Logo Header

Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều

Ôn tập và Kiểm tra Toán 4 Bài 24: Em ôn lại những gì đã học

Bài 24 Toán 4 Cánh Diều là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Thông qua các dạng bài tập trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của bản thân và phát hiện những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.

Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 24 Toán 4 Cánh Diều được thiết kế khoa học, bám sát chương trình học, giúp học sinh ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 1

    Số \(56128\) được đọc là:

    A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

    D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 2

    Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:

    A. \(6\,\,000\,\,000\)

    B. \(600\,\,000\)

    C. \(60\,\,000\)

    D. \(6000\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 3

    \(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(88\)

    B. \(808\)

    C. \(880\)

    D. \(8008\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 4

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 

    \(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 5

    Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:

    • A.

      8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

    • B.

      8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3

    • C.

      8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30

    • D.

      8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 6

    Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:

    • A.

      Hàng triệu, lớp triệu

    • B.

      Hàng triệu, lớp chục triệu

    • C.

      Hàng chục triệu, lớp triệu

    • D.

      Hàng chục triệu, lớp chục triệu

    Câu 7 :

    Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 7

    PQ = 

    cm

    MQ = 

    cm

    Câu 8 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 8

    Hình A có 

    góc vuông, 

    góc tù

    Hình B có 

    góc nhọn

    Câu 9 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 9

    Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc 

    o

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 10Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(5\) giờ \( = \) 

    phút

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 11Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(15\) thế kỉ \( = \) 

    năm.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 12\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(315\)

    B. \(215\)

    C. \(195\)

    D. \(45\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

    Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

    kg rau

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 14

    Số \(56128\) được đọc là:

    A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

    D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

    Đáp án

    B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    Phương pháp giải :

    Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(56128\) đọc là năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 15

    Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:

    A. \(6\,\,000\,\,000\)

    B. \(600\,\,000\)

    C. \(60\,\,000\)

    D. \(6000\)

    Đáp án

    C. \(60\,\,000\)

    Phương pháp giải :

    Xác định hàng của chữ số \(6\) rồi xác định giá trị của nó.

    Lời giải chi tiết :

    Chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là \(60\,\,000\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 16

    \(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(88\)

    B. \(808\)

    C. \(880\)

    D. \(8008\)

    Đáp án

    D. \(8008\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) để đổi \(8\) tấn sang đơn vị \(kg\) sau đó cộng thêm với \(8 kg\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) nên \(8\) tấn \( = \,8000 kg\).

    Do đó \(8\) tấn \(8 kg\, = \,8000\,kg + 8 kg = 8008 kg\).

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(8008\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 17

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 

    \(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( > \)

    Phương pháp giải :

    Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải. 

    Lời giải chi tiết :

    Hai số \(24\,\,579\) và \(24\,\,567\) có số chữ số bằng nhau (đều có \(5\) chữ số).

    Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng \(2\), hàng nghìn đều bằng \(4\) và chữ số hàng trăm đều bằng \(5\).

    Đến chữ số hàng chục có \(7 > 6\).

    Do đó: \(24\,\,579\,\,\, > \,\,\,24\,\,567\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \( > \) .

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 18

    Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:

    • A.

      8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

    • B.

      8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3

    • C.

      8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30

    • D.

      8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đó thành tổng.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 19

    Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:

    • A.

      Hàng triệu, lớp triệu

    • B.

      Hàng triệu, lớp chục triệu

    • C.

      Hàng chục triệu, lớp triệu

    • D.

      Hàng chục triệu, lớp chục triệu

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Xác định hàng của chữ số 1.

    Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu thuộc lớp triệu.

    Lời giải chi tiết :

    Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

    Câu 7 :

    Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 20

    PQ = 

    cm

    MQ = 

    cm

    Đáp án

    PQ = 

    8

    cm

    MQ = 

    8

    cm

    Phương pháp giải :

    Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Vì MNPQ là hình thoi nên NP = PQ = MP = 8 cm

    Vậy số cần điền vào ô trống là 8.

    Câu 8 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 21

    Hình A có 

    góc vuông, 

    góc tù

    Hình B có 

    góc nhọn

    Đáp án

    Hình A có 

    2

    góc vuông, 

    2

    góc tù

    Hình B có 

    2

    góc nhọn

    Phương pháp giải :

    - sử dụng ê ke để kiểm tra các góc vuông.

    - Góc tù lớn hơn góc vuông

    - Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Lời giải chi tiết :

    Hình A có 2 góc vuông, 2 góc tù

    Hình B có 2 góc nhọn.

    Câu 9 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 22

    Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc 

    o

    Đáp án

    Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc 

    120

    o

    Phương pháp giải :

    Sử dụng thước đo góc để đo góc tạo bởi 2 kim của đồng hồ.

    Lời giải chi tiết :

    Ở đông hồ trên, hai kim tào thành góc 120o.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 23Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(5\) giờ \( = \) 

    phút

    Đáp án

    \(5\) giờ \( = \) 

    300

    phút

    Phương pháp giải :

    Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 24Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(15\) thế kỉ \( = \) 

    năm.

    Đáp án

    \(15\) thế kỉ \( = \) 

    1500

    năm.

    Phương pháp giải :

    Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 25\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(315\)

    B. \(215\)

    C. \(195\)

    D. \(45\)

    Đáp án

    C. \(195\)

    Phương pháp giải :

     Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

    \(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.

    Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 26Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

    Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

    kg rau

    Đáp án

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

    Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

    1215

    kg rau

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).

    - Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.

    - Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài mảnh vườn đó là:

    9 x 3 = 27 (m)

    Diện tích mảnh vườn đó là:

    27 x 9 = 243 (m2)

    Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:

    243 x 5 = 1215 (kg)

    Đáp số: 1215 kg rau

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 1

      Số \(56128\) được đọc là:

      A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

      D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 2

      Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:

      A. \(6\,\,000\,\,000\)

      B. \(600\,\,000\)

      C. \(60\,\,000\)

      D. \(6000\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 3

      \(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(88\)

      B. \(808\)

      C. \(880\)

      D. \(8008\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 4

      Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 

      \(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 5

      Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:

      • A.

        8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

      • B.

        8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3

      • C.

        8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30

      • D.

        8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 6

      Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:

      • A.

        Hàng triệu, lớp triệu

      • B.

        Hàng triệu, lớp chục triệu

      • C.

        Hàng chục triệu, lớp triệu

      • D.

        Hàng chục triệu, lớp chục triệu

      Câu 7 :

      Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 7

      PQ = 

      cm

      MQ = 

      cm

      Câu 8 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 8

      Hình A có 

      góc vuông, 

      góc tù

      Hình B có 

      góc nhọn

      Câu 9 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 9

      Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc 

      o

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 10Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(5\) giờ \( = \) 

      phút

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 11Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(15\) thế kỉ \( = \) 

      năm.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 12\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(315\)

      B. \(215\)

      C. \(195\)

      D. \(45\)

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

      Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

      kg rau

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 14

      Số \(56128\) được đọc là:

      A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

      D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

      Đáp án

      B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      Phương pháp giải :

      Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(56128\) đọc là năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 15

      Giá trị của chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) là:

      A. \(6\,\,000\,\,000\)

      B. \(600\,\,000\)

      C. \(60\,\,000\)

      D. \(6000\)

      Đáp án

      C. \(60\,\,000\)

      Phương pháp giải :

      Xác định hàng của chữ số \(6\) rồi xác định giá trị của nó.

      Lời giải chi tiết :

      Chữ số \(6\) trong số \(8\,\,365\,\,927\) nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là \(60\,\,000\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 16

      \(8\) tấn \(8kg\, = \,...\,kg\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(88\)

      B. \(808\)

      C. \(880\)

      D. \(8008\)

      Đáp án

      D. \(8008\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) để đổi \(8\) tấn sang đơn vị \(kg\) sau đó cộng thêm với \(8 kg\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) tấn \( = \,1000 kg\) nên \(8\) tấn \( = \,8000 kg\).

      Do đó \(8\) tấn \(8 kg\, = \,8000\,kg + 8 kg = 8008 kg\).

      Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(8008\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 17

      Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 

      \(24\,\,579\,\,...\,\,24\,\,567\)

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( > \)

      Phương pháp giải :

      Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải. 

      Lời giải chi tiết :

      Hai số \(24\,\,579\) và \(24\,\,567\) có số chữ số bằng nhau (đều có \(5\) chữ số).

      Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng \(2\), hàng nghìn đều bằng \(4\) và chữ số hàng trăm đều bằng \(5\).

      Đến chữ số hàng chục có \(7 > 6\).

      Do đó: \(24\,\,579\,\,\, > \,\,\,24\,\,567\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \( > \) .

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 18

      Viết số 8 705 003 thành tổng ta được:

      • A.

        8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

      • B.

        8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 50 000 + 3

      • C.

        8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 30

      • D.

        8 705 003 = 8 000 000 + 70 000 + 5 000 + 3

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đó thành tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 8 705 003 = 8 000 000 + 700 000 + 5 000 + 3

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 19

      Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc:

      • A.

        Hàng triệu, lớp triệu

      • B.

        Hàng triệu, lớp chục triệu

      • C.

        Hàng chục triệu, lớp triệu

      • D.

        Hàng chục triệu, lớp chục triệu

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xác định hàng của chữ số 1.

      Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu thuộc lớp triệu.

      Lời giải chi tiết :

      Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

      Câu 7 :

      Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 20

      PQ = 

      cm

      MQ = 

      cm

      Đáp án

      PQ = 

      8

      cm

      MQ = 

      8

      cm

      Phương pháp giải :

      Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì MNPQ là hình thoi nên NP = PQ = MP = 8 cm

      Vậy số cần điền vào ô trống là 8.

      Câu 8 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 21

      Hình A có 

      góc vuông, 

      góc tù

      Hình B có 

      góc nhọn

      Đáp án

      Hình A có 

      2

      góc vuông, 

      2

      góc tù

      Hình B có 

      2

      góc nhọn

      Phương pháp giải :

      - sử dụng ê ke để kiểm tra các góc vuông.

      - Góc tù lớn hơn góc vuông

      - Góc nhọn bé hơn góc vuông

      Lời giải chi tiết :

      Hình A có 2 góc vuông, 2 góc tù

      Hình B có 2 góc nhọn.

      Câu 9 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 22

      Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc 

      o

      Đáp án

      Ở đồng hồ trên, hai kim tạo thành góc 

      120

      o

      Phương pháp giải :

      Sử dụng thước đo góc để đo góc tạo bởi 2 kim của đồng hồ.

      Lời giải chi tiết :

      Ở đông hồ trên, hai kim tào thành góc 120o.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 23Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(5\) giờ \( = \) 

      phút

      Đáp án

      \(5\) giờ \( = \) 

      300

      phút

      Phương pháp giải :

      Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 24Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(15\) thế kỉ \( = \) 

      năm.

      Đáp án

      \(15\) thế kỉ \( = \) 

      1500

      năm.

      Phương pháp giải :

      Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 25\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(315\)

      B. \(215\)

      C. \(195\)

      D. \(45\)

      Đáp án

      C. \(195\)

      Phương pháp giải :

       Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

      \(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.

      Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều 0 26Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

      Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

      kg rau

      Đáp án

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

      Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

      1215

      kg rau

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).

      - Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.

      - Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều dài mảnh vườn đó là:

      9 x 3 = 27 (m)

      Diện tích mảnh vườn đó là:

      27 x 9 = 243 (m2)

      Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:

      243 x 5 = 1215 (kg)

      Đáp số: 1215 kg rau

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều – nội dung nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều - Tổng quan và Hướng dẫn

      Bài 24 “Em ôn lại những gì đã học” trong chương trình Toán 4 Cánh Diều là một bài tổng kết, giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học trong cả năm học. Bài học này tập trung vào việc củng cố các kỹ năng tính toán, giải toán và ứng dụng toán học vào thực tế. Việc làm bài trắc nghiệm là một phương pháp hiệu quả để học sinh tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra, thi cuối kỳ.

      Nội dung ôn tập chính trong Bài 24

      Bài 24 bao gồm các nội dung ôn tập chính sau:

      • Số và phép tính: Ôn tập về các số tự nhiên, các phép cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của các phép tính này.
      • Hình học: Ôn tập về các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn và các khái niệm liên quan đến chu vi, diện tích.
      • Đo lường: Ôn tập về các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian và cách thực hiện các phép đo.
      • Giải toán có lời văn: Ôn tập các dạng bài toán thường gặp và các bước giải toán có lời văn.

      Cấu trúc đề trắc nghiệm Bài 24 Toán 4 Cánh diều

      Các đề trắc nghiệm Bài 24 thường bao gồm các dạng câu hỏi sau:

      • Trắc nghiệm kiến thức: Kiểm tra khả năng hiểu và ghi nhớ các khái niệm, định nghĩa và quy tắc toán học.
      • Trắc nghiệm kỹ năng: Kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức vào giải các bài toán cụ thể.
      • Trắc nghiệm ứng dụng: Kiểm tra khả năng sử dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề thực tế.

      Lợi ích của việc làm trắc nghiệm online

      Việc làm trắc nghiệm online mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Tiện lợi: Học sinh có thể làm bài trắc nghiệm mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có kết nối internet.
      • Nhanh chóng: Kết quả được chấm tự động, giúp học sinh tiết kiệm thời gian.
      • Đa dạng: Có nhiều đề trắc nghiệm khác nhau để học sinh lựa chọn và luyện tập.
      • Phản hồi tức thì: Học sinh nhận được phản hồi ngay lập tức về kết quả làm bài, giúp họ biết được những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm Toán 4 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm Toán 4, học sinh nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
      2. Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để giảm bớt số lượng đáp án cần xem xét.
      3. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi trả lời hết các câu hỏi, hãy kiểm tra lại đáp án để đảm bảo không có sai sót.
      4. Luyện tập thường xuyên: Làm nhiều đề trắc nghiệm khác nhau để làm quen với các dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Ví dụ một số câu hỏi trắc nghiệm Bài 24

      Dưới đây là một số ví dụ về các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong Bài 24:

      Câu hỏiĐáp án
      Tính: 25 x 4 = ?100
      Chu vi của hình vuông có cạnh 5cm là bao nhiêu?20cm
      Một giờ có bao nhiêu phút?60 phút

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 24: Em ôn lại những gì đã học Toán 4 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra, thi cuối kỳ. Hãy tận dụng các bộ đề trắc nghiệm online tại toan11.edu.vn để đạt kết quả tốt nhất!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!