Logo Header

Đề-xi-mét

Tìm hiểu về Đề-xi-mét (dm)

Đề-xi-mét (dm) là một đơn vị đo độ dài thường gặp trong chương trình Toán lớp 6. Việc nắm vững khái niệm và cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, đặc biệt là đề-xi-mét, là nền tảng quan trọng cho các bài toán thực tế và các kiến thức toán học nâng cao hơn.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp các bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và tài liệu học tập phong phú giúp bạn hiểu rõ về đề-xi-mét và các đơn vị đo độ dài khác.

Giải Đề-xi-mét trang 31, 32, 33 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Viết (theo mẫu)

Bài 2

     Tính:

    a) 6 cm + 3 cm b) 3 cm + 7 cm – 9 cm

    10 dm – 4 dm 8 dm – 6 dm + 8 dm

    Phương pháp giải:

    a) Thực hiện tương tự như các phép tính tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

    b) Tính lần lượt từ trái sang phải, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    a) 6 cm + 3 cm = 9 cm

    10 dm – 4 dm = 6 dm.

    b) 3 cm + 7 cm – 9 cm = 10 cm – 9 cm = 1cm.

    8 dm – 6 dm + 8 dm = 2 dm + 8 dm = 10 dm.

    Bài 5

      Số?

      Anh cao 15 dm.

      Em cao 12 dm.

      Anh cao hơn em .?. dm.

      Em thấp hơn anh .?. dm.

      Đề-xi-mét 6 1

      Phương pháp giải:

      Muốn tìm anh cao hơn em bao nhiêu đề-xi-mét ta lấy chiều cao của anh trừ đi chiều cao của em.

      Em thấp hơn anh số đề-xi-mét đúng bằng kết quả vừa tìm được ở trên.

      Lời giải chi tiết:

      Anh cao hơn em số đề-xi-mét là:

      15 – 12 = 3 (dm)

      Vậy: Anh cao hơn em 3 dm.

      Em thấp hơn anh 3 dm.

      Bài 4

        Số?

        Đề-xi-mét 5 1

        a) 1 dm = ?. cm

        2 dm = .?. cm

        7 dm = .?. cm

        b) 10 cm = ?. dm

        20 cm = ?. dm

        50 cm = .?. dm

        Phương pháp giải:

        Áp dụng kiến thức: 1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm.

        Lời giải chi tiết:

        a) 1 dm = 10 cm

        2 dm = 20 cm

        7 dm = 70 cm

        b) 10 cm = 1 dm

        20 cm = 2 dm

        50 cm = 5 dm

        TH

          Bài 1 (trang 31 SGK Toán 2 tập 1)

          Viết

          Đề-xi-mét 0 1

          Phương pháp giải:

          Các em tự viết vào vở theo mẫu.

          Lời giải chi tiết:

          Các em tự viết vào vở theo mẫu.

          Bài 3

            Người ta cắt rời các băng giấy màu xanh và đỏ (như hình vẽ).

            Đề-xi-mét 4 1

            Trước khi cắt:

            a) Số?

            Băng giấy màu xanh dài .?. cm

            Băng giấy màu vàng dài .?. cm

            Bằng giấy màu đỏ dài .?. cm

            b) Xanh, vàng hay đỏ?

            Băng giấy dài nhất màu .?.

            Bằng giấy ngắn nhất màu .?.

            Phương pháp giải:

            a) - Quan sát hình vẽ để tìm độ dài băng giấy màu vàng.

            - Độ dài băng giấy màu xanh bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu xanh đã được cắt rời.

            - Độ dài băng giấy màu đỏ bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu đỏ đã được cắt rời.

            b) So sánh độ dài các băng giấy để tìm băng giấy dài nhất hoặc ngắn nhất.

            Lời giải chi tiết:

            a) Quan sát hình vẽ ta thấy:

            - Băng giấy màu xanh được cắt rời thành 2 băng giấy có độ dài là 3 cm và 6 cm.

             Độ dài băng giấy màu xanh là: 3 cm + 6 cm = 9 cm.

            - Độ dài băng giấy màu vàng là 10 cm.

            - Băng giấy màu đỏ được cắt rời thành 3 băng giấy có độ dài là 1 cm, 3 cm và 4 cm.

            Độ dài băng giấy màu đỏ là: 1 cm + 3 cm + 4 cm = 8 cm.

            Vậy:

            Băng giấy màu xanh dài 9 cm.

            Băng giấy màu vàng dài 10 cm.

            Băng giấy màu đỏ dài 8 cm.

            b) So sánh ta có: 8 cm < 9 cm < 10 cm.

            Vậy: Băng giấy dài nhất màu vàng.

            Băng giấy ngắn nhất màu đỏ.

            Bài 6

              Ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

              Ước lượng: .?. dm

              Đo: .?. dm

              Đề-xi-mét 7 1

              Phương pháp giải:

              Em tự ước lượng, sau đó dùng thước để đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

              Lời giải chi tiết:

              Ví dụ mẫu:

              Em ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

              Ước lượng: 7 dm. 

              Đo: 8 dm.

              Bài 2

                Đề-xi-mét 1 1

                • Số?

                Gang tay em dài ? cm.

                • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                Gang tay em: .?. 1 dm,

                .?. 2 dm.

                b)

                Đề-xi-mét 1 2

                Chiều rộng: khoảng ?. dm.

                Chiều dài: khoảng ?. dm.

                Phương pháp giải:

                a) Quan sát số ghi trên thước để tìm độ dài gang tay của em.

                So sánh số đo vừa tìm được với 1dm, hay 10 cm, từ đó so sánh được độ dài gang tay em với 1 dm và 2 dm.

                b) Em có thể dùng tay của em đo chiều dài, chiều rộng quyển sách rồi ước lượng độ dài của chúng.

                Lời giải chi tiết:

                a) Gang tay em dài 13 cm.

                • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                Ta có: 1dm = 10 cm; 2 dm = 20 cm.

                Mà: 13 cm > 10 cm và 13 cm < 20 cm, hay 13 cm > 1 dm và 13 cm < 2 dm.

                Vậy: Gang tay em: dài hơn1 dm,

                ngắn hơn2 dm.

                b) Ước lượng:

                Đề-xi-mét 1 3

                Chiều rộng: khoảng 2 dm.

                Chiều dài: khoảng 3 dm.

                LT

                  Bài 1 (trang 32 SGK Toán 2 tập 1)

                  Số?

                  Đề-xi-mét 2 1

                  Đề-xi-mét 2 2

                  .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài .?. cm

                  Đề-xi-mét 2 3

                  .?. cm + .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Bút chì dài .?. cm

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát hình vẽ ta thấy kẹp giấy dài 2cm.

                  Dụng cụ gọt bút chì có độ dài bằng độ dài của 2 cái kẹp giấy; bút chì có độ dài bằng độ dài của 3 cái kẹp giấy, từ đó tìm được độ dài của mỗi vật.

                  Lời giải chi tiết:

                  Kẹp giấy dài 2 cm.

                  Đề-xi-mét 2 4

                  2 cm + 2 cm = 4 cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài 4 cm.

                  Đề-xi-mét 2 5

                  2 cm + 2 cm + 2 cm = 6 cm

                  Bút chì dài 6 cm.

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • TH
                  • Bài 2
                  • LT
                  • Bài 2
                  • Bài 3
                  • Bài 4
                  • Bài 5
                  • Bài 6

                  Bài 1 (trang 31 SGK Toán 2 tập 1)

                  Viết

                  Đề-xi-mét 1

                  Phương pháp giải:

                  Các em tự viết vào vở theo mẫu.

                  Lời giải chi tiết:

                  Các em tự viết vào vở theo mẫu.

                  Đề-xi-mét 2

                  • Số?

                  Gang tay em dài ? cm.

                  • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                  Gang tay em: .?. 1 dm,

                  .?. 2 dm.

                  b)

                  Đề-xi-mét 3

                  Chiều rộng: khoảng ?. dm.

                  Chiều dài: khoảng ?. dm.

                  Phương pháp giải:

                  a) Quan sát số ghi trên thước để tìm độ dài gang tay của em.

                  So sánh số đo vừa tìm được với 1dm, hay 10 cm, từ đó so sánh được độ dài gang tay em với 1 dm và 2 dm.

                  b) Em có thể dùng tay của em đo chiều dài, chiều rộng quyển sách rồi ước lượng độ dài của chúng.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Gang tay em dài 13 cm.

                  • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                  Ta có: 1dm = 10 cm; 2 dm = 20 cm.

                  Mà: 13 cm > 10 cm và 13 cm < 20 cm, hay 13 cm > 1 dm và 13 cm < 2 dm.

                  Vậy: Gang tay em: dài hơn1 dm,

                  ngắn hơn2 dm.

                  b) Ước lượng:

                  Đề-xi-mét 4

                  Chiều rộng: khoảng 2 dm.

                  Chiều dài: khoảng 3 dm.

                  Bài 1 (trang 32 SGK Toán 2 tập 1)

                  Số?

                  Đề-xi-mét 5

                  Đề-xi-mét 6

                  .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài .?. cm

                  Đề-xi-mét 7

                  .?. cm + .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Bút chì dài .?. cm

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát hình vẽ ta thấy kẹp giấy dài 2cm.

                  Dụng cụ gọt bút chì có độ dài bằng độ dài của 2 cái kẹp giấy; bút chì có độ dài bằng độ dài của 3 cái kẹp giấy, từ đó tìm được độ dài của mỗi vật.

                  Lời giải chi tiết:

                  Kẹp giấy dài 2 cm.

                  Đề-xi-mét 8

                  2 cm + 2 cm = 4 cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài 4 cm.

                  Đề-xi-mét 9

                  2 cm + 2 cm + 2 cm = 6 cm

                  Bút chì dài 6 cm.

                   Tính:

                  a) 6 cm + 3 cm b) 3 cm + 7 cm – 9 cm

                  10 dm – 4 dm 8 dm – 6 dm + 8 dm

                  Phương pháp giải:

                  a) Thực hiện tương tự như các phép tính tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

                  b) Tính lần lượt từ trái sang phải, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 6 cm + 3 cm = 9 cm

                  10 dm – 4 dm = 6 dm.

                  b) 3 cm + 7 cm – 9 cm = 10 cm – 9 cm = 1cm.

                  8 dm – 6 dm + 8 dm = 2 dm + 8 dm = 10 dm.

                  Người ta cắt rời các băng giấy màu xanh và đỏ (như hình vẽ).

                  Đề-xi-mét 10

                  Trước khi cắt:

                  a) Số?

                  Băng giấy màu xanh dài .?. cm

                  Băng giấy màu vàng dài .?. cm

                  Bằng giấy màu đỏ dài .?. cm

                  b) Xanh, vàng hay đỏ?

                  Băng giấy dài nhất màu .?.

                  Bằng giấy ngắn nhất màu .?.

                  Phương pháp giải:

                  a) - Quan sát hình vẽ để tìm độ dài băng giấy màu vàng.

                  - Độ dài băng giấy màu xanh bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu xanh đã được cắt rời.

                  - Độ dài băng giấy màu đỏ bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu đỏ đã được cắt rời.

                  b) So sánh độ dài các băng giấy để tìm băng giấy dài nhất hoặc ngắn nhất.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Quan sát hình vẽ ta thấy:

                  - Băng giấy màu xanh được cắt rời thành 2 băng giấy có độ dài là 3 cm và 6 cm.

                   Độ dài băng giấy màu xanh là: 3 cm + 6 cm = 9 cm.

                  - Độ dài băng giấy màu vàng là 10 cm.

                  - Băng giấy màu đỏ được cắt rời thành 3 băng giấy có độ dài là 1 cm, 3 cm và 4 cm.

                  Độ dài băng giấy màu đỏ là: 1 cm + 3 cm + 4 cm = 8 cm.

                  Vậy:

                  Băng giấy màu xanh dài 9 cm.

                  Băng giấy màu vàng dài 10 cm.

                  Băng giấy màu đỏ dài 8 cm.

                  b) So sánh ta có: 8 cm < 9 cm < 10 cm.

                  Vậy: Băng giấy dài nhất màu vàng.

                  Băng giấy ngắn nhất màu đỏ.

                  Số?

                  Đề-xi-mét 11

                  a) 1 dm = ?. cm

                  2 dm = .?. cm

                  7 dm = .?. cm

                  b) 10 cm = ?. dm

                  20 cm = ?. dm

                  50 cm = .?. dm

                  Phương pháp giải:

                  Áp dụng kiến thức: 1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 1 dm = 10 cm

                  2 dm = 20 cm

                  7 dm = 70 cm

                  b) 10 cm = 1 dm

                  20 cm = 2 dm

                  50 cm = 5 dm

                  Số?

                  Anh cao 15 dm.

                  Em cao 12 dm.

                  Anh cao hơn em .?. dm.

                  Em thấp hơn anh .?. dm.

                  Đề-xi-mét 12

                  Phương pháp giải:

                  Muốn tìm anh cao hơn em bao nhiêu đề-xi-mét ta lấy chiều cao của anh trừ đi chiều cao của em.

                  Em thấp hơn anh số đề-xi-mét đúng bằng kết quả vừa tìm được ở trên.

                  Lời giải chi tiết:

                  Anh cao hơn em số đề-xi-mét là:

                  15 – 12 = 3 (dm)

                  Vậy: Anh cao hơn em 3 dm.

                  Em thấp hơn anh 3 dm.

                  Ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

                  Ước lượng: .?. dm

                  Đo: .?. dm

                  Đề-xi-mét 13

                  Phương pháp giải:

                  Em tự ước lượng, sau đó dùng thước để đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ví dụ mẫu:

                  Em ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

                  Ước lượng: 7 dm. 

                  Đo: 8 dm.

                  Hãy biến Toán lớp 2 thành môn học đầy hứng thú và dễ tiếp cận cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Đề-xi-mét – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán 2 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn tập hiệu quả, tiếp thu kiến thức một cách trực quan và toàn diện. Với phương pháp trình bày logic, sinh động, nội dung này sẽ hỗ trợ các em nắm vững kỹ năng toán học và nâng cao thành tích học tập một cách tối ưu.

                  Đề-xi-mét (dm) là gì?

                  Đề-xi-mét (dm) là một đơn vị đo độ dài trong hệ mét, bằng một phần mười của mét (m). Nói cách khác, 1 mét = 10 đề-xi-mét. Ký hiệu của đề-xi-mét là 'dm'. Trong thực tế, đề-xi-mét thường được sử dụng để đo các vật có kích thước vừa phải, không quá lớn như mét, nhưng cũng không quá nhỏ như centimet.

                  Lịch sử hình thành đơn vị Đề-xi-mét

                  Đơn vị đề-xi-mét, cùng với hệ mét, ra đời vào cuối thế kỷ 18 tại Pháp, trong thời kỳ Cách mạng Pháp. Mục đích ban đầu là tạo ra một hệ thống đo lường thống nhất, dễ sử dụng và dựa trên các đại lượng tự nhiên. Hệ mét, với các đơn vị như mét, đề-xi-mét, centimet, milimet, đã dần được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, thay thế cho các hệ thống đo lường truyền thống khác.

                  Cách chuyển đổi giữa Đề-xi-mét và các đơn vị khác

                  Việc chuyển đổi giữa đề-xi-mét và các đơn vị đo độ dài khác là một kỹ năng quan trọng trong toán học. Dưới đây là bảng chuyển đổi các đơn vị thường gặp:

                  Đơn vịQuan hệ với Đề-xi-mét
                  Mét (m)1 m = 10 dm
                  Centimet (cm)1 dm = 10 cm
                  Milimet (mm)1 dm = 100 mm
                  Kilômét (km)1 km = 1000 m = 10000 dm

                  Ứng dụng của Đề-xi-mét trong thực tế

                  Đề-xi-mét được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống:

                  • Trong học tập: Đo chiều dài bảng, chiều rộng phòng học, kích thước đồ vật trong phòng thí nghiệm.
                  • Trong xây dựng: Đo kích thước các vật liệu xây dựng, khoảng cách giữa các công trình.
                  • Trong may mặc: Đo chiều dài vải, kích thước quần áo.
                  • Trong sinh hoạt hàng ngày: Đo chiều cao của người, chiều dài của đồ vật trong nhà.

                  Bài tập vận dụng về Đề-xi-mét

                  Dưới đây là một số bài tập giúp bạn luyện tập về đề-xi-mét:

                  1. Chuyển đổi 5 mét sang đề-xi-mét.
                  2. Chuyển đổi 20 centimet sang đề-xi-mét.
                  3. Một tấm vải dài 3 đề-xi-mét 5 centimet. Hỏi tấm vải đó dài bao nhiêu centimet?
                  4. Một hình chữ nhật có chiều dài 8 đề-xi-mét và chiều rộng 5 đề-xi-mét. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

                  Mẹo học tốt về Đề-xi-mét

                  Để học tốt về đề-xi-mét, bạn nên:

                  • Nắm vững bảng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài.
                  • Luyện tập thường xuyên các bài tập chuyển đổi đơn vị.
                  • Áp dụng kiến thức về đề-xi-mét vào các bài toán thực tế.
                  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như máy tính, thước đo.

                  Phân biệt Đề-xi-mét với các đơn vị khác

                  Việc phân biệt đề-xi-mét với các đơn vị đo độ dài khác là rất quan trọng. Hãy nhớ rằng:

                  • Đề-xi-mét nhỏ hơn mét và lớn hơn centimet.
                  • 1 mét = 10 đề-xi-mét.
                  • 1 đề-xi-mét = 10 centimet.

                  Kết luận

                  Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài quan trọng trong toán học và đời sống. Việc hiểu rõ về đề-xi-mét và cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài khác sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng kiến thức vào thực tế để nắm vững kiến thức này.

                  Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                  Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                  Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                  Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                  Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                  Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                  Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                  Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                  Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                  Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                  Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                  Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                  Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!