Bài học Ôn tập các số đến 100 là bước khởi đầu quan trọng trong hành trình chinh phục môn Toán.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp tài liệu học tập và bài tập đa dạng, giúp học sinh nắm vững kiến thức về số đếm, so sánh số và các khái niệm cơ bản khác.
Hãy cùng bắt đầu ôn tập ngay hôm nay để xây dựng nền tảng toán học vững chắc!
Giải Ôn tập các số đến 100 trang 7, 8, 9, 10 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Đọc số ....
Trả lời các câu hỏi.
a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự nào?
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) có gì giống nhau?
c) Các số trong cùng một cột có gì giống nhau?
d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn không?
Phương pháp giải:
Em quan sát kĩ bảng các số từ 1 đến 100 rồi trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Các số trong bảng được sắp xếp từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng chục giống nhau.
c) Các số trong cùng một cột được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng đơn vị giống nhau?
d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn.
Trong cùng một hàng, số đứng ở bên trái nhỏ hơn số đứng ở bên phải.
Trong cùng một cột, số đứng ở bên trên nhỏ hơn số đứng ở bên dưới.
Đọc số.
a) Đọc các số theo thứ tự đến 100 và ngược lại.
b) Đọc các số tròn chục: 10, 20, ..., 100.
c) Đọc các số cách 5 đơn vị: 5, 10, 15, ..., 100.
Phương pháp giải:
Các em tự đọc các số theo yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) 1 : một ;2: hai; 3: ba ; 4: bốn; 5: năm
6: sáu; 7: bảy; 8: tám; 9: chín; 10: mười.
Các em tự đọc tiếp các số từ 11 đến 100 và ngược lại.
b) 10: mười; 20: hai mươi; 30: ba mươi
40: bốn mươi; 50: năm mươi; 60: sáu mươi
70: bảy mươi; 80: tám mươi; 90: chín mươi; 100: một trăm.
c) 5: năm; 10: mười; 15: mười lăm;
20: hai mươi; 25: hai mươi lăm; 30: ba mươi;
35: ba mươi lăm; 40: bốn mươi; 45: bốn mươi lăm;
50: năm mươi; 55: năm mươi lăm ; 60: sáu mươi;
65: sáu mươi lăm; 70: bảy mươi; 75: bảy mươi lăm;
80: tám mươi; 85: tám mươi lăm; 90: chín mươi;
95: chín mươi lăm; 100: một trăm.
Khay cuối cùng có bao nhiêu cái bánh?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh, đếm thêm 5 đơn vị ta tìm được số cái bánh của khay cuối cùng.
Lời giải chi tiết:
Khay thứ nhất có 2 cái bánh, khay thứ hai có 7 cái bánh, khay thứ ba có 12 cái bánh, ...
Vậy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh.
Khay thứ tư có 22 cái bánh, đếm thêm 5 ta được 27.
Vậy khay cuối cùng có 27 cái bánh.
Số?

Có ? bạn tham gia trò chơi.
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.
Đếm thêm 2 đơn vị, từ đó ta có số bạn tham gia trò chơi.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.
Đếm thêm 2 đơn vị ta có:
2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18.
Vậy có 18 bạn tham gia trò chơi.
Tìm phòng giúp các bạn

Phương pháp giải:
- Các số có một chữ số là 1; 2; 3; ...; 8; 9.
- Các số tròn chục là các số có chữ số hàng đơn vị là 0.
- Các số có số chục là 3 là 30; 31; 32; ...; 38; 39.
Lời giải chi tiết:
Các số có một chữ số là 3 và 7.
Các số tròn chục là 20 và 70.
Các số có số chục là 3 là 32 và 37.
Vậy phòng học của bạn gấu và bạn khỉ là phòng học có ghi “Các số có một chữ số”.
Phòng học của bạn lợn (heo) và bạn mèo là phòng học có ghi “Các số tròn chục”.
Phòng học của bạn voi và bạn hươu là phòng học có ghi “Các số có số tròn chục là 3”.
So sánh các số.
a) So sánh hai số:

b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) 79 > 74 ; 74 < 79;
52 > 25 ; 25 < 52.
b) So sánh các số đã cho ta có:
38 < 43 < 70;
9 < 29 < 82 < 87.
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
38 ; 43 ; 70.
9 ; 29 ; 82 ; 87.
Bài 1 (trang 9 SGK Toán 2 tập 1)
Số?

Phương pháp giải:
Dãy số 1: Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Dãy số 2: Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Dãy số 3: Đếm thêm 5 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Dãy số 4: Đếm thêm 10 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Làm theo mẫu:

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.
- Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Số?
Người ta có thể dùng chai nhựa đã qua sử dụng để làm chậu trồng cây.

Dưới đây là một số chia, bình bằng nhựa mà bạn Nam đã thu gom được.
Có tất cả bao nhiêu cái?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.
Đếm thêm 5 đơn vị, từ đó ta có số cái chai, bình.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.
Đếm thêm 5 đơn vị ta có:
5; 10; 15; 20; 25; 30; 35.
Vậy có tất cả 35 cái.

Đọc số.
a) Đọc các số theo thứ tự đến 100 và ngược lại.
b) Đọc các số tròn chục: 10, 20, ..., 100.
c) Đọc các số cách 5 đơn vị: 5, 10, 15, ..., 100.
Phương pháp giải:
Các em tự đọc các số theo yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) 1 : một ;2: hai; 3: ba ; 4: bốn; 5: năm
6: sáu; 7: bảy; 8: tám; 9: chín; 10: mười.
Các em tự đọc tiếp các số từ 11 đến 100 và ngược lại.
b) 10: mười; 20: hai mươi; 30: ba mươi
40: bốn mươi; 50: năm mươi; 60: sáu mươi
70: bảy mươi; 80: tám mươi; 90: chín mươi; 100: một trăm.
c) 5: năm; 10: mười; 15: mười lăm;
20: hai mươi; 25: hai mươi lăm; 30: ba mươi;
35: ba mươi lăm; 40: bốn mươi; 45: bốn mươi lăm;
50: năm mươi; 55: năm mươi lăm ; 60: sáu mươi;
65: sáu mươi lăm; 70: bảy mươi; 75: bảy mươi lăm;
80: tám mươi; 85: tám mươi lăm; 90: chín mươi;
95: chín mươi lăm; 100: một trăm.
Trả lời các câu hỏi.
a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự nào?
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) có gì giống nhau?
c) Các số trong cùng một cột có gì giống nhau?
d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn không?
Phương pháp giải:
Em quan sát kĩ bảng các số từ 1 đến 100 rồi trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Các số trong bảng được sắp xếp từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng chục giống nhau.
c) Các số trong cùng một cột được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng đơn vị giống nhau?
d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn.
Trong cùng một hàng, số đứng ở bên trái nhỏ hơn số đứng ở bên phải.
Trong cùng một cột, số đứng ở bên trên nhỏ hơn số đứng ở bên dưới.
So sánh các số.
a) So sánh hai số:

b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) 79 > 74 ; 74 < 79;
52 > 25 ; 25 < 52.
b) So sánh các số đã cho ta có:
38 < 43 < 70;
9 < 29 < 82 < 87.
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
38 ; 43 ; 70.
9 ; 29 ; 82 ; 87.
Làm theo mẫu:

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.
- Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 9 SGK Toán 2 tập 1)
Số?

Phương pháp giải:
Dãy số 1: Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Dãy số 2: Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Dãy số 3: Đếm thêm 5 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Dãy số 4: Đếm thêm 10 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Số?

Có ? bạn tham gia trò chơi.
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.
Đếm thêm 2 đơn vị, từ đó ta có số bạn tham gia trò chơi.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.
Đếm thêm 2 đơn vị ta có:
2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18.
Vậy có 18 bạn tham gia trò chơi.
Số?
Người ta có thể dùng chai nhựa đã qua sử dụng để làm chậu trồng cây.

Dưới đây là một số chia, bình bằng nhựa mà bạn Nam đã thu gom được.
Có tất cả bao nhiêu cái?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.
Đếm thêm 5 đơn vị, từ đó ta có số cái chai, bình.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.
Đếm thêm 5 đơn vị ta có:
5; 10; 15; 20; 25; 30; 35.
Vậy có tất cả 35 cái.
Khay cuối cùng có bao nhiêu cái bánh?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh, đếm thêm 5 đơn vị ta tìm được số cái bánh của khay cuối cùng.
Lời giải chi tiết:
Khay thứ nhất có 2 cái bánh, khay thứ hai có 7 cái bánh, khay thứ ba có 12 cái bánh, ...
Vậy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh.
Khay thứ tư có 22 cái bánh, đếm thêm 5 ta được 27.
Vậy khay cuối cùng có 27 cái bánh.
Tìm phòng giúp các bạn

Phương pháp giải:
- Các số có một chữ số là 1; 2; 3; ...; 8; 9.
- Các số tròn chục là các số có chữ số hàng đơn vị là 0.
- Các số có số chục là 3 là 30; 31; 32; ...; 38; 39.
Lời giải chi tiết:
Các số có một chữ số là 3 và 7.
Các số tròn chục là 20 và 70.
Các số có số chục là 3 là 32 và 37.
Vậy phòng học của bạn gấu và bạn khỉ là phòng học có ghi “Các số có một chữ số”.
Phòng học của bạn lợn (heo) và bạn mèo là phòng học có ghi “Các số tròn chục”.
Phòng học của bạn voi và bạn hươu là phòng học có ghi “Các số có số tròn chục là 3”.
Ôn tập các số đến 100 là một phần quan trọng trong chương trình Toán học lớp 1. Việc nắm vững kiến thức về số đếm, so sánh số, và các mối quan hệ giữa các số là nền tảng để học sinh tiếp thu các khái niệm toán học phức tạp hơn trong tương lai.
1. Đếm số: Học sinh cần biết cách đếm từ 1 đến 100 một cách chính xác và trôi chảy. Việc luyện tập đếm thường xuyên sẽ giúp học sinh làm quen với thứ tự của các số và ghi nhớ chúng dễ dàng hơn.
2. So sánh số: Học sinh cần hiểu được ý nghĩa của các dấu lớn hơn (>), nhỏ hơn (<), và bằng (=). Ví dụ: 50 > 25 (50 lớn hơn 25), 10 < 30 (10 nhỏ hơn 30), 45 = 45 (45 bằng 45).
3. Số liền trước và số liền sau: Số liền trước của một số là số đứng ngay trước nó, và số liền sau của một số là số đứng ngay sau nó. Ví dụ: Số liền trước của 30 là 29, số liền sau của 30 là 31.
4. Cấu tạo của số có hai chữ số: Một số có hai chữ số được tạo thành từ hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: Số 45 có 4 hàng chục và 5 hàng đơn vị.
1. Sử dụng các hình ảnh minh họa: Hình ảnh giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu các khái niệm toán học hơn. Ví dụ, sử dụng các que tính, viên bi, hoặc hình vẽ để minh họa cho việc đếm số và so sánh số.
2. Chơi các trò chơi toán học: Các trò chơi toán học giúp học sinh học tập một cách vui vẻ và hứng thú. Ví dụ, chơi trò chơi đếm số, trò chơi so sánh số, hoặc trò chơi tìm số liền trước/liền sau.
3. Luyện tập thường xuyên: Việc luyện tập thường xuyên là chìa khóa để nắm vững kiến thức. Học sinh nên dành thời gian làm bài tập và ôn tập các khái niệm đã học.
4. Học nhóm: Học nhóm giúp học sinh trao đổi kiến thức, giải đáp thắc mắc và học hỏi lẫn nhau.
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| Điền số thích hợp vào chỗ trống: 25, __, 30 | 26, 27, 28, 29 |
| So sánh: 67 ___ 58 | > |
| Số liền trước của 42 là? | 41 |
Ôn tập các số đến 100 là một bước quan trọng trong quá trình học Toán của học sinh lớp 1. Bằng cách nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả, học sinh có thể tự tin chinh phục môn Toán và xây dựng nền tảng vững chắc cho tương lai.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!