Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1

Chào mừng các em học sinh lớp 10 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 1. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn giữa kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, kèm theo đáp án chi tiết để các em có thể tự học và kiểm tra kết quả.

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Tập xác định của hàm số \( y = \frac{x+1}{x-1}\) là:

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (7 điểm)

    Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

    A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

    B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

    C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

    D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

    Câu 2: Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

    A. \(y = x\).

    B. \(y = - 2x\).

    C. \(y = 2x\).

    D. \(y = \frac{1}{2}x\)

    Câu 3: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2{x^2} + 1} \). Giá trị \(f\left( { - 2} \right)\) bằng

    A. \( - 3\).

    B. \(3\).

    C. \(4\).

    D. Không xác định.

    Câu 4: Khoảng đồng biến của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\)là

    A. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

    B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

    C. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

    D. \(\left( {2; + \infty } \right)\).

    Câu 5: Trục đối xứng của đồ thị hàm số\(y = a{x^2} + bx + c\), \((a \ne 0)\) là đường thẳng nào dưới đây?

    A. \(x = - \frac{b}{{2a}}.\)

    B. \(x = - \frac{c}{{2a}}.\)

    C. \(x = - \frac{\Delta }{{4a}}.\)

    D. \(x = \frac{b}{{2a}}\).

    Câu 6: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 1

    A. \(a > 0.\)

    B. \(a < 0.\)

    C. \(a = 1.\)

    D. \(a = 2.\)

    Câu 7: Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

    A. \(\Delta < 0\).

    B. \(\Delta = 0\).

    C. \(\Delta > 0\).

    D. \(\Delta \ge 0\).

    Câu 8: Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - x - 6 \le 0\).

    A. \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2: + \infty } \right)\).

    B. \(\left[ { - 2;3} \right]\).

    C. \(\left[ { - 3;2} \right]\).

    D. \(\left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

    Câu 9: Tìm tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\).

    A. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

    B. \(S = \mathbb{R}\).

    C. \(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

    D. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

    Câu 10: Phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) có tập nghiệm là

    A. \(S = \left\{ 5 \right\}\).

    B. \(S = \left\{ {2;5} \right\}\).

    C. \(S = \left\{ 2 \right\}\).

    D. \(S = \emptyset \).

    Câu 11: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)là

    A. Vô số.

    B. 2.

    C. 1.

    D. 0.

    Câu 12: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(\left( d \right):\,\,ax + by + c = 0,\,\,\,\left( {{a^2} + {b^2} \ne 0} \right)\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( d \right)\)?

    A. \(\overrightarrow n = \left( {a; - b} \right)\).

    B. \(\overrightarrow n = \left( {b;a} \right)\).

    C. \(\overrightarrow n = \left( {b; - a} \right)\).

    D. \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\).

    Câu 13: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

    A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\).

    B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\).

    C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

    D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

    Câu 14: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(d:\,x - 2y - 1 = 0\) song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

    A. \(x + 2y + 1 = 0\).

    B. \(2x - y = 0\).

    C. \( - x + 2y + 1 = 0\).

    D. \( - 2x + 4y - 1 = 0\).

    Câu 15: Tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :x - \sqrt 3 y + 2 = 0\) và \(\Delta ':x + \sqrt 3 y - 1 = 0\).

    A. \({90^ \circ }\).

    B. \({120^ \circ }\).

    C. \({60^ \circ }\).

    D. \({30^ \circ }\).

    Câu 16: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {5\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(3x + 2y + 13 = 0\) là:

    A. \(2\sqrt {13} \).

    B. \(\frac{{28}}{{\sqrt {13} }}\).

    C. \(26\).

    D. \(\frac{{\sqrt {13} }}{2}\).

    Câu 17: Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

    A. \({x^2} + {y^2} - 6x - 10y + 30 = 0\).

    B. \({x^2} + {y^2} - 3x - 2y + 30 = 0\).

    C. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

    D. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

    Câu 18: Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính bằng \(3\)?

    A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

    B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

    C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

    D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

    Câu 19: Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) cắt trục tung tại hai điểm \({B_1}\), \({B_2}\). Độ dài \({B_1}{B_2}\) bằng

    A. \(2\sqrt 7 \).

    B. \(\sqrt 7 \).

    C. \(3\).

    D. \(6\).

    Câu 20: Tọa độ các tiêu điểm của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\) là

    A. \({F_1} = \left( { - 5;0} \right);{F_2} = \left( {5;0} \right)\).

    B. \({F_1} = \left( {0; - 5} \right);{F_2} = \left( {0;5} \right)\).

    C. \({F_1} = \left( {0; - \sqrt 7 } \right);{F_2} = \left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

    D. \({F_1} = \left( { - \sqrt 7 ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

    Câu 21: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - x} + \sqrt {x - 2} \) là

    A. \(D = \left( {2;4} \right)\)

    B. \(D = \left[ {2;4} \right]\)

    C. \(D = \left\{ {2;4} \right\}\)

    D. \(D = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)

    Câu 22: Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 2

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).

    B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

    C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

    D. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

    Câu 23: Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x \le 2\\{x^2} - 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x > 2\end{array} \right.\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây ?

    A. \(\left( {0; - 3} \right)\)

    B. \(\left( {3;6} \right)\)

    C. \(\left( {2;5} \right)\)

    D. \(\left( {2;1} \right)\)

    Câu 24: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 3

    Phương trình của parabol này là

    A. \(y = - {x^2} + x - 1\).

    B. \(y = 2{x^2} + 4x - 1\).

    C. \(y = {x^2} - 2x - 1\).

    D. \(y = 2{x^2} - 4x - 1\).

    Câu 25: Tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\,:\,y = {x^2} - 4x\) với đường thẳng \(d\,:\,y = - x - 2\) là

    A. \(M\left( {0;\, - 2} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

    B. \(M\left( { - 1;\, - 1} \right)\), \(N\left( { - 2;\,0} \right)\).

    C. \(M\left( {\, - 3;\,1} \right)\), \(N\left( {3;\, - 5} \right)\).

    D. \(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

    Câu 26: Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{x^2} - 3x - 15 \le 0\) là

    A. \(6\).

    B. \(5\).

    C. \(8\).

    D. \(7\).

    Câu 27: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.

    A. \(m \in \left[ {0;28} \right]\).

    B. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {28; + \infty } \right)\).

    C. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {28; + \infty } \right)\).

    D. \(m \in \left( {0;28} \right)\).

    Câu 28: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 1} = 4x - 1\) là

    A. \(0\).

    B. \(3\).

    C. \(2\).

    D. \(1\).

    Câu 29: Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

    A. \(2x + y - 1 = 0\).

    B. \( - 2x + y - 1 = 0\).

    C. \(x + 2y + 1 = 0\).

    D. \(2x + 3y - 1 = 0\).

    Câu 30: Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là:

    A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 5t\end{array} \right..\)

    B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right..\)

    C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + 5t\end{array} \right..\)

    D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = 2 + 3t\end{array} \right..\)

    Câu 31: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(2\sqrt 5 \).

    A. \(m = 2.\)

    B. \(\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

    C. \(m = - \frac{1}{2}\).

    D. Không tồn tại \(m\).

    Câu 32: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {5;2} \right)\), \(C\left( {1; - 3} \right)\) có phương trình là.

    A. \({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).

    B. \(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).

    C. \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

    D. \({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

    Câu 33: Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;\,2} \right),\,B\left( {3,\,4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + y - 3 = 0\), biết tâm của \(\left( C \right)\) có tọa độ là những số nguyên. Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là

    A. \({x^2} + {y^2} - 3x - 7y + 12 = 0.\)

    B. \({x^2} + {y^2} - 6x - 4y + 5 = 0.\)

    C. \({x^2} + {y^2} - 8x - 2y + 7 = 0.\)

    D. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0.\)

    Câu 34: Cho đường hypebol có phương trình \(\left( H \right):100{x^2} - 25{y^2} = 100\). Tiêu cự của hypebol đó là

    A. \(2\sqrt {10} \).

    B. \(2\sqrt {104} \).

    C. \(\sqrt {10} \).

    D. \(\sqrt {104} \).

    Câu 35: Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\) có tiêu điểm là

    A. \(F\left( {0;4} \right)\).

    B. \(F\left( {0;2} \right)\).

    C. \(F\left( {2;0} \right)\).

    D. \(F\left( {4;0} \right)\).

    Phần tự luận (3 điểm)

    Bài 1. Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 4

    Bài 2. Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;3} \right)\) và hai đường trung tuyến \(BM:x + 7y - 10 = 0\)và p\(CN:x - 2y + 2 = 0\). Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\).

    Bài 3. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\)để hàm số \(y = \frac{{mx}}{{\sqrt {x - m + 2} - 1}}\)xác định trên \(\left( {0;1} \right)\).

    Bài 4. Cho tam giác \(ABC\) biết \(H\left( {3;2} \right)\), \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\) lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác, đường thẳng \(BC\) có phương trình \(x + 2y - 2 = 0\). Tìm phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)?

    -------- Hết --------

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1. C

      Câu 2. B

      Câu 3. B

      Câu 4. D

      Câu 5. A

      Câu 6. B

      Câu 7. A

      Câu 8. B

      Câu 9. A

      Câu 10. A

      Câu 11. C

      Câu 12. D

      Câu 13. D

      Câu 14. D

      Câu 15. C

      Câu 16. A

      Câu 17. A

      Câu 18. D

      Câu 19. A

      Câu 20. D

      Câu 21. B

      Câu 22. C

      Câu 23. B

      Câu 24. D

      Câu 25. D

      Câu 26. A

      Câu 27. D

      Câu 28. D

      Câu 29. A

      Câu 30. B

      Câu 31. B

      Câu 32. C

      Câu 33. C

      Câu 34. B

      Câu 35. C

      Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

      A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

      D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

      Lời giải

      Điều kiện xác định: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\)

      Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

      Đáp án C.

      Câu 2: Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

      A. \(y = x\).

      B. \(y = - 2x\).

      C. \(y = 2x\).

      D. \(y = \frac{1}{2}x\)

      Lời giải

      Hàm số \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(a < 0\).

      Đáp án B.

      Câu 3: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2{x^2} + 1} \). Giá trị \(f\left( { - 2} \right)\) bằng

      A. \( - 3\).

      B. \(3\).

      C. \(4\).

      D. Không xác định.

      Lời giải

      Ta có \(f\left( { - 2} \right) = \sqrt {2.{{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} = 3\).

      Đáp án B.

      Câu 4: Khoảng đồng biến của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\)là

      A. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

      B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

      C. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

      D. \(\left( {2; + \infty } \right)\).

      Lời giải

      Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\)có \(a = 1 > 0\) nên đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\).

      Vì vậy hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).

      Đáp án D.

      Câu 5: Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\), \((a \ne 0)\) là đường thẳng nào dưới đây?

      A. \(x = - \frac{b}{{2a}}.\)

      B. \(x = - \frac{c}{{2a}}.\)

      C. \(x = - \frac{\Delta }{{4a}}.\)

      D. \(x = \frac{b}{{2a}}\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 6: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào dưới đây đúng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 1

      A. \(a > 0.\)

      B. \(a < 0.\)

      C. \(a = 1.\)

      D. \(a = 2.\)

      Lời giải

      Bề lõm hướng xuống \(a < 0.\)

      Đáp án B.

      Câu 7: Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      A. \(\Delta < 0\).

      B. \(\Delta = 0\).

      C. \(\Delta > 0\).

      D. \(\Delta \ge 0\).

      Lời giải

      Theo định lý về dấu của tam thức bậc hai thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi \(\Delta < 0\).

      Đáp án A.

      Câu 8: Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - x - 6 \le 0\).

      A. \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2: + \infty } \right)\).

      B. \(\left[ { - 2;3} \right]\).

      C. \(\left[ { - 3;2} \right]\).

      D. \(\left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

      Lời giải

      Ta có: \({x^2} - x - 6 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 3\).

      Tập nghiệm bất phương trình là: \(S = \left[ { - 2;3} \right]\).

      Đáp án B.

      Câu 9: Tìm tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\).

      A. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

      B. \(S = \mathbb{R}\).

      C. \(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

      D. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

      Lời giải

      * Bảng xét dấu:

      \(x\)

      \( - \infty \)

      \(2\)

      \( + \infty \)

      \({x^2} - 4x + 4\)

      \( + \)

      \(0\)

      \( + \)

      * Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

      Đáp án A.

      Câu 10: Phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) có tập nghiệm là

      A. \(S = \left\{ 5 \right\}\).

      B. \(S = \left\{ {2;5} \right\}\).

      C. \(S = \left\{ 2 \right\}\).

      D. \(S = \emptyset \).

      Lời giải

      Ta có: \(\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ 5 \right\}\).

      Đáp án A.

      Câu 11: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)là

      A. Vô số.

      B. 2.

      C. 1.

      D. 0.

      Lời giải

      Ta có \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)

      \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}1 - x \ge 0\\{x^2} - 4x + 3 = 1 - x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\{x^2} - 3x + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(x = 1\).

      Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

      Đáp án C.

      Câu 12: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(\left( d \right):\,\,ax + by + c = 0,\,\,\,\left( {{a^2} + {b^2} \ne 0} \right)\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( d \right)\)?

      A. \(\overrightarrow n = \left( {a; - b} \right)\).

      B. \(\overrightarrow n = \left( {b;a} \right)\).

      C. \(\overrightarrow n = \left( {b; - a} \right)\).

      D. \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\).

      Lời giải

      Ta có một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( d \right)\)là \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\).

      Do đó chọn đáp án

      D. \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - a;b} \right).\)

      Đáp án D.

      Câu 13: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\).

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\).

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

      Lời giải

      Vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;6} \right)\).

      Phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;6} \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\)

      Đáp án D.

      Câu 14: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(d:\,x - 2y - 1 = 0\) song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

      A. \(x + 2y + 1 = 0\).

      B. \(2x - y = 0\).

      C. \( - x + 2y + 1 = 0\).

      D. \( - 2x + 4y - 1 = 0\).

      Lời giải

      Ta kiểm tra lần lượt các đường thẳng

      .+) Với \(d{}_1:x + 2y + 1 = 0\) có \(\frac{1}{1} \ne \frac{2}{{ - 2}} \Rightarrow d\) cắt \(d{}_1\).

      .+) Với \(d{}_2:2x - y = 0\) có \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 2}} \Rightarrow d\)cắt \(d{}_2\).

      .+) Với \(d{}_3: - x + 2y + 1 = 0\) có \(\frac{{ - 1}}{1} = \frac{2}{{ - 2}} \ne \frac{1}{{ - 1}} \Rightarrow d\)trùng \(d{}_3\).

      .+) Với \(d{}_4: - 2x + 4y - 1 = 0\) có \(\frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 2}}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 1}} \Rightarrow d\) song song \(d{}_4\).

      Đáp án D.

      Câu 15: Tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :x - \sqrt 3 y + 2 = 0\) và \(\Delta ':x + \sqrt 3 y - 1 = 0\).

      A. \({90^ \circ }\).

      B. \({120^ \circ }\).

      C. \({60^ \circ }\).

      D. \({30^ \circ }\).

      Lời giải

      Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - \sqrt 3 } \right)\), đường thẳng \(\Delta '\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {n'} = \left( {1;\sqrt 3 } \right)\).

      Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta ,\Delta '.\)\(\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1 - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 3} .\sqrt {1 + 3} }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = {60^ \circ }\).

      Đáp án C.

      Câu 16: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {5\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(3x + 2y + 13 = 0\) là:

      A. \(2\sqrt {13} \).

      B. \(\frac{{28}}{{\sqrt {13} }}\).

      C. \(26\).

      D. \(\frac{{\sqrt {13} }}{2}\).

      Lời giải

      Khoảng cách \(d = \frac{{\left| {3.5 + 2.\left( { - 1} \right) + 13} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2}} }} = \frac{{26}}{{\sqrt {13} }} = 2\sqrt {13} \).

      Đáp án A.

      Câu 17: Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

      A. \({x^2} + {y^2} - 6x - 10y + 30 = 0\).

      B. \({x^2} + {y^2} - 3x - 2y + 30 = 0\).

      C. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      D. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

      Lời giải

      Phương trình đường tròn đã cho có dạng: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình đường tròn\( \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - c > 0.\)

      Xét đáp án A, ta có \(a = 3,\,b = 5,\,c = 30\) \( \Rightarrow {a^2} + {b^2} - c = 4 > 0\).

      Đáp án A.

      Câu 18: Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính bằng \(3\)?

      A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      Lời giải

      Phương trình đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      Đáp án D.

      Câu 19: Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) cắt trục tung tại hai điểm \({B_1}\), \({B_2}\). Độ dài \({B_1}{B_2}\) bằng

      A. \(2\sqrt 7 \).

      B. \(\sqrt 7 \).

      C. \(3\).

      D. \(6\).

      Lời giải

      Ta có \(x = 0 \Rightarrow y = \pm \sqrt 7 \).

      Elip cắt trục tung tại hai điểm \({B_1}\left( {0; - \sqrt 7 } \right)\), \({B_2}\left( {0;\sqrt 7 } \right)\). Suy ra \({B_1}{B_2} = 2\sqrt 7 \).

      Đáp án A.

      Câu 20: Tọa độ các tiêu điểm của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\) là

      A. \({F_1} = \left( { - 5;0} \right);{F_2} = \left( {5;0} \right)\).

      B. \({F_1} = \left( {0; - 5} \right);{F_2} = \left( {0;5} \right)\).

      C. \({F_1} = \left( {0; - \sqrt 7 } \right);{F_2} = \left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

      D. \({F_1} = \left( { - \sqrt 7 ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      Lời giải

      Gọi \({F_1} = \left( { - c;0} \right);{F_2} = \left( {c;0} \right)\) là hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\).

      Từ phương trình \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\), ta có: \({a^2} = 4\) và \({b^2} = 3\) suy ra \({c^2} = {a^2} + {b^2} = 7 \Rightarrow c = \sqrt 7 ,\left( {c > 0} \right)\).

      Vậy tọa độ các tiêu điểm của \(\left( H \right)\)là \({F_1} = \left( { - \sqrt 7 ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      Đáp án D.

      Câu 21: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - x} + \sqrt {x - 2} \) là

      A. \(D = \left( {2;4} \right)\)

      B. \(D = \left[ {2;4} \right]\)

      C. \(D = \left\{ {2;4} \right\}\)

      D. \(D = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)

      Lời giải

      Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}4 - x \ge 0\\x - 2 \ge 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 4\\x \ge 2\end{array} \right.\) suy ra TXĐ: \(D = \left[ {2;4} \right]\).

      Đáp án B.

      Câu 22: Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 2

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).

      B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

      C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

      D. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

      Lời giải

      Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến.

      Đáp án C.

      Câu 23: Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x \le 2\\{x^2} - 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x > 2\end{array} \right.\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây ?

      A. \(\left( {0; - 3} \right)\)

      B. \(\left( {3;6} \right)\)

      C. \(\left( {2;5} \right)\)

      D. \(\left( {2;1} \right)\)

      Lời giải

      Thay tọa độ điểm \(\left( {0; - 3} \right)\)vào hàm số ta được : \(f\left( 0 \right) = 3 \ne - 3\) nên loại đáp án A

      Thay tọa độ điểm \(\left( {3;6} \right)\)vào hàm số ta được : \(f\left( 3 \right) = 9 - 3 = 6\), thỏa mãn nên chọn đáp án B

      Đáp án B.

      Câu 24: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 3

      Phương trình của parabol này là

      A. \(y = - {x^2} + x - 1\).

      B. \(y = 2{x^2} + 4x - 1\).

      C. \(y = {x^2} - 2x - 1\).

      D. \(y = 2{x^2} - 4x - 1\).

      Lời giải

      Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0\,\,;\,\, - 1} \right)\) nên \(c = - 1\).

      Tọa độ đỉnh \(I\left( {1\,\,;\, - 3} \right)\), ta có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 1\\a{.1^2} + b.1 - 1 = - 3\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b = - 2\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 4\end{array} \right.\).

      Vậy parabol cần tìm là: \(y = 2{x^2} - 4x - 1\).

      Đáp án D.

      Câu 25: Tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\,:\,y = {x^2} - 4x\) với đường thẳng \(d\,:\,y = - x - 2\) là

      A. \(M\left( {0;\, - 2} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      B. \(M\left( { - 1;\, - 1} \right)\), \(N\left( { - 2;\,0} \right)\).

      C. \(M\left( {\, - 3;\,1} \right)\), \(N\left( {3;\, - 5} \right)\).

      D. \(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      Lời giải

      Hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\) là nghiệm của phương trình:

      \({x^2} - 4x = - x - 2\, \Leftrightarrow \,{x^2} - 3x + 2 = 0\, \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

      Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\) là \(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      Đáp án D.

      Câu 26: Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{x^2} - 3x - 15 \le 0\) là

      A. \(6\).

      B. \(5\).

      C. \(8\).

      D. \(7\).

      Lời giải

      Xét \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 15\).

      \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm \sqrt {129} }}{4}\).

      Ta có bảng xét dấu:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 4

       Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {\frac{{3 - \sqrt {129} }}{4};\,\frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}} \right]\).

      Do đó bất phương trình có \(6\) nghiệm nguyên là \( - 2\), \( - 1\), \(0\), \(1\), \(2\), \(3\).

      Đáp án A.

      Câu 27: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.

      A. \(m \in \left[ {0;28} \right]\).

      B. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {28; + \infty } \right)\).

      C. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {28; + \infty } \right)\).

      D. \(m \in \left( {0;28} \right)\).

      Lời giải

      Bất phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi \({\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 28m < 0\) \(0 < m < 28\)

      Đáp án D.

      Câu 28: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 1} = 4x - 1\) là

      A. \(0\).

      B. \(3\).

      C. \(2\).

      D. \(1\).

      Lời giải

      Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 1} = 4x - 1\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x - 1 \ge 0\\{x^2} - 3x + 1 = {\left( {4x - 1} \right)^2}\end{array} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{4}\\15{x^2} - 5x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{4}\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\left( l \right)\\x = \frac{1}{3}\left( n \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\).

      Đáp án B.

      Câu 29: Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

      A. \(2x + y - 1 = 0\).

      B. \( - 2x + y - 1 = 0\).

      C. \(x + 2y + 1 = 0\).

      D. \(2x + 3y - 1 = 0\).

      Lời giải

      Đường thẳng \(\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = x - 5\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow y = - 9 - 2\left( {x - 5} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\).

      Đáp án A.

      Câu 30: Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là:

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 5t\end{array} \right..\)

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right..\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + 5t\end{array} \right..\)

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = 2 + 3t\end{array} \right..\)

      Lời giải

      \(\left\{ \begin{array}{l}M\left( { - 2;1} \right) \in d\\{{\vec u}_\Delta } = \left( { - 3;5} \right)\\d \bot \Delta \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}M\left( { - 2;1} \right) \in d\\{{\vec n}_d} = \left( { - 3;5} \right) \to {{\vec u}_d} = \left( {5;3} \right)\end{array} \right. \to d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)

      Đáp án B.

      Câu 31: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(2\sqrt 5 \).

      A. \(m = 2.\)

      B. \(\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

      C. \(m = - \frac{1}{2}\).

      D. Không tồn tại \(m\).

      Lời giải

      \(d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| { - m + 2 - m + 4} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = 2\sqrt 5 \Leftrightarrow \left| {m - 3} \right| = \sqrt 5 .\sqrt {{m^2} + 1} \Leftrightarrow 4{m^2} + 6m - 4 = 0\)

      \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right..\)

      Đáp án B.

      Câu 32: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {5;2} \right)\), \(C\left( {1; - 3} \right)\) có phương trình là.

      A. \({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).

      B. \(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

      D. \({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

      Lời giải

      Gọi \(\left( C \right)\) là phương trình đường tròn đi qua ba điểm \(A,B,C\) với tâm \(I\left( {a;b} \right)\)

      \( \Rightarrow \left( C \right)\)có dạng: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\). Vì đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua qua ba điểm \(A,B,C\) nên ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 4 - 2a - 4b + c = 0\\25 + 4 - 10a - 4b + c = 0\\1 + 9 - 2a + 6b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2a - 4b + c = - 5\\ - 10a - 4b + c = - 29\\ - 2a + 6b + c = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - \frac{1}{2}\\c = - 1\end{array} \right.\).

      Vậy phương trình đường tròn cần tìm là \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

      Đáp án C.

      Câu 33: Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;\,2} \right),\,B\left( {3,\,4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + y - 3 = 0\), biết tâm của \(\left( C \right)\) có tọa độ là những số nguyên. Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là

      A. \({x^2} + {y^2} - 3x - 7y + 12 = 0.\)

      B. \({x^2} + {y^2} - 6x - 4y + 5 = 0.\)

      C. \({x^2} + {y^2} - 8x - 2y + 7 = 0.\)

      D. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0.\)

      Lời giải

      Ta có : \(\overrightarrow {AB} = (2;2)\) ; đoạn \(AB\) có trung điểm \(M\left( {2;\,3} \right)\)

      \( \Rightarrow \)Phương trình đường trung trực của đoạn \(AB\) là \(d:\,x + y - 5 = 0\).

      Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\) \( \Rightarrow I \in d\)\( \Rightarrow I\left( {a;\,5 - a} \right)\,,\,a \in \mathbb{Z}.\)

      Ta có: \(R = IA = d\left( {I;\,\Delta } \right) = \sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2} + {{\left( {a - 3} \right)}^2}} = \frac{{\left| {2a + 2} \right|}}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow a = 4 \Rightarrow I\left( {4;\,1} \right),\,R = \sqrt {10} .\)

      Vậy phương trình đường tròn là: \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 10 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 8x - 2y + 7 = 0.\)

      Đáp án C.

      Câu 34: Cho đường hypebol có phương trình \(\left( H \right):100{x^2} - 25{y^2} = 100\). Tiêu cự của hypebol đó là

      A. \(2\sqrt {10} \).

      B. \(2\sqrt {104} \).

      C. \(\sqrt {10} \).

      D. \(\sqrt {104} \).

      Lời giải

      \(\left( H \right):100{x^2} - 25{y^2} = 100 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      \(a = 10,b = 2 \Rightarrow c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {104} \).

      Tiêu cự của hypebol là \(2\sqrt {104} \).

      Đáp án B.

      Câu 35: Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\) có tiêu điểm là

      A. \(F\left( {0;4} \right)\).

      B. \(F\left( {0;2} \right)\).

      C. \(F\left( {2;0} \right)\).

      D. \(F\left( {4;0} \right)\).

      Lời giải

      Ta có \(2p = 8 \Rightarrow p = 4\).

      Parabol có tiêu điểm \(F\left( {2;0} \right)\).

      Đáp án C.

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 5

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 6

      Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

      Do parabol \((P)\) đối xứng qua trục tung nên có trục đối xứng \(x = 0 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\) .

      Chiều cao của cổng parabol là 4m nên \(G\left( {0;4} \right) \Rightarrow c = 4\)

      \( \Rightarrow \left( P \right):y = a{x^2} + 4\).

      Lại có, kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m nên \(E\left( {2;3} \right) \Rightarrow 3 = 4a + 4 \Rightarrow a = - \frac{1}{4}\) .

      Vậy \(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

      Ta có \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 4\end{array} \right.\) nên \(A\left( { - 4;0} \right);B\left( {4;0} \right)\) hay \(AB = 8\).

      Bài 2. Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;3} \right)\) và hai đường trung tuyến \(BM:x + 7y - 10 = 0\) và \(CN:x - 2y + 2 = 0\). Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\).

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 7

      Vì \(B \in BM\) nên tọa độ điểm \(B\) có dạng \(B\left( { - 7b + 10;\,b} \right)\).

      Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

      Khi đó tọa độ điểm \(G\) là nghiệm của hệ phương trình

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 7y - 10 = 0\\x - 2y + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y = \frac{4}{3}\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\,\frac{4}{3}} \right)\).

      Gọi \(P\left( {x;\,y} \right)\) là trung điểm của \(BC\).

      Khi đó \(AP\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

      Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AP} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{3} - 1 = \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right)\\\frac{4}{3} - 3 = \frac{2}{3}\left( {y - 3} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow P\left( {\frac{1}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\).

      Vì \(P\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 2{x_P} - {x_B}\\{y_C} = 2{y_P} - {y_B}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 7b - 9\\{y_C} = 1 - b\end{array} \right.\) \( \Rightarrow C\left( {7b - 9;\,1 - b} \right)\).

      Vì \(C \in CN\) nên \(7b - 9 - 2.\left( {1 - b} \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow b = 1\).

      Khi đó \(B\left( {3;\,1} \right)\), \(C\left( { - 2;\,0} \right)\).

      Vậy phương trình đường thẳng \(BC\) đi qua hai điểm \(B\) và \(C\) là \(x - 5y + 2 = 0\).

      Bài 3. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\)để hàm số \(y = \frac{{mx}}{{\sqrt {x - m + 2} - 1}}\)xác định trên \(\left( {0;1} \right)\).

      Lời giải

      Hàm số xác định trên \(\left( {0;1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - m + 2 \ge 0\\\sqrt {x - m + 2} - 1 \ne 0\end{array} \right.\forall x \in \left( {0;1} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m - 2\\\sqrt {x - m + 2} \ne 1\end{array} \right.\forall x \in \left( {0;1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m - 2\\x \ne m - 1\end{array} \right.\forall x \in \left( {0;1} \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 2 \le 0\\\left[ \begin{array}{l}m - 1 \ge 1\\m - 1 \le 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 2\\\left[ \begin{array}{l}m \ge 2\\m \le 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le 1\\m = 2\end{array} \right.\)

      Vậy \(m \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left\{ 2 \right\}\).

      Bài 4. Cho tam giác \(ABC\) biết \(H\left( {3;2} \right)\), \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\) lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác, đường thẳng \(BC\) có phương trình \(x + 2y - 2 = 0\). Tìm phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)?

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 8

      *) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

      \( \Rightarrow \overrightarrow {HI} = \frac{3}{2}\overrightarrow {HG} \)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} - 3 = \frac{3}{2}\left( {\frac{5}{3} - 3} \right)\\{y_I} - 2 = \frac{3}{2}\left( {\frac{8}{3} - 2} \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = 1\\{y_I} = 3\end{array} \right.\)

      *) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) \( \Rightarrow IM \bot BC\) \( \Rightarrow IM:2x - y + 1 = 0\).

      \(M = IM \cap BC\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x + 2y = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).

      Lại có: \(\overrightarrow {MA} = 3\overrightarrow {MG} \) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 3.\frac{5}{3}\\{y_A} - 1 = 3.\left( {\frac{8}{3} - 1} \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 5\\{y_A} = 6\end{array} \right.\).

      Suy ra: bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(R = IA = 5\).

      Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (7 điểm)

      Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

      A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

      D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

      Câu 2: Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

      A. \(y = x\).

      B. \(y = - 2x\).

      C. \(y = 2x\).

      D. \(y = \frac{1}{2}x\)

      Câu 3: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2{x^2} + 1} \). Giá trị \(f\left( { - 2} \right)\) bằng

      A. \( - 3\).

      B. \(3\).

      C. \(4\).

      D. Không xác định.

      Câu 4: Khoảng đồng biến của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\)là

      A. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

      B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

      C. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

      D. \(\left( {2; + \infty } \right)\).

      Câu 5: Trục đối xứng của đồ thị hàm số\(y = a{x^2} + bx + c\), \((a \ne 0)\) là đường thẳng nào dưới đây?

      A. \(x = - \frac{b}{{2a}}.\)

      B. \(x = - \frac{c}{{2a}}.\)

      C. \(x = - \frac{\Delta }{{4a}}.\)

      D. \(x = \frac{b}{{2a}}\).

      Câu 6: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào dưới đây đúng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 1

      A. \(a > 0.\)

      B. \(a < 0.\)

      C. \(a = 1.\)

      D. \(a = 2.\)

      Câu 7: Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      A. \(\Delta < 0\).

      B. \(\Delta = 0\).

      C. \(\Delta > 0\).

      D. \(\Delta \ge 0\).

      Câu 8: Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - x - 6 \le 0\).

      A. \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2: + \infty } \right)\).

      B. \(\left[ { - 2;3} \right]\).

      C. \(\left[ { - 3;2} \right]\).

      D. \(\left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

      Câu 9: Tìm tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\).

      A. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

      B. \(S = \mathbb{R}\).

      C. \(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

      D. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

      Câu 10: Phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) có tập nghiệm là

      A. \(S = \left\{ 5 \right\}\).

      B. \(S = \left\{ {2;5} \right\}\).

      C. \(S = \left\{ 2 \right\}\).

      D. \(S = \emptyset \).

      Câu 11: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)là

      A. Vô số.

      B. 2.

      C. 1.

      D. 0.

      Câu 12: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(\left( d \right):\,\,ax + by + c = 0,\,\,\,\left( {{a^2} + {b^2} \ne 0} \right)\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( d \right)\)?

      A. \(\overrightarrow n = \left( {a; - b} \right)\).

      B. \(\overrightarrow n = \left( {b;a} \right)\).

      C. \(\overrightarrow n = \left( {b; - a} \right)\).

      D. \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\).

      Câu 13: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\).

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\).

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

      Câu 14: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(d:\,x - 2y - 1 = 0\) song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

      A. \(x + 2y + 1 = 0\).

      B. \(2x - y = 0\).

      C. \( - x + 2y + 1 = 0\).

      D. \( - 2x + 4y - 1 = 0\).

      Câu 15: Tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :x - \sqrt 3 y + 2 = 0\) và \(\Delta ':x + \sqrt 3 y - 1 = 0\).

      A. \({90^ \circ }\).

      B. \({120^ \circ }\).

      C. \({60^ \circ }\).

      D. \({30^ \circ }\).

      Câu 16: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {5\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(3x + 2y + 13 = 0\) là:

      A. \(2\sqrt {13} \).

      B. \(\frac{{28}}{{\sqrt {13} }}\).

      C. \(26\).

      D. \(\frac{{\sqrt {13} }}{2}\).

      Câu 17: Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

      A. \({x^2} + {y^2} - 6x - 10y + 30 = 0\).

      B. \({x^2} + {y^2} - 3x - 2y + 30 = 0\).

      C. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      D. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

      Câu 18: Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính bằng \(3\)?

      A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      Câu 19: Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) cắt trục tung tại hai điểm \({B_1}\), \({B_2}\). Độ dài \({B_1}{B_2}\) bằng

      A. \(2\sqrt 7 \).

      B. \(\sqrt 7 \).

      C. \(3\).

      D. \(6\).

      Câu 20: Tọa độ các tiêu điểm của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\) là

      A. \({F_1} = \left( { - 5;0} \right);{F_2} = \left( {5;0} \right)\).

      B. \({F_1} = \left( {0; - 5} \right);{F_2} = \left( {0;5} \right)\).

      C. \({F_1} = \left( {0; - \sqrt 7 } \right);{F_2} = \left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

      D. \({F_1} = \left( { - \sqrt 7 ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      Câu 21: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - x} + \sqrt {x - 2} \) là

      A. \(D = \left( {2;4} \right)\)

      B. \(D = \left[ {2;4} \right]\)

      C. \(D = \left\{ {2;4} \right\}\)

      D. \(D = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)

      Câu 22: Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 2

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).

      B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

      C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

      D. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

      Câu 23: Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x \le 2\\{x^2} - 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x > 2\end{array} \right.\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây ?

      A. \(\left( {0; - 3} \right)\)

      B. \(\left( {3;6} \right)\)

      C. \(\left( {2;5} \right)\)

      D. \(\left( {2;1} \right)\)

      Câu 24: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 3

      Phương trình của parabol này là

      A. \(y = - {x^2} + x - 1\).

      B. \(y = 2{x^2} + 4x - 1\).

      C. \(y = {x^2} - 2x - 1\).

      D. \(y = 2{x^2} - 4x - 1\).

      Câu 25: Tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\,:\,y = {x^2} - 4x\) với đường thẳng \(d\,:\,y = - x - 2\) là

      A. \(M\left( {0;\, - 2} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      B. \(M\left( { - 1;\, - 1} \right)\), \(N\left( { - 2;\,0} \right)\).

      C. \(M\left( {\, - 3;\,1} \right)\), \(N\left( {3;\, - 5} \right)\).

      D. \(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      Câu 26: Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{x^2} - 3x - 15 \le 0\) là

      A. \(6\).

      B. \(5\).

      C. \(8\).

      D. \(7\).

      Câu 27: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.

      A. \(m \in \left[ {0;28} \right]\).

      B. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {28; + \infty } \right)\).

      C. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {28; + \infty } \right)\).

      D. \(m \in \left( {0;28} \right)\).

      Câu 28: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 1} = 4x - 1\) là

      A. \(0\).

      B. \(3\).

      C. \(2\).

      D. \(1\).

      Câu 29: Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

      A. \(2x + y - 1 = 0\).

      B. \( - 2x + y - 1 = 0\).

      C. \(x + 2y + 1 = 0\).

      D. \(2x + 3y - 1 = 0\).

      Câu 30: Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là:

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 5t\end{array} \right..\)

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right..\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + 5t\end{array} \right..\)

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = 2 + 3t\end{array} \right..\)

      Câu 31: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(2\sqrt 5 \).

      A. \(m = 2.\)

      B. \(\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

      C. \(m = - \frac{1}{2}\).

      D. Không tồn tại \(m\).

      Câu 32: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {5;2} \right)\), \(C\left( {1; - 3} \right)\) có phương trình là.

      A. \({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).

      B. \(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

      D. \({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

      Câu 33: Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;\,2} \right),\,B\left( {3,\,4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + y - 3 = 0\), biết tâm của \(\left( C \right)\) có tọa độ là những số nguyên. Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là

      A. \({x^2} + {y^2} - 3x - 7y + 12 = 0.\)

      B. \({x^2} + {y^2} - 6x - 4y + 5 = 0.\)

      C. \({x^2} + {y^2} - 8x - 2y + 7 = 0.\)

      D. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0.\)

      Câu 34: Cho đường hypebol có phương trình \(\left( H \right):100{x^2} - 25{y^2} = 100\). Tiêu cự của hypebol đó là

      A. \(2\sqrt {10} \).

      B. \(2\sqrt {104} \).

      C. \(\sqrt {10} \).

      D. \(\sqrt {104} \).

      Câu 35: Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\) có tiêu điểm là

      A. \(F\left( {0;4} \right)\).

      B. \(F\left( {0;2} \right)\).

      C. \(F\left( {2;0} \right)\).

      D. \(F\left( {4;0} \right)\).

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 4

      Bài 2. Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;3} \right)\) và hai đường trung tuyến \(BM:x + 7y - 10 = 0\)và p\(CN:x - 2y + 2 = 0\). Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\).

      Bài 3. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\)để hàm số \(y = \frac{{mx}}{{\sqrt {x - m + 2} - 1}}\)xác định trên \(\left( {0;1} \right)\).

      Bài 4. Cho tam giác \(ABC\) biết \(H\left( {3;2} \right)\), \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\) lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác, đường thẳng \(BC\) có phương trình \(x + 2y - 2 = 0\). Tìm phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)?

      -------- Hết --------

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1. C

      Câu 2. B

      Câu 3. B

      Câu 4. D

      Câu 5. A

      Câu 6. B

      Câu 7. A

      Câu 8. B

      Câu 9. A

      Câu 10. A

      Câu 11. C

      Câu 12. D

      Câu 13. D

      Câu 14. D

      Câu 15. C

      Câu 16. A

      Câu 17. A

      Câu 18. D

      Câu 19. A

      Câu 20. D

      Câu 21. B

      Câu 22. C

      Câu 23. B

      Câu 24. D

      Câu 25. D

      Câu 26. A

      Câu 27. D

      Câu 28. D

      Câu 29. A

      Câu 30. B

      Câu 31. B

      Câu 32. C

      Câu 33. C

      Câu 34. B

      Câu 35. C

      Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

      A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

      D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

      Lời giải

      Điều kiện xác định: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\)

      Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

      Đáp án C.

      Câu 2: Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

      A. \(y = x\).

      B. \(y = - 2x\).

      C. \(y = 2x\).

      D. \(y = \frac{1}{2}x\)

      Lời giải

      Hàm số \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(a < 0\).

      Đáp án B.

      Câu 3: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2{x^2} + 1} \). Giá trị \(f\left( { - 2} \right)\) bằng

      A. \( - 3\).

      B. \(3\).

      C. \(4\).

      D. Không xác định.

      Lời giải

      Ta có \(f\left( { - 2} \right) = \sqrt {2.{{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} = 3\).

      Đáp án B.

      Câu 4: Khoảng đồng biến của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\)là

      A. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

      B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

      C. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

      D. \(\left( {2; + \infty } \right)\).

      Lời giải

      Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\)có \(a = 1 > 0\) nên đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\).

      Vì vậy hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).

      Đáp án D.

      Câu 5: Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\), \((a \ne 0)\) là đường thẳng nào dưới đây?

      A. \(x = - \frac{b}{{2a}}.\)

      B. \(x = - \frac{c}{{2a}}.\)

      C. \(x = - \frac{\Delta }{{4a}}.\)

      D. \(x = \frac{b}{{2a}}\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 6: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào dưới đây đúng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 5

      A. \(a > 0.\)

      B. \(a < 0.\)

      C. \(a = 1.\)

      D. \(a = 2.\)

      Lời giải

      Bề lõm hướng xuống \(a < 0.\)

      Đáp án B.

      Câu 7: Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      A. \(\Delta < 0\).

      B. \(\Delta = 0\).

      C. \(\Delta > 0\).

      D. \(\Delta \ge 0\).

      Lời giải

      Theo định lý về dấu của tam thức bậc hai thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi \(\Delta < 0\).

      Đáp án A.

      Câu 8: Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - x - 6 \le 0\).

      A. \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2: + \infty } \right)\).

      B. \(\left[ { - 2;3} \right]\).

      C. \(\left[ { - 3;2} \right]\).

      D. \(\left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

      Lời giải

      Ta có: \({x^2} - x - 6 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 3\).

      Tập nghiệm bất phương trình là: \(S = \left[ { - 2;3} \right]\).

      Đáp án B.

      Câu 9: Tìm tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\).

      A. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

      B. \(S = \mathbb{R}\).

      C. \(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

      D. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

      Lời giải

      * Bảng xét dấu:

      \(x\)

      \( - \infty \)

      \(2\)

      \( + \infty \)

      \({x^2} - 4x + 4\)

      \( + \)

      \(0\)

      \( + \)

      * Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

      Đáp án A.

      Câu 10: Phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) có tập nghiệm là

      A. \(S = \left\{ 5 \right\}\).

      B. \(S = \left\{ {2;5} \right\}\).

      C. \(S = \left\{ 2 \right\}\).

      D. \(S = \emptyset \).

      Lời giải

      Ta có: \(\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ 5 \right\}\).

      Đáp án A.

      Câu 11: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)là

      A. Vô số.

      B. 2.

      C. 1.

      D. 0.

      Lời giải

      Ta có \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)

      \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}1 - x \ge 0\\{x^2} - 4x + 3 = 1 - x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\{x^2} - 3x + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(x = 1\).

      Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

      Đáp án C.

      Câu 12: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(\left( d \right):\,\,ax + by + c = 0,\,\,\,\left( {{a^2} + {b^2} \ne 0} \right)\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( d \right)\)?

      A. \(\overrightarrow n = \left( {a; - b} \right)\).

      B. \(\overrightarrow n = \left( {b;a} \right)\).

      C. \(\overrightarrow n = \left( {b; - a} \right)\).

      D. \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\).

      Lời giải

      Ta có một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( d \right)\)là \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\).

      Do đó chọn đáp án

      D. \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - a;b} \right).\)

      Đáp án D.

      Câu 13: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\).

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\).

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

      Lời giải

      Vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;6} \right)\).

      Phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;6} \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\)

      Đáp án D.

      Câu 14: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(d:\,x - 2y - 1 = 0\) song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

      A. \(x + 2y + 1 = 0\).

      B. \(2x - y = 0\).

      C. \( - x + 2y + 1 = 0\).

      D. \( - 2x + 4y - 1 = 0\).

      Lời giải

      Ta kiểm tra lần lượt các đường thẳng

      .+) Với \(d{}_1:x + 2y + 1 = 0\) có \(\frac{1}{1} \ne \frac{2}{{ - 2}} \Rightarrow d\) cắt \(d{}_1\).

      .+) Với \(d{}_2:2x - y = 0\) có \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 2}} \Rightarrow d\)cắt \(d{}_2\).

      .+) Với \(d{}_3: - x + 2y + 1 = 0\) có \(\frac{{ - 1}}{1} = \frac{2}{{ - 2}} \ne \frac{1}{{ - 1}} \Rightarrow d\)trùng \(d{}_3\).

      .+) Với \(d{}_4: - 2x + 4y - 1 = 0\) có \(\frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 2}}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 1}} \Rightarrow d\) song song \(d{}_4\).

      Đáp án D.

      Câu 15: Tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :x - \sqrt 3 y + 2 = 0\) và \(\Delta ':x + \sqrt 3 y - 1 = 0\).

      A. \({90^ \circ }\).

      B. \({120^ \circ }\).

      C. \({60^ \circ }\).

      D. \({30^ \circ }\).

      Lời giải

      Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - \sqrt 3 } \right)\), đường thẳng \(\Delta '\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {n'} = \left( {1;\sqrt 3 } \right)\).

      Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta ,\Delta '.\)\(\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1 - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 3} .\sqrt {1 + 3} }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = {60^ \circ }\).

      Đáp án C.

      Câu 16: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {5\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(3x + 2y + 13 = 0\) là:

      A. \(2\sqrt {13} \).

      B. \(\frac{{28}}{{\sqrt {13} }}\).

      C. \(26\).

      D. \(\frac{{\sqrt {13} }}{2}\).

      Lời giải

      Khoảng cách \(d = \frac{{\left| {3.5 + 2.\left( { - 1} \right) + 13} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2}} }} = \frac{{26}}{{\sqrt {13} }} = 2\sqrt {13} \).

      Đáp án A.

      Câu 17: Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

      A. \({x^2} + {y^2} - 6x - 10y + 30 = 0\).

      B. \({x^2} + {y^2} - 3x - 2y + 30 = 0\).

      C. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      D. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

      Lời giải

      Phương trình đường tròn đã cho có dạng: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình đường tròn\( \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - c > 0.\)

      Xét đáp án A, ta có \(a = 3,\,b = 5,\,c = 30\) \( \Rightarrow {a^2} + {b^2} - c = 4 > 0\).

      Đáp án A.

      Câu 18: Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính bằng \(3\)?

      A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      Lời giải

      Phương trình đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      Đáp án D.

      Câu 19: Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) cắt trục tung tại hai điểm \({B_1}\), \({B_2}\). Độ dài \({B_1}{B_2}\) bằng

      A. \(2\sqrt 7 \).

      B. \(\sqrt 7 \).

      C. \(3\).

      D. \(6\).

      Lời giải

      Ta có \(x = 0 \Rightarrow y = \pm \sqrt 7 \).

      Elip cắt trục tung tại hai điểm \({B_1}\left( {0; - \sqrt 7 } \right)\), \({B_2}\left( {0;\sqrt 7 } \right)\). Suy ra \({B_1}{B_2} = 2\sqrt 7 \).

      Đáp án A.

      Câu 20: Tọa độ các tiêu điểm của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\) là

      A. \({F_1} = \left( { - 5;0} \right);{F_2} = \left( {5;0} \right)\).

      B. \({F_1} = \left( {0; - 5} \right);{F_2} = \left( {0;5} \right)\).

      C. \({F_1} = \left( {0; - \sqrt 7 } \right);{F_2} = \left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

      D. \({F_1} = \left( { - \sqrt 7 ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      Lời giải

      Gọi \({F_1} = \left( { - c;0} \right);{F_2} = \left( {c;0} \right)\) là hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\).

      Từ phương trình \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\), ta có: \({a^2} = 4\) và \({b^2} = 3\) suy ra \({c^2} = {a^2} + {b^2} = 7 \Rightarrow c = \sqrt 7 ,\left( {c > 0} \right)\).

      Vậy tọa độ các tiêu điểm của \(\left( H \right)\)là \({F_1} = \left( { - \sqrt 7 ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      Đáp án D.

      Câu 21: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - x} + \sqrt {x - 2} \) là

      A. \(D = \left( {2;4} \right)\)

      B. \(D = \left[ {2;4} \right]\)

      C. \(D = \left\{ {2;4} \right\}\)

      D. \(D = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)

      Lời giải

      Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}4 - x \ge 0\\x - 2 \ge 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 4\\x \ge 2\end{array} \right.\) suy ra TXĐ: \(D = \left[ {2;4} \right]\).

      Đáp án B.

      Câu 22: Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 6

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).

      B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

      C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

      D. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

      Lời giải

      Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến.

      Đáp án C.

      Câu 23: Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x \le 2\\{x^2} - 3{\rm{ }}\,\,\,khi{\rm{ }}x > 2\end{array} \right.\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây ?

      A. \(\left( {0; - 3} \right)\)

      B. \(\left( {3;6} \right)\)

      C. \(\left( {2;5} \right)\)

      D. \(\left( {2;1} \right)\)

      Lời giải

      Thay tọa độ điểm \(\left( {0; - 3} \right)\)vào hàm số ta được : \(f\left( 0 \right) = 3 \ne - 3\) nên loại đáp án A

      Thay tọa độ điểm \(\left( {3;6} \right)\)vào hàm số ta được : \(f\left( 3 \right) = 9 - 3 = 6\), thỏa mãn nên chọn đáp án B

      Đáp án B.

      Câu 24: Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 7

      Phương trình của parabol này là

      A. \(y = - {x^2} + x - 1\).

      B. \(y = 2{x^2} + 4x - 1\).

      C. \(y = {x^2} - 2x - 1\).

      D. \(y = 2{x^2} - 4x - 1\).

      Lời giải

      Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0\,\,;\,\, - 1} \right)\) nên \(c = - 1\).

      Tọa độ đỉnh \(I\left( {1\,\,;\, - 3} \right)\), ta có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 1\\a{.1^2} + b.1 - 1 = - 3\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b = - 2\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 4\end{array} \right.\).

      Vậy parabol cần tìm là: \(y = 2{x^2} - 4x - 1\).

      Đáp án D.

      Câu 25: Tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\,:\,y = {x^2} - 4x\) với đường thẳng \(d\,:\,y = - x - 2\) là

      A. \(M\left( {0;\, - 2} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      B. \(M\left( { - 1;\, - 1} \right)\), \(N\left( { - 2;\,0} \right)\).

      C. \(M\left( {\, - 3;\,1} \right)\), \(N\left( {3;\, - 5} \right)\).

      D. \(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      Lời giải

      Hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\) là nghiệm của phương trình:

      \({x^2} - 4x = - x - 2\, \Leftrightarrow \,{x^2} - 3x + 2 = 0\, \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

      Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\) là \(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

      Đáp án D.

      Câu 26: Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{x^2} - 3x - 15 \le 0\) là

      A. \(6\).

      B. \(5\).

      C. \(8\).

      D. \(7\).

      Lời giải

      Xét \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 15\).

      \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm \sqrt {129} }}{4}\).

      Ta có bảng xét dấu:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 8

       Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {\frac{{3 - \sqrt {129} }}{4};\,\frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}} \right]\).

      Do đó bất phương trình có \(6\) nghiệm nguyên là \( - 2\), \( - 1\), \(0\), \(1\), \(2\), \(3\).

      Đáp án A.

      Câu 27: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.

      A. \(m \in \left[ {0;28} \right]\).

      B. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {28; + \infty } \right)\).

      C. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {28; + \infty } \right)\).

      D. \(m \in \left( {0;28} \right)\).

      Lời giải

      Bất phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi \({\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 28m < 0\) \(0 < m < 28\)

      Đáp án D.

      Câu 28: Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 1} = 4x - 1\) là

      A. \(0\).

      B. \(3\).

      C. \(2\).

      D. \(1\).

      Lời giải

      Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 1} = 4x - 1\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x - 1 \ge 0\\{x^2} - 3x + 1 = {\left( {4x - 1} \right)^2}\end{array} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{4}\\15{x^2} - 5x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{4}\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\left( l \right)\\x = \frac{1}{3}\left( n \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\).

      Đáp án B.

      Câu 29: Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

      A. \(2x + y - 1 = 0\).

      B. \( - 2x + y - 1 = 0\).

      C. \(x + 2y + 1 = 0\).

      D. \(2x + 3y - 1 = 0\).

      Lời giải

      Đường thẳng \(\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = x - 5\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow y = - 9 - 2\left( {x - 5} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\).

      Đáp án A.

      Câu 30: Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là:

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 5t\end{array} \right..\)

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right..\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + 5t\end{array} \right..\)

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = 2 + 3t\end{array} \right..\)

      Lời giải

      \(\left\{ \begin{array}{l}M\left( { - 2;1} \right) \in d\\{{\vec u}_\Delta } = \left( { - 3;5} \right)\\d \bot \Delta \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}M\left( { - 2;1} \right) \in d\\{{\vec n}_d} = \left( { - 3;5} \right) \to {{\vec u}_d} = \left( {5;3} \right)\end{array} \right. \to d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)

      Đáp án B.

      Câu 31: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(2\sqrt 5 \).

      A. \(m = 2.\)

      B. \(\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

      C. \(m = - \frac{1}{2}\).

      D. Không tồn tại \(m\).

      Lời giải

      \(d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| { - m + 2 - m + 4} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = 2\sqrt 5 \Leftrightarrow \left| {m - 3} \right| = \sqrt 5 .\sqrt {{m^2} + 1} \Leftrightarrow 4{m^2} + 6m - 4 = 0\)

      \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right..\)

      Đáp án B.

      Câu 32: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {5;2} \right)\), \(C\left( {1; - 3} \right)\) có phương trình là.

      A. \({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).

      B. \(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

      D. \({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

      Lời giải

      Gọi \(\left( C \right)\) là phương trình đường tròn đi qua ba điểm \(A,B,C\) với tâm \(I\left( {a;b} \right)\)

      \( \Rightarrow \left( C \right)\)có dạng: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\). Vì đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua qua ba điểm \(A,B,C\) nên ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 4 - 2a - 4b + c = 0\\25 + 4 - 10a - 4b + c = 0\\1 + 9 - 2a + 6b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2a - 4b + c = - 5\\ - 10a - 4b + c = - 29\\ - 2a + 6b + c = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - \frac{1}{2}\\c = - 1\end{array} \right.\).

      Vậy phương trình đường tròn cần tìm là \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

      Đáp án C.

      Câu 33: Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;\,2} \right),\,B\left( {3,\,4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + y - 3 = 0\), biết tâm của \(\left( C \right)\) có tọa độ là những số nguyên. Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là

      A. \({x^2} + {y^2} - 3x - 7y + 12 = 0.\)

      B. \({x^2} + {y^2} - 6x - 4y + 5 = 0.\)

      C. \({x^2} + {y^2} - 8x - 2y + 7 = 0.\)

      D. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0.\)

      Lời giải

      Ta có : \(\overrightarrow {AB} = (2;2)\) ; đoạn \(AB\) có trung điểm \(M\left( {2;\,3} \right)\)

      \( \Rightarrow \)Phương trình đường trung trực của đoạn \(AB\) là \(d:\,x + y - 5 = 0\).

      Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\) \( \Rightarrow I \in d\)\( \Rightarrow I\left( {a;\,5 - a} \right)\,,\,a \in \mathbb{Z}.\)

      Ta có: \(R = IA = d\left( {I;\,\Delta } \right) = \sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2} + {{\left( {a - 3} \right)}^2}} = \frac{{\left| {2a + 2} \right|}}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow a = 4 \Rightarrow I\left( {4;\,1} \right),\,R = \sqrt {10} .\)

      Vậy phương trình đường tròn là: \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 10 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 8x - 2y + 7 = 0.\)

      Đáp án C.

      Câu 34: Cho đường hypebol có phương trình \(\left( H \right):100{x^2} - 25{y^2} = 100\). Tiêu cự của hypebol đó là

      A. \(2\sqrt {10} \).

      B. \(2\sqrt {104} \).

      C. \(\sqrt {10} \).

      D. \(\sqrt {104} \).

      Lời giải

      \(\left( H \right):100{x^2} - 25{y^2} = 100 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      \(a = 10,b = 2 \Rightarrow c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {104} \).

      Tiêu cự của hypebol là \(2\sqrt {104} \).

      Đáp án B.

      Câu 35: Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\) có tiêu điểm là

      A. \(F\left( {0;4} \right)\).

      B. \(F\left( {0;2} \right)\).

      C. \(F\left( {2;0} \right)\).

      D. \(F\left( {4;0} \right)\).

      Lời giải

      Ta có \(2p = 8 \Rightarrow p = 4\).

      Parabol có tiêu điểm \(F\left( {2;0} \right)\).

      Đáp án C.

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 9

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 10

      Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

      Do parabol \((P)\) đối xứng qua trục tung nên có trục đối xứng \(x = 0 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\) .

      Chiều cao của cổng parabol là 4m nên \(G\left( {0;4} \right) \Rightarrow c = 4\)

      \( \Rightarrow \left( P \right):y = a{x^2} + 4\).

      Lại có, kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m nên \(E\left( {2;3} \right) \Rightarrow 3 = 4a + 4 \Rightarrow a = - \frac{1}{4}\) .

      Vậy \(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

      Ta có \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 4\end{array} \right.\) nên \(A\left( { - 4;0} \right);B\left( {4;0} \right)\) hay \(AB = 8\).

      Bài 2. Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;3} \right)\) và hai đường trung tuyến \(BM:x + 7y - 10 = 0\) và \(CN:x - 2y + 2 = 0\). Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\).

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 11

      Vì \(B \in BM\) nên tọa độ điểm \(B\) có dạng \(B\left( { - 7b + 10;\,b} \right)\).

      Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

      Khi đó tọa độ điểm \(G\) là nghiệm của hệ phương trình

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 7y - 10 = 0\\x - 2y + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y = \frac{4}{3}\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\,\frac{4}{3}} \right)\).

      Gọi \(P\left( {x;\,y} \right)\) là trung điểm của \(BC\).

      Khi đó \(AP\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

      Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AP} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{3} - 1 = \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right)\\\frac{4}{3} - 3 = \frac{2}{3}\left( {y - 3} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow P\left( {\frac{1}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\).

      Vì \(P\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 2{x_P} - {x_B}\\{y_C} = 2{y_P} - {y_B}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 7b - 9\\{y_C} = 1 - b\end{array} \right.\) \( \Rightarrow C\left( {7b - 9;\,1 - b} \right)\).

      Vì \(C \in CN\) nên \(7b - 9 - 2.\left( {1 - b} \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow b = 1\).

      Khi đó \(B\left( {3;\,1} \right)\), \(C\left( { - 2;\,0} \right)\).

      Vậy phương trình đường thẳng \(BC\) đi qua hai điểm \(B\) và \(C\) là \(x - 5y + 2 = 0\).

      Bài 3. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\)để hàm số \(y = \frac{{mx}}{{\sqrt {x - m + 2} - 1}}\)xác định trên \(\left( {0;1} \right)\).

      Lời giải

      Hàm số xác định trên \(\left( {0;1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - m + 2 \ge 0\\\sqrt {x - m + 2} - 1 \ne 0\end{array} \right.\forall x \in \left( {0;1} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m - 2\\\sqrt {x - m + 2} \ne 1\end{array} \right.\forall x \in \left( {0;1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m - 2\\x \ne m - 1\end{array} \right.\forall x \in \left( {0;1} \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 2 \le 0\\\left[ \begin{array}{l}m - 1 \ge 1\\m - 1 \le 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 2\\\left[ \begin{array}{l}m \ge 2\\m \le 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le 1\\m = 2\end{array} \right.\)

      Vậy \(m \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left\{ 2 \right\}\).

      Bài 4. Cho tam giác \(ABC\) biết \(H\left( {3;2} \right)\), \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\) lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác, đường thẳng \(BC\) có phương trình \(x + 2y - 2 = 0\). Tìm phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)?

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 12

      *) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

      \( \Rightarrow \overrightarrow {HI} = \frac{3}{2}\overrightarrow {HG} \)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} - 3 = \frac{3}{2}\left( {\frac{5}{3} - 3} \right)\\{y_I} - 2 = \frac{3}{2}\left( {\frac{8}{3} - 2} \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = 1\\{y_I} = 3\end{array} \right.\)

      *) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) \( \Rightarrow IM \bot BC\) \( \Rightarrow IM:2x - y + 1 = 0\).

      \(M = IM \cap BC\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x + 2y = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).

      Lại có: \(\overrightarrow {MA} = 3\overrightarrow {MG} \) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 3.\frac{5}{3}\\{y_A} - 1 = 3.\left( {\frac{8}{3} - 1} \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 5\\{y_A} = 6\end{array} \right.\).

      Suy ra: bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(R = IA = 5\).

      Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

      Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục học toán 10 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập thuộc các chủ đề chính như hàm số bậc hai, phương trình và hệ phương trình, bất phương trình, và các ứng dụng của toán học trong thực tế.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1 được cấu trúc theo các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh các bài toán, và áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế.

      Các Chủ đề Chính trong Đề thi

      1. Hàm số bậc hai: Xác định hàm số, vẽ đồ thị, tìm tập xác định, tập giá trị, điểm cực trị, và giải các bài toán liên quan đến hàm số bậc hai.
      2. Phương trình và hệ phương trình: Giải các phương trình bậc hai, phương trình bậc cao, và hệ phương trình bằng các phương pháp đại số.
      3. Bất phương trình: Giải các bất phương trình bậc hai, bất phương trình tương đương, và hệ bất phương trình.
      4. Ứng dụng của toán học: Giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số, phương trình, và bất phương trình.

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1

      Để đạt kết quả tốt trong đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, và công thức liên quan đến các chủ đề chính.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Phân tích đề thi: Đọc kỹ đề thi, xác định các yêu cầu của từng câu hỏi, và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic, mạch lạc, và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ về một bài toán trong đề thi

      Bài toán: Cho hàm số y = x2 - 4x + 3. Tìm tọa độ đỉnh của parabol.

      Lời giải:

      Hàm số y = x2 - 4x + 3 có dạng y = ax2 + bx + c, với a = 1, b = -4, và c = 3.

      Tọa độ đỉnh của parabol là:

      xđỉnh = -b / (2a) = -(-4) / (2 * 1) = 2

      yđỉnh = (2)2 - 4 * (2) + 3 = 4 - 8 + 3 = -1

      Vậy tọa độ đỉnh của parabol là (2; -1).

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Để chuẩn bị tốt nhất cho đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 10 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 10 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức một cách hệ thống và luyện tập thường xuyên để tự tin bước vào kỳ thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!