương pháp:
Thực hiện so sánh các số hữu tỉ.
Cách giải:
Ta có: \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{40}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{7}{{10}} = \dfrac{{35}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{{23}}{{50}} = \dfrac{{46}}{{50}}\)
Vì \(35 < 40 < 46\) nên \(\dfrac{{35}}{{50}} < \dfrac{{40}}{{50}} < \dfrac{{46}}{{50}}\) do đó, \(\dfrac{7}{{10}} < \dfrac{4}{5} < \dfrac{{23}}{{25}}\)
Suy ra \(\dfrac{{23}}{{25}}\) là số hữu tỉ lớn nhất.
Vậy môn Tiếng Anh được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất.
Chọn A.
Câu 2:
Phương pháp:
Thực hiện phép cộng, trừ các số hữu tỉ.
Cách giải:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\\ = \left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \left( {\dfrac{3}{6} - \dfrac{2}{6} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{0}{6} + \dfrac{1}{{23}} = 0 + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{1}{{23}}\end{array}\)
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số: Với \(x \in \mathbb{Q},m,n \in \mathbb{N}\) ta có: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\).
Cách giải:
Ta có: \({2^{23}}:{4^3}\)\( = {2^{23}}:{\left( {{2^2}} \right)^3} = {2^{23}}:{2^6} = {2^{23 - 6}} = {2^{17}}\)
Chọn A.
Câu 4:
Phương pháp:
Diện tích xung quanh của hình lập phương có độ dài một cạnh bằng \(x\) được tính theo công thức: \(V = 4{x^2}\)
Cách giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: \({S_{xq}} = 4.{\left( {3a} \right)^2} = 4.9{a^2} = 36{a^2}\)
Chọn D.
Câu 5:
Phương pháp:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Cách giải:

Gọi \(\angle x'By'\) là góc đối đỉnh của \(\angle xBy\) suy ra \(\angle x'By' = \angle xBy = {60^0}\) (Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)
Chọn B.
Câu 6:
Phương pháp:
Thể tích hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\) được tính theo công thức: \(V = abc\)
Cách giải:
Thể tích hộp sữa hình hộp chữ nhật là: \(V = 10.10.15 = 1\,500\,\left( {c{m^3}} \right)\)
Chọn B.
Phần II. Tự luận:
Bài 1:
Phương pháp:
Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân và chia với các số hữu tỉ.
Áp dụng công thức tính lũy thừa: \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}};\,{\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\)
Cách giải:
a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)
\(\begin{array}{l} = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{\left( { - 3} \right).13}}{{5.5}} + \dfrac{{ - 1}}{{6.7}}.\dfrac{{\left( { - 6} \right)}}{5}\\ = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{{ - 3}}{5} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20}}{{35}} - \dfrac{{ - 21}}{{35}} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20 - \left( { - 21} \right) + 1}}{{35}}\\ = \dfrac{2}{{35}}\end{array}\)
b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {\left( {\dfrac{4}{5} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7}} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{{10}}{5} + \dfrac{{ - 14}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0.\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0\end{array}\)
c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)
\(\begin{array}{l} = {3^4} - {\left( { - 2} \right)^6} - {\left( { - 5} \right)^4}\\ = 81 - 64 - 625\\ = - 608\end{array}\)
d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)
\(\begin{array}{l} = 8 + 3.1.\dfrac{1}{4}.4 + \left( {4.2} \right):8\\ = 8 + 3 + 8:8\\ = 8 + 3 + 1 = 12\end{array}\)
Bài 2:
Phương pháp:
Tính giá trị các căn bậc hai rồi so sánh kết quả tìm được.
Cách giải:
a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)
Ta có: \(\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)
Vì \(4 < 5\) nên \(\sqrt {16} < 5\)
Vậy \(\sqrt {16} < 5\)
b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).
Ta có: \(\sqrt {9.16} = \sqrt {144} = 12\)
\(\sqrt 9 .\sqrt {16} = 3.4 = 12\)
Suy ra: \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \)
Vậy \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \).
c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)
Vì \(7 < 9\) nên \(\sqrt 7 < \sqrt 9 = \sqrt {{3^2}} = 3\), suy ra \(\sqrt 7 < 3\)
Vì \(15 < 16\) nên \(\sqrt {15} < \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\), suy ra \(\sqrt {15} < 4\)
Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 3 + 4 = 7\)
Vậy \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 7\)
d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)
+ \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \)
Vì \(50 < 64\) nên \(\sqrt {50} < \sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\)
Vì \(2 < 4\) nên \(\sqrt 2 < \sqrt 4 = \sqrt {{2^2}} = 2\)
Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 8 - 2 = 6\)
Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)
+ \(\sqrt {50 - 2} = \sqrt {48} \)
Vì \(48 > 36\) nên \(\sqrt {48} > \sqrt {36} = \sqrt {{6^2}} = 6\)
Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {48} > 6\)
Vậy \(\sqrt {50 - 2} > 6\)
Ta có: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)
\(\sqrt {50 - 2} > 6\)
Suy ra \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \)
Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \).
Bài 3:
Phương pháp:
a) \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\)
Trường hợp 1: Giải \(A\left( x \right) = 0\)
Trường hợp 2: Giải \(B\left( x \right) = 0\)
b) Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\).
c), d) \({a^m} = {a^n}\) khi \(m = n\)
Cách giải:
a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)
Trường hợp 1:
\(2x + \dfrac{5}{3} = 0\)
\(\begin{array}{l}2x = \dfrac{{ - 5}}{3}\\x = \dfrac{{ - 5}}{3}:2 = \dfrac{{ - 5}}{3}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 5}}{6}\end{array}\)
Trường hợp 2:
\(\dfrac{5}{4} - x = 0\)
\(\begin{array}{l} - x = \dfrac{{ - 5}}{4}\\x = \dfrac{5}{4}\end{array}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{ - 5}}{6};\dfrac{5}{4}} \right\}\)
b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)
\(\begin{array}{l}\dfrac{3}{5}x + x + 0,5 = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + 1} \right).x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{5}{5}} \right).x = \dfrac{{ - 13}}{{15}} - \dfrac{1}{2}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 26}}{{30}} - \dfrac{{15}}{{30}}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}:\dfrac{8}{5}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}.\dfrac{5}{8}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\)
c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)
\(\begin{array}{l}{3^x} + {3^x}{.3^2} = {\left( {{3^2}} \right)^{17}} + {\left( {{3^3}} \right)^{12}}\\{3^x}.\left( {1 + {3^2}} \right) = {3^{34}} + {3^{36}}\\{3^x}.\left( {1 + 9} \right) = {3^{34}} + {3^{34 + 2}}\\{3^x}.10 = {3^{34}} + {3^{34}}{.3^2}\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + {3^2}} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + 9} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.10\\{3^x} = {3^{34}}\\ \Rightarrow x = 34\end{array}\)
Vậy \(x = 34\)
d)
\(\begin{array}{l}{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + 4} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{8}{2}} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\dfrac{9}{2} = {9.2^5}\\{2^x} = {9.2^5}:\dfrac{9}{2} = {9.2^5}.\dfrac{2}{9}\\{2^x} = {2^6}\\ \Rightarrow x = 6\end{array}\)
Vậy \(x = 6\)
Bài 4:
Phương pháp:
Hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\)
a) Thể tích hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: \(V = abc\)
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật tính theo công thức: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).c\)
Cách giải:
a) Thể tích của hộp là: \(30.40.50 = 60\,000\) (đồng)
b) \(1{m^2}\) vải có giá: \(15\,000.2 = 30\,000\) (đồng)
Diện tích vải cần phủ là: \(2.\left( {40 + 50} \right).30 = 2.90.30 = 5\,400\,\left( {c{m^2}} \right) = 0,54\left( {{m^2}} \right)\)
Số tiền cần phải chi trả là: \(0,54.30\,000 = 16\,200\) (đồng)
Bài 5:
Phương pháp:
Chứng minh:
+ \(\angle nOz = \angle xOm\);
+ \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau
Cách giải:

Vì \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\) nên \(Ox\) và \(Oz\) là hai tia đối nhau
\(\angle xOy\) kề bù với \(\angle xOt\) nên \(Oy\) và \(Ot\) là hai tia đối nhau.
Ta có: \(\angle yOz = \angle xOt\) (hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)
Do \(On\) là đường phân giác của \(\angle yOz\)\( \Rightarrow \angle yOn = \angle nOz = \dfrac{1}{2}\angle yOz\) (tính chất đường phân giác của một góc)
\(Om\) là đường phân giác của \(\angle xOt\) \( \Rightarrow \angle xOm = \angle mOt = \dfrac{1}{2}\angle xOt\) (tính chất đường phân giác của một góc)
Suy ra \(\angle nOz = \angle xOm;\angle mOt = \angle yOn\)
Lại có: \(\angle xOy\) và \(\angle xOt\) là hai góc kề bù nên \(\angle xOy + \angle xOt = {180^0}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle mOt = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle yOn = {180^0}\\ \Rightarrow \left( {\angle xOy + \angle yOn} \right) + \angle xOm = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOn + \angle xOm = {180^0}\end{array}\)
Suy ra \(\angle xOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc kề bù.
Do đó, \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau
Vậy \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc đối đỉnh.
I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Chọn chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Lớp 7B có \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh thích học toán, \(\dfrac{7}{{10}}\) số học sinh thích học văn, \(\dfrac{{23}}{{25}}\) số học sinh thích học Tiếng Anh. Môn học nào được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất?
A. Môn toán
B. Môn văn
C. Môn Tiếng Anh
D. Môn toán và môn văn
Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{{23}}\)
B. \(\dfrac{{26}}{{69}}\)
C. \(\dfrac{3}{{23}}\)
D. \(\dfrac{2}{{23}}\)
Câu 3: Kết quả của phép tính: \({2^{23}}:{4^3}\) là:
A. \({2^{17}}\)
B. \({2^{26}}\)
C. \({2^{29}}\)
D. \({2^{20}}\)
Câu 4: Diện tích xung quanh của hình lập phương biết độ dài một bằng \(3a\).
A. \(9{a^2}\)
B. \(27{a^2}\)
C. \(32{a^2}\)
D. \(36{a^2}\)
Câu 5: Cho \(\angle xBy = {60^0}\). Vẽ góc đối đỉnh với \(\angle xBy\). Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?
A. \({30^0}\)
B. \({60^0}\)
C. \({90^0}\)
D. \({120^0}\)
Câu 6: Tính thể tích hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ bên dưới:

A. \(1000\,c{m^3}\)
B. \(1500\,c{m^3}\)
C. \(1000\,c{m^2}\)
D. \(1500\,c{m^2}\)
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Bài 1: (2,0 điểm)
Thực hiện phép tính:
a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)
b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)
c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)
d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)
Bài 2: (1,0 điềm)
So sánh:
a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)
b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).
c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)
d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)
Bài 3: (2,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)
b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)
c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)
d) \(\dfrac{1}{2}{.2^x} + {4.2^x} = {9.2^5}\)
Bài 4: (1,0 điểm)
Một chiếc hộp đựng đồ đa năng có dạng hình hộp chữ nhật với khung bằng thép, bên ngoài phủ vải và có kích thước như hình vẽ bên dưới:

a) Tính thể tích của hộp.
b) Người ta chọn vải có giá 15000 đồng cho \(0,5{m^2}\) vải. Hãy tính số tiền chi trả khi phủ bề ngoài của chiếc hộp.
Bài 5: (1,0 điểm)
Cho \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle xOt\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(On\) là tia phân giác \(\angle yOz\). Vẽ \(Om\) là phân giác của \(\angle xOt\). Khi đó \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) có phải là hai góc đối đỉnh hay không?
Phần I: Trắc nghiệm:
1.A | 2.A | 3.D | 4.D | 5.B | 6.B |
Câu 1:
Phương pháp:
Thực hiện so sánh các số hữu tỉ.
Cách giải:
Ta có: \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{40}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{7}{{10}} = \dfrac{{35}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{{23}}{{50}} = \dfrac{{46}}{{50}}\)
Vì \(35 < 40 < 46\) nên \(\dfrac{{35}}{{50}} < \dfrac{{40}}{{50}} < \dfrac{{46}}{{50}}\) do đó, \(\dfrac{7}{{10}} < \dfrac{4}{5} < \dfrac{{23}}{{25}}\)
Suy ra \(\dfrac{{23}}{{25}}\) là số hữu tỉ lớn nhất.
Vậy môn Tiếng Anh được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất.
Chọn A.
Câu 2:
Phương pháp:
Thực hiện phép cộng, trừ các số hữu tỉ.
Cách giải:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\\ = \left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \left( {\dfrac{3}{6} - \dfrac{2}{6} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{0}{6} + \dfrac{1}{{23}} = 0 + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{1}{{23}}\end{array}\)
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số: Với \(x \in \mathbb{Q},m,n \in \mathbb{N}\) ta có: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\).
Cách giải:
Ta có: \({2^{23}}:{4^3}\)\( = {2^{23}}:{\left( {{2^2}} \right)^3} = {2^{23}}:{2^6} = {2^{23 - 6}} = {2^{17}}\)
Chọn A.
Câu 4:
Phương pháp:
Diện tích xung quanh của hình lập phương có độ dài một cạnh bằng \(x\) được tính theo công thức: \(V = 4{x^2}\)
Cách giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: \({S_{xq}} = 4.{\left( {3a} \right)^2} = 4.9{a^2} = 36{a^2}\)
Chọn D.
Câu 5:
Phương pháp:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Cách giải:

Gọi \(\angle x'By'\) là góc đối đỉnh của \(\angle xBy\) suy ra \(\angle x'By' = \angle xBy = {60^0}\) (Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)
Chọn B.
Câu 6:
Phương pháp:
Thể tích hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\) được tính theo công thức: \(V = abc\)
Cách giải:
Thể tích hộp sữa hình hộp chữ nhật là: \(V = 10.10.15 = 1\,500\,\left( {c{m^3}} \right)\)
Chọn B.
Phần II. Tự luận:
Bài 1:
Phương pháp:
Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân và chia với các số hữu tỉ.
Áp dụng công thức tính lũy thừa: \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}};\,{\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\)
Cách giải:
a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)
\(\begin{array}{l} = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{\left( { - 3} \right).13}}{{5.5}} + \dfrac{{ - 1}}{{6.7}}.\dfrac{{\left( { - 6} \right)}}{5}\\ = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{{ - 3}}{5} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20}}{{35}} - \dfrac{{ - 21}}{{35}} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20 - \left( { - 21} \right) + 1}}{{35}}\\ = \dfrac{2}{{35}}\end{array}\)
b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {\left( {\dfrac{4}{5} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7}} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{{10}}{5} + \dfrac{{ - 14}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0.\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0\end{array}\)
c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)
\(\begin{array}{l} = {3^4} - {\left( { - 2} \right)^6} - {\left( { - 5} \right)^4}\\ = 81 - 64 - 625\\ = - 608\end{array}\)
d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)
\(\begin{array}{l} = 8 + 3.1.\dfrac{1}{4}.4 + \left( {4.2} \right):8\\ = 8 + 3 + 8:8\\ = 8 + 3 + 1 = 12\end{array}\)
Bài 2:
Phương pháp:
Tính giá trị các căn bậc hai rồi so sánh kết quả tìm được.
Cách giải:
a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)
Ta có: \(\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)
Vì \(4 < 5\) nên \(\sqrt {16} < 5\)
Vậy \(\sqrt {16} < 5\)
b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).
Ta có: \(\sqrt {9.16} = \sqrt {144} = 12\)
\(\sqrt 9 .\sqrt {16} = 3.4 = 12\)
Suy ra: \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \)
Vậy \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \).
c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)
Vì \(7 < 9\) nên \(\sqrt 7 < \sqrt 9 = \sqrt {{3^2}} = 3\), suy ra \(\sqrt 7 < 3\)
Vì \(15 < 16\) nên \(\sqrt {15} < \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\), suy ra \(\sqrt {15} < 4\)
Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 3 + 4 = 7\)
Vậy \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 7\)
d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)
+ \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \)
Vì \(50 < 64\) nên \(\sqrt {50} < \sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\)
Vì \(2 < 4\) nên \(\sqrt 2 < \sqrt 4 = \sqrt {{2^2}} = 2\)
Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 8 - 2 = 6\)
Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)
+ \(\sqrt {50 - 2} = \sqrt {48} \)
Vì \(48 > 36\) nên \(\sqrt {48} > \sqrt {36} = \sqrt {{6^2}} = 6\)
Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {48} > 6\)
Vậy \(\sqrt {50 - 2} > 6\)
Ta có: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)
\(\sqrt {50 - 2} > 6\)
Suy ra \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \)
Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \).
Bài 3:
Phương pháp:
a) \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\)
Trường hợp 1: Giải \(A\left( x \right) = 0\)
Trường hợp 2: Giải \(B\left( x \right) = 0\)
b) Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\).
c), d) \({a^m} = {a^n}\) khi \(m = n\)
Cách giải:
a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)
Trường hợp 1:
\(2x + \dfrac{5}{3} = 0\)
\(\begin{array}{l}2x = \dfrac{{ - 5}}{3}\\x = \dfrac{{ - 5}}{3}:2 = \dfrac{{ - 5}}{3}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 5}}{6}\end{array}\)
Trường hợp 2:
\(\dfrac{5}{4} - x = 0\)
\(\begin{array}{l} - x = \dfrac{{ - 5}}{4}\\x = \dfrac{5}{4}\end{array}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{ - 5}}{6};\dfrac{5}{4}} \right\}\)
b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)
\(\begin{array}{l}\dfrac{3}{5}x + x + 0,5 = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + 1} \right).x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{5}{5}} \right).x = \dfrac{{ - 13}}{{15}} - \dfrac{1}{2}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 26}}{{30}} - \dfrac{{15}}{{30}}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}:\dfrac{8}{5}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}.\dfrac{5}{8}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\)
c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)
\(\begin{array}{l}{3^x} + {3^x}{.3^2} = {\left( {{3^2}} \right)^{17}} + {\left( {{3^3}} \right)^{12}}\\{3^x}.\left( {1 + {3^2}} \right) = {3^{34}} + {3^{36}}\\{3^x}.\left( {1 + 9} \right) = {3^{34}} + {3^{34 + 2}}\\{3^x}.10 = {3^{34}} + {3^{34}}{.3^2}\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + {3^2}} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + 9} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.10\\{3^x} = {3^{34}}\\ \Rightarrow x = 34\end{array}\)
Vậy \(x = 34\)
d)
\(\begin{array}{l}{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + 4} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{8}{2}} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\dfrac{9}{2} = {9.2^5}\\{2^x} = {9.2^5}:\dfrac{9}{2} = {9.2^5}.\dfrac{2}{9}\\{2^x} = {2^6}\\ \Rightarrow x = 6\end{array}\)
Vậy \(x = 6\)
Bài 4:
Phương pháp:
Hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\)
a) Thể tích hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: \(V = abc\)
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật tính theo công thức: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).c\)
Cách giải:
a) Thể tích của hộp là: \(30.40.50 = 60\,000\) (đồng)
b) \(1{m^2}\) vải có giá: \(15\,000.2 = 30\,000\) (đồng)
Diện tích vải cần phủ là: \(2.\left( {40 + 50} \right).30 = 2.90.30 = 5\,400\,\left( {c{m^2}} \right) = 0,54\left( {{m^2}} \right)\)
Số tiền cần phải chi trả là: \(0,54.30\,000 = 16\,200\) (đồng)
Bài 5:
Phương pháp:
Chứng minh:
+ \(\angle nOz = \angle xOm\);
+ \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau
Cách giải:

Vì \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\) nên \(Ox\) và \(Oz\) là hai tia đối nhau
\(\angle xOy\) kề bù với \(\angle xOt\) nên \(Oy\) và \(Ot\) là hai tia đối nhau.
Ta có: \(\angle yOz = \angle xOt\) (hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)
Do \(On\) là đường phân giác của \(\angle yOz\)\( \Rightarrow \angle yOn = \angle nOz = \dfrac{1}{2}\angle yOz\) (tính chất đường phân giác của một góc)
\(Om\) là đường phân giác của \(\angle xOt\) \( \Rightarrow \angle xOm = \angle mOt = \dfrac{1}{2}\angle xOt\) (tính chất đường phân giác của một góc)
Suy ra \(\angle nOz = \angle xOm;\angle mOt = \angle yOn\)
Lại có: \(\angle xOy\) và \(\angle xOt\) là hai góc kề bù nên \(\angle xOy + \angle xOt = {180^0}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle mOt = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle yOn = {180^0}\\ \Rightarrow \left( {\angle xOy + \angle yOn} \right) + \angle xOm = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOn + \angle xOm = {180^0}\end{array}\)
Suy ra \(\angle xOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc kề bù.
Do đó, \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau
Vậy \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc đối đỉnh.
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, số nguyên, phân số, tỉ lệ thức, và các bài toán đại số cơ bản.
Thông thường, đề thi sẽ được chia thành các phần sau:
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức A = 12 + (-5) - 8 + 3.
Giải: A = 12 - 5 - 8 + 3 = 7 - 8 + 3 = -1 + 3 = 2.
Ví dụ 2: Tìm x biết 2x + 5 = 11.
Giải: 2x = 11 - 5 = 6. Suy ra x = 6 : 2 = 3.
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 7, việc luyện tập thường xuyên là vô cùng quan trọng. Học sinh nên giải nhiều đề thi khác nhau, từ dễ đến khó, để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bên cạnh đó, việc nắm vững kiến thức lý thuyết và hiểu rõ các định nghĩa, công thức cũng rất cần thiết.
toan11.edu.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu học Toán 7, bao gồm đề thi, bài tập, đáp án, và các bài giảng online chất lượng. Chúng tôi luôn cập nhật những tài liệu mới nhất, giúp học sinh học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
| Chủ đề | Nội dung chính |
|---|---|
| Số tự nhiên | Tập hợp số tự nhiên, tính chất chia hết, ước, bội. |
| Số nguyên | Tập hợp số nguyên, tính chất của số nguyên âm, số nguyên dương. |
| Phân số | Khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số, cộng, trừ, nhân, chia phân số. |
| Tỉ lệ thức | Khái niệm tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức, ứng dụng tỉ lệ thức. |
| Đại số cơ bản | Biểu thức đại số, phương trình đơn giản. |
Hy vọng với đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 và những hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!