Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Chân trời sáng tạo - Đề số 7. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, kèm theo đáp án chi tiết để các em có thể tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Nếu4.b = 5.c và b, c ≠ 0 thì:

    • A.
      \(\frac{4}{c} = \frac{b}{5}\).
    • B.
      \(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\).
    • C.
      \(\frac{4}{b} = \frac{5}{c}\).
    • D.
      \(\frac{c}{5} = \frac{b}{4}\).
    Câu 2 :

    Nếu các số x, y, z tỉ lệ với các số 6; 4; 3 thì ta có dãy tỉ số bằng nhau nào:

    • A.
      \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{6}\).
    • B.
      \(\frac{3}{x} = \frac{4}{y} = \frac{6}{z}\).
    • C.
      \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6}\).
    • D.
      \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\).
    Câu 3 :

    Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 5. Ta có:

    • A.
      y = 5.x.
    • B.
      \(y = \frac{1}{5}.x\).
    • C.
      y = x.
    • D.
      y = x + 5.
    Câu 4 :

    Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Biết hệ số tỉ lệ của x đối với y là 8. Hệ số tỉ lệ của y đối với x là:

    • A.
      5.
    • B.
      8.
    • C.
      \(\frac{1}{8}\).
    • D.
      5.
    Câu 5 :

    Cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ a. Ta có:

    • A.
      y = ax.
    • B.
      \(y = \frac{a}{x}\).
    • C.
      \(x = \frac{y}{a}\).
    • D.
      \(y = a - x\).
    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC. Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

    • A.
      \(AB + AC > BC\).
    • B.
      \(AB + BC > AC\).
    • C.
      \(AC - BC > AB\).
    • D.
      \(AB < AC + BC\).
    Câu 7 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\). Khi đó:

    • A.
      AB = DE.
    • B.
      AC = DE.
    • C.
      BC = DF.
    • D.
      BC = DE.
    Câu 8 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\), \(\hat C = {40^0}\). Khi đó:

    • A.
      \(\hat F = {40^0}\).
    • B.
      \(\hat B = {40^0}\).
    • C.
      \(\hat D = {40^0}\).
    • D.
      \(\hat E = {40^0}\).
    Câu 9 :

    Cho tam giác ABC có: \(\widehat A = {45^0};\widehat B = {60^0}\). So sánh các cạnh của tam giác ABC là:

    • A.
      AB > AC > BC.
    • B.
      AC > AB > BC.
    • C.
      AB > BC > AC.
    • D.
      AC > BC > AB.
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ, hãy chỉ ra hai tam giác bằng nhau.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 0 1

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta HEG\).
    • B.
      \(\Delta ABC = \Delta MNP\).
    • C.
      \(\Delta ABC = \Delta ISR\).
    • D.
      \(\Delta S{\rm{IR}} = \Delta MNP\).
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, cạnh AB = 5cm. Tính độ dài cạnh AC?

    • A.
      10cm.
    • B.
      2,5cm.
    • C.
      7,5cm.
    • D.
      5cm.
    Câu 12 :

    Cho hình vẽ, có bao nhiêu đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng BF?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 0 2

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    1. Tìm x biết: \(\frac{x}{4} = \frac{7}{5}\).

    2. Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 20 thì y = 12.

    a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x và biểu diễn y theo x.

    b) Tính giá trị của x khi \(y = \frac{{ - 1}}{3}\).

    Câu 2 :

    Ba lớp 7A, 7B, 7C thu tập tặng bạn vùng bão. Biết số vở của ba lớp lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 5 và tổng số vở của lớp 7A và 7C là 240 cuốn. Tính số vở của mỗi lớp thu được.

    Câu 3 :

    Một đội công nhân có 15 người làm xong công việc trong 90 ngày. Hỏi cần bổ sung thêm bao nhiêu công nhân để hoàn thành công việc đó chỉ trong 50 ngày.

    Câu 4 :

    So sánh các cạnh của tam giác ABC có \(\widehat A = {50^0},\,\widehat B = {60^0}\).

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC, N là trung điểm của BC.

    a) Chứng minh \(\Delta ABN = \Delta ACN\).

    b) Qua A kẻ đường thẳng a vuông góc với AN. Chứng minh a // BC.

    c) Vẽ điểm F sao cho N là trung điểm của AF. Chứng minh AB + AC > 2AN.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Nếu4.b = 5.c và b, c ≠ 0 thì:

      • A.
        \(\frac{4}{c} = \frac{b}{5}\).
      • B.
        \(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\).
      • C.
        \(\frac{4}{b} = \frac{5}{c}\).
      • D.
        \(\frac{c}{5} = \frac{b}{4}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của tỉ lệ thức: Nếu \(ad = bc\left( {a,b,c,d \ne 0} \right)\) thì ta có các tỉ lệ thức:

      \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\frac{d}{b} = \frac{c}{a};\frac{d}{c} = \frac{b}{a}\)

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(4.b = 5.c\) thì ta có các tỉ lệ thức:

      \(\frac{4}{c} = \frac{5}{b};\frac{4}{5} = \frac{c}{b};\frac{c}{4} = \frac{b}{5};\frac{5}{4} = \frac{b}{c}\) nên B đúng.

      Câu 2 :

      Nếu các số x, y, z tỉ lệ với các số 6; 4; 3 thì ta có dãy tỉ số bằng nhau nào:

      • A.
        \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{6}\).
      • B.
        \(\frac{3}{x} = \frac{4}{y} = \frac{6}{z}\).
      • C.
        \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6}\).
      • D.
        \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu các số x, y, z tỉ lệ với các số 6; 4; 3 thì ta có dãy tỉ số bằng nhau:

      \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\).

      Câu 3 :

      Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 5. Ta có:

      • A.
        y = 5.x.
      • B.
        \(y = \frac{1}{5}.x\).
      • C.
        y = x.
      • D.
        y = x + 5.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận.

      Lời giải chi tiết :

      Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 5 ta có công thức \(y = 5x\).

      Câu 4 :

      Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Biết hệ số tỉ lệ của x đối với y là 8. Hệ số tỉ lệ của y đối với x là:

      • A.
        5.
      • B.
        8.
      • C.
        \(\frac{1}{8}\).
      • D.
        5.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k (khác 0) thì x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{k}\) và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số tỉ lệ của x đối với y là 8 nên hệ số tỉ lệ của y đối với x là \(\frac{1}{8}\).

      Câu 5 :

      Cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ a. Ta có:

      • A.
        y = ax.
      • B.
        \(y = \frac{a}{x}\).
      • C.
        \(x = \frac{y}{a}\).
      • D.
        \(y = a - x\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ a thì \(y = \frac{a}{x}\) hay \(xy = a\).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC. Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

      • A.
        \(AB + AC > BC\).
      • B.
        \(AB + BC > AC\).
      • C.
        \(AC - BC > AB\).
      • D.
        \(AB < AC + BC\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại nên A, B và D đúng.

      Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại nên C sai.

      Câu 7 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\). Khi đó:

      • A.
        AB = DE.
      • B.
        AC = DE.
      • C.
        BC = DF.
      • D.
        BC = DE.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên ta có:

      \(\begin{array}{l}AB = DE\\BC = EF\\AC = DF\end{array}\)

      Câu 8 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\), \(\hat C = {40^0}\). Khi đó:

      • A.
        \(\hat F = {40^0}\).
      • B.
        \(\hat B = {40^0}\).
      • C.
        \(\hat D = {40^0}\).
      • D.
        \(\hat E = {40^0}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên ta có:

      \(\widehat C = \widehat F = {40^0}\).

      Câu 9 :

      Cho tam giác ABC có: \(\widehat A = {45^0};\widehat B = {60^0}\). So sánh các cạnh của tam giác ABC là:

      • A.
        AB > AC > BC.
      • B.
        AC > AB > BC.
      • C.
        AB > BC > AC.
      • D.
        AC > BC > AB.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác và quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có:

      \(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\\\widehat C = {180^0} - \widehat A - \widehat B\\ = {180^0} - {45^0} - {60^0}\\ = {75^0}\end{array}\)

      Trong tam giác ABC, ta có:

      \(\widehat C > \widehat B > \widehat A\left( {{{75}^0} > {{60}^0} > {{45}^0}} \right)\) suy ra \(AB > AC > BC\).

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ, hãy chỉ ra hai tam giác bằng nhau.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 1 1

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta HEG\).
      • B.
        \(\Delta ABC = \Delta MNP\).
      • C.
        \(\Delta ABC = \Delta ISR\).
      • D.
        \(\Delta S{\rm{IR}} = \Delta MNP\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các tam giác trên, chỉ có \(\Delta ABC = \Delta HEG\)(c.g.c) đủ điều kiện để xác định bằng nhau.

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, cạnh AB = 5cm. Tính độ dài cạnh AC?

      • A.
        10cm.
      • B.
        2,5cm.
      • C.
        7,5cm.
      • D.
        5cm.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 5cm.

      Câu 12 :

      Cho hình vẽ, có bao nhiêu đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng BF?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 1 2

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường xiên.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình trên, có 4 đường xiên là: AB, AC, AE, AF.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      1. Tìm x biết: \(\frac{x}{4} = \frac{7}{5}\).

      2. Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 20 thì y = 12.

      a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x và biểu diễn y theo x.

      b) Tính giá trị của x khi \(y = \frac{{ - 1}}{3}\).

      Phương pháp giải :

      1. Dựa vào tính chất của tỉ lệ thức để tìm x.

      2. Sử dụng kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      1. Ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{x}{4} = \frac{7}{5}\\5x = 7.4\\5x = 28\\x = \frac{{28}}{5}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{{28}}{5}\).

      2. 

      a) Vì đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau nên \(y = kx\) (\(k \ne 0\))

      Vì khi x = 20 thì y = 12 nên \(20 = k.12\) suy ra \(k = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3}\).

      Vậy hệ số tỉ lệ của y đối với x là \(k = \frac{5}{3}\) và \(y = \frac{5}{3}x\).

      b) Thay \(y = \frac{{ - 1}}{3}\) vào công thức ta được: \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{5}{3}x\) suy ra \(x = \frac{{ - 1}}{5}\).

      Câu 2 :

      Ba lớp 7A, 7B, 7C thu tập tặng bạn vùng bão. Biết số vở của ba lớp lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 5 và tổng số vở của lớp 7A và 7C là 240 cuốn. Tính số vở của mỗi lớp thu được.

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm số vở của mỗi lớp thu được.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số vở lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c \(\left( {a,b,c \in \mathbb{N}*} \right)\) (cuốn)

      Vì số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 3; 4; 5 nên ta có dãy tỉ số bằng nhau:

      \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\)

      Do tổng số vở của lớp 7A và 7C là 240 nên áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

      \(\frac{b}{4} = \frac{a}{3} = \frac{c}{5} = \frac{{a + c}}{{3 + 5}} = \frac{{240}}{8} = 30\).

      Từ đó suy ra:

      \(\begin{array}{l}a = 30.3 = 90\\b = 30.4 = 120\\c = 30.5 = 150\end{array}\) (Thỏa mãn)

      Vậy số vở lớp 7A, 7B, 7C thu được lần lượt là 90; 120; 150 cuốn.

      Câu 3 :

      Một đội công nhân có 15 người làm xong công việc trong 90 ngày. Hỏi cần bổ sung thêm bao nhiêu công nhân để hoàn thành công việc đó chỉ trong 50 ngày.

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số công nhân mà đội cần để hoàn thành công việc trong 50 ngày là x (người) (\(x \in N*,x > 15\))

      Vì lượng công việc là không thay đổi nên số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

      Theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

      \(15.90 = x.50\) suy ra \(x = \frac{{15.90}}{{50}} = 27\).

      Vậy đội cần bổ sung thêm 27 – 15 = 12 công nhân để hoàn thành công việc trong 50 ngày.

      Câu 4 :

      So sánh các cạnh của tam giác ABC có \(\widehat A = {50^0},\,\widehat B = {60^0}\).

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác và quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có:

      \(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\\\widehat C = {180^0} - \widehat A - \widehat B\\ = {180^0} - {50^0} - {60^0}\\ = {70^0}\end{array}\)

      Trong tam giác ABC, ta có:

      \(\widehat C > \widehat B > \widehat A\left( {{{70}^0} > {{60}^0} > {{50}^0}} \right)\) suy ra \(AB > AC > BC\).

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC có AB = AC, N là trung điểm của BC.

      a) Chứng minh \(\Delta ABN = \Delta ACN\).

      b) Qua A kẻ đường thẳng a vuông góc với AN. Chứng minh a // BC.

      c) Vẽ điểm F sao cho N là trung điểm của AF. Chứng minh AB + AC > 2AN.

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

      b) Chứng minh \(AN \bot BC\) suy ra a // BC.

      c) Dựa vào bất đẳng thức tam giác để chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 1 3

      a) Xét \(\Delta ABN\) và \(\Delta ACN\) có:

      \(\begin{array}{l}AB = AC(gt)\\BN = CN(gt)\\AN\,chung\end{array}\)

      Suy ra \(\Delta ABN = \Delta ACN\)(c.c.c) (đpcm)

      b) Ta có \(\Delta ABN = \Delta ACN\) suy ra \(\widehat {ANB} = \widehat {ANC}\).

      Mà hai góc này là hai góc kề bù nên \(\widehat {ANB} = \widehat {ANC} = \frac{{{{180}^0}}}{2} = {90^0}\).

      Do đó \(AN \bot BC\). Mà \(a \bot AN\) (gt)

      Suy ra \(a//BC\) (từ vuông góc đến song song) (đpcm).

      c) Xét \(\Delta ABN\) và \(\Delta FCN\) có:

      \(\begin{array}{l}AN = NF(gt)\\BN = CN(gt)\end{array}\)

      \(\widehat {ANB} = \widehat {FNC}\) (hai góc đối đỉnh)

      Suy ra \(\Delta ABN = \Delta FCN\)(c.g.c) (đpcm)

      Suy ra AB = CF.

      Xét \(\Delta ACF\) có:

      \(\begin{array}{l}CF + AC > AF\\AB + AC > 2AN\end{array}\)

      (vì AB = CF và AF = 2AN) (đpcm).

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 7 trên nền tảng toán học. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học trong nửa học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như số hữu tỉ, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, và các ứng dụng thực tế của toán học.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 có cấu trúc như sau:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu, tập trung vào các khái niệm cơ bản và công thức quan trọng.
      • Phần tự luận: Khoảng 3-5 câu, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán cụ thể.

      Các Chủ đề Chính trong Đề thi

      1. Số hữu tỉ: Các phép toán trên số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
      2. Biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, cộng trừ đa thức, nhân đa thức, chia đa thức.
      3. Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, ứng dụng phương trình để giải bài toán thực tế.
      4. Hình học: Các tính chất của tam giác, góc, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc.

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết một số Dạng Bài Tập

      Dạng 1: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Để giải phương trình bậc nhất một ẩn, ta thực hiện các bước sau:

      1. Bước 1: Biến đổi phương trình về dạng ax + b = 0.
      2. Bước 2: Giải phương trình để tìm ra giá trị của x.
      3. Bước 3: Kiểm tra lại nghiệm.

      Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức đại số

      Để tính giá trị của biểu thức đại số, ta thay giá trị của các biến vào biểu thức và thực hiện các phép toán.

      Dạng 3: Chứng minh đẳng thức

      Để chứng minh đẳng thức, ta biến đổi một vế của đẳng thức về dạng bằng với vế còn lại.

      Lưu ý khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Viết rõ ràng, trình bày mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong môn Toán. Việc giải nhiều bài tập khác nhau sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, và tự tin hơn khi làm bài thi.

      Nguồn tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7, học sinh có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu ôn tập sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 Chân trời sáng tạo.
      • Sách bài tập Toán 7 Chân trời sáng tạo.
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn.
      • Các video bài giảng Toán 7 trên YouTube.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 là một cơ hội tốt để học sinh kiểm tra và củng cố kiến thức. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!