Logo Header

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Nền tảng học toán online toan11.edu.vn

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bộ đề trắc nghiệm luyện tập Toán 4, Bài 33: Luyện tập theo chương trình Cánh Diều. Bộ đề này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện. Toan11.edu.vn cam kết mang đến trải nghiệm học tập thú vị và bổ ích.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

    Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

    Phép tính trên đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(54 \times 23 = \) 

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

    Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

    A. \(7126\)

    B. \(7116\)

    C. \(7106\)

    D. \(7006\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

    \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

    Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

    A. \(59838\)

    B. \(59858\)

    C. \(63058\)

    D. \(187637710\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

    Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

    A. \(x = 139335\)

    B. \(x = 218739\)

    C. \(x = 351443\)

    D. \(x = 385358\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

    Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

    \(142 \times 12\)

    $26154 + 14156$

    \(18911 - 478 \times 23\)

    \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

    \(41072 - 24625\)

    \(695 \times 58\)

    $24 \times 71$

    \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

    $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

    Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

    A. $=$

    B. $<$

    C. $>$

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

     người.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

     \(c{m^2}\). 

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

    Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

    A. \(315\) con gà

    B. \(630\) con gà

    C. \(945\) con gà

    D. \(1260\) con gà

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

    Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

    Đáp án

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

    Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

    168
    Phương pháp giải :

    Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

    Lời giải chi tiết :

    Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

    Vậy trong phép tính đã cho, tích riêng thứ nhất là \(168\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(168\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

    Phép tính trên đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Ta đặt tính rồi tính, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,490}\end{array}\,\,$

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(54 \times 23 = \) 

    Đáp án

    \(54 \times 23 = \) 

    1242
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{\, \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{23}\end{array}}\\\hline{\,\,\,162}\\{\,108\,\,\,\,}\\\hline{1242}\end{array}\,\,$

    Vậy \(54 \times 23 = 1242\) .

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(1242\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

    Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

    A. \(7126\)

    B. \(7116\)

    C. \(7106\)

    D. \(7006\)

    Đáp án

    C. \(7106\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính và thực hiện tính ta có:

    $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{187}\\{\,\,38}\end{array}}\\\hline{1496}\\{\,\,561\,\,\,\,\,\,}\\\hline{\,\,7106\,\,\,}\end{array}\,\,\,$

    Vậy \(187 \times 38 = 7106\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

    \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó so sánh kết quả với số \(34938\).

    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính và thực hiện tính ta có:

    $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1294}\\{\,\,\,\,\,\,\,27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,9058}\\{\,\,2588\,\,\,}\\\hline{\,\,\,34938\,\,}\end{array}\,\,\,$

    \(1294 \times 27 = 34938\).

    Mà \(34938 = 34938\)

    Vậy phép tính đã cho là đúng.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    16082
    Phương pháp giải :

    Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) ta được $473 \times 34$

    Đặt tính rồi tính ta có:

    \(\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,473}\\{\,\,\,\,\,\,\,34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,1892}\\{\,\,1419\,\,\,}\\\hline{\,\,\,16082\,\,}\end{array}\,\,\,\)

    Vậy: $473 \times 34=16082$.

    Hay số cần điền là $16082.$

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

    Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

    A. \(59838\)

    B. \(59858\)

    C. \(63058\)

    D. \(187637710\)

    Đáp án

    A. \(59838\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}456192 - 9437 \times 42\\ = 456192 - 396354\\ = \,\,\,\,\,\,59838\end{array}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

    Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

    A. \(x = 139335\)

    B. \(x = 218739\)

    C. \(x = 351443\)

    D. \(x = 385358\)

    Đáp án

    C. \(x = 351443\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}x:53 = 2552 + 4079\\x:53 = 6631\\x = 6631 \times 53\\x = 351443\end{array}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

    Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

    \(142 \times 12\)

    $26154 + 14156$

    \(18911 - 478 \times 23\)

    \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

    \(41072 - 24625\)

    \(695 \times 58\)

    $24 \times 71$

    \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

    Đáp án

    \(142 \times 12\)

    $24 \times 71$

    $26154 + 14156$

    \(695 \times 58\)

    \(18911 - 478 \times 23\)

    \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

    \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

    \(41072 - 24625\)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị của từng phép tính ở cả hai cột, sau đó nối các ô có kết quả bằng nhau.

    Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    +) $142 \times 12 = 1704;$

    +) $41072 - 24625 = 16447;$

    +) $26154 + 14156 = 40310;$

    +) $695 \times 58 = 40310;$

    +) $18911 - 478 \times 23 $$= 18911 - 10994 = 7917;$

    +) $24 \times 71 = 1704;$

    +) $2645 \times 35 - 5856 \times 13 $$= 92575 - 76128 $$= 16447;$

    +) $273 \times (125 - 8 \times 12)$$ = 273 \times (125 - 96)$$ = \,273\, \times \,29 = \, 7917$

    Vậy ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

    $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

    Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

    A. $=$

    B. $<$

    C. $>$

    Đáp án

    B. $<$

    Phương pháp giải :

    - Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    - Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    +) $135689 - \left( {5145 - {\rm{ }}2417} \right) \times 29$

    $= 135689 - 2728 \times 29$

    $= 135689 - 79112$

    $=62431$

    +) $1387 \times 43 + 155 \times 18$

    $= 59641 + 2790$

    $=56577$

    Mà \(56577 < 62431\)

    Do đó $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29 < 1387 \times 43 + 155 \times 18$.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( < \).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

     người.

    Đáp án

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

    1728

     người.

    Phương pháp giải :

    Muốn tính số người của đội đó ta lấy số người của một hàng nhân với số hàng.

    Lời giải chi tiết :

    Đội đó có tất cả số người là:

    \(48 \times 36 = 1728\) (người)

    Đáp số: \(1728\) người.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1728\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 27

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

     \(c{m^2}\). 

    Đáp án

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

    1598

     \(c{m^2}\). 

    Phương pháp giải :

    - Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

    - Tính chiều dài ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng.

    - Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

    \(162:2 = 81\,\,(cm)\)

    Chiều dài hình chữ nhật đó là:

    \(81- 34 = 47\,\,(cm)\)

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    \(47 \times 34 = 1598\,\,(c{m^2})\)

    Đáp số: \(1598c{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1598\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 28

    Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

    A. \(315\) con gà

    B. \(630\) con gà

    C. \(945\) con gà

    D. \(1260\) con gà

    Đáp án

    C. \(945\) con gà

    Phương pháp giải :

    - Tìm số gà nhà Bình nuôi ta lấy số con gà trong một chuồng nhân với số chuồng gà.

    - Tìm số gà nhà Bình đã bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi chia cho \(4\).

    - Tìm số gà còn lại sau khi bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi trừ đi số gà đã bán.

    Lời giải chi tiết :

    Trang trại nhà Bình có số con gà là:

    $45 \times 28 = 1260\;$ (con)

    Trang trại nhà Bình đã bán số con gà là:

    $1260:4 = 315\;$ (con)

    Sau khi bán, trang trại nhà Bình còn lại số con gà là:

    \(1260 - 315 = 945\) (con)

    Đáp số: \(945\) con gà.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 29

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    Đáp án

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    14308
    Phương pháp giải :

    - Tìm tổng của hai số đó ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

    - Tìm số lớn và số bé theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

    Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

    - Tích của hai số = số lớn × số bé.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng của hai số tự nhiên đó là:

    $122 \times 2 = 244$

    Ta có sơ đồ:

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 30

    Số lớn là:

    \((244 + 48):2 = 146\)

    Số bé là:

    \(146 - 48 = 98\)

    Tích của hai số tự nhiên đó là:

    \(146 \times 98 = 14308\)

    Đáp số: \(14308\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(14308\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

      Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

      Phép tính trên đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(54 \times 23 = \) 

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

      Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

      A. \(7126\)

      B. \(7116\)

      C. \(7106\)

      D. \(7006\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

      \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

      Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

      A. \(59838\)

      B. \(59858\)

      C. \(63058\)

      D. \(187637710\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

      Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

      A. \(x = 139335\)

      B. \(x = 218739\)

      C. \(x = 351443\)

      D. \(x = 385358\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

      Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

      \(142 \times 12\)

      $26154 + 14156$

      \(18911 - 478 \times 23\)

      \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

      \(41072 - 24625\)

      \(695 \times 58\)

      $24 \times 71$

      \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

      $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

      Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

      A. $=$

      B. $<$

      C. $>$

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

       người.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

       \(c{m^2}\). 

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

      Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

      A. \(315\) con gà

      B. \(630\) con gà

      C. \(945\) con gà

      D. \(1260\) con gà

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

      Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

      Đáp án

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

      Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

      168
      Phương pháp giải :

      Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

      Lời giải chi tiết :

      Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

      Vậy trong phép tính đã cho, tích riêng thứ nhất là \(168\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(168\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

      Phép tính trên đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Ta đặt tính rồi tính, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,490}\end{array}\,\,$

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(54 \times 23 = \) 

      Đáp án

      \(54 \times 23 = \) 

      1242
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{\, \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{23}\end{array}}\\\hline{\,\,\,162}\\{\,108\,\,\,\,}\\\hline{1242}\end{array}\,\,$

      Vậy \(54 \times 23 = 1242\) .

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(1242\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

      Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

      A. \(7126\)

      B. \(7116\)

      C. \(7106\)

      D. \(7006\)

      Đáp án

      C. \(7106\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đặt tính và thực hiện tính ta có:

      $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{187}\\{\,\,38}\end{array}}\\\hline{1496}\\{\,\,561\,\,\,\,\,\,}\\\hline{\,\,7106\,\,\,}\end{array}\,\,\,$

      Vậy \(187 \times 38 = 7106\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

      \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó so sánh kết quả với số \(34938\).

      Lời giải chi tiết :

      Đặt tính và thực hiện tính ta có:

      $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1294}\\{\,\,\,\,\,\,\,27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,9058}\\{\,\,2588\,\,\,}\\\hline{\,\,\,34938\,\,}\end{array}\,\,\,$

      \(1294 \times 27 = 34938\).

      Mà \(34938 = 34938\)

      Vậy phép tính đã cho là đúng.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      16082
      Phương pháp giải :

      Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) ta được $473 \times 34$

      Đặt tính rồi tính ta có:

      \(\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,473}\\{\,\,\,\,\,\,\,34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,1892}\\{\,\,1419\,\,\,}\\\hline{\,\,\,16082\,\,}\end{array}\,\,\,\)

      Vậy: $473 \times 34=16082$.

      Hay số cần điền là $16082.$

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

      Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

      A. \(59838\)

      B. \(59858\)

      C. \(63058\)

      D. \(187637710\)

      Đáp án

      A. \(59838\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}456192 - 9437 \times 42\\ = 456192 - 396354\\ = \,\,\,\,\,\,59838\end{array}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

      Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

      A. \(x = 139335\)

      B. \(x = 218739\)

      C. \(x = 351443\)

      D. \(x = 385358\)

      Đáp án

      C. \(x = 351443\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}x:53 = 2552 + 4079\\x:53 = 6631\\x = 6631 \times 53\\x = 351443\end{array}\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

      Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

      \(142 \times 12\)

      $26154 + 14156$

      \(18911 - 478 \times 23\)

      \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

      \(41072 - 24625\)

      \(695 \times 58\)

      $24 \times 71$

      \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

      Đáp án

      \(142 \times 12\)

      $24 \times 71$

      $26154 + 14156$

      \(695 \times 58\)

      \(18911 - 478 \times 23\)

      \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

      \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

      \(41072 - 24625\)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị của từng phép tính ở cả hai cột, sau đó nối các ô có kết quả bằng nhau.

      Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      +) $142 \times 12 = 1704;$

      +) $41072 - 24625 = 16447;$

      +) $26154 + 14156 = 40310;$

      +) $695 \times 58 = 40310;$

      +) $18911 - 478 \times 23 $$= 18911 - 10994 = 7917;$

      +) $24 \times 71 = 1704;$

      +) $2645 \times 35 - 5856 \times 13 $$= 92575 - 76128 $$= 16447;$

      +) $273 \times (125 - 8 \times 12)$$ = 273 \times (125 - 96)$$ = \,273\, \times \,29 = \, 7917$

      Vậy ta có kết quả như sau:

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

      $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

      Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

      A. $=$

      B. $<$

      C. $>$

      Đáp án

      B. $<$

      Phương pháp giải :

      - Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      - Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      +) $135689 - \left( {5145 - {\rm{ }}2417} \right) \times 29$

      $= 135689 - 2728 \times 29$

      $= 135689 - 79112$

      $=62431$

      +) $1387 \times 43 + 155 \times 18$

      $= 59641 + 2790$

      $=56577$

      Mà \(56577 < 62431\)

      Do đó $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29 < 1387 \times 43 + 155 \times 18$.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( < \).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

       người.

      Đáp án

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

      1728

       người.

      Phương pháp giải :

      Muốn tính số người của đội đó ta lấy số người của một hàng nhân với số hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Đội đó có tất cả số người là:

      \(48 \times 36 = 1728\) (người)

      Đáp số: \(1728\) người.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1728\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 27

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

       \(c{m^2}\). 

      Đáp án

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

      1598

       \(c{m^2}\). 

      Phương pháp giải :

      - Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

      - Tính chiều dài ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng.

      - Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

      \(162:2 = 81\,\,(cm)\)

      Chiều dài hình chữ nhật đó là:

      \(81- 34 = 47\,\,(cm)\)

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      \(47 \times 34 = 1598\,\,(c{m^2})\)

      Đáp số: \(1598c{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1598\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 28

      Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

      A. \(315\) con gà

      B. \(630\) con gà

      C. \(945\) con gà

      D. \(1260\) con gà

      Đáp án

      C. \(945\) con gà

      Phương pháp giải :

      - Tìm số gà nhà Bình nuôi ta lấy số con gà trong một chuồng nhân với số chuồng gà.

      - Tìm số gà nhà Bình đã bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi chia cho \(4\).

      - Tìm số gà còn lại sau khi bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi trừ đi số gà đã bán.

      Lời giải chi tiết :

      Trang trại nhà Bình có số con gà là:

      $45 \times 28 = 1260\;$ (con)

      Trang trại nhà Bình đã bán số con gà là:

      $1260:4 = 315\;$ (con)

      Sau khi bán, trang trại nhà Bình còn lại số con gà là:

      \(1260 - 315 = 945\) (con)

      Đáp số: \(945\) con gà.

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 29

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      Đáp án

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      14308
      Phương pháp giải :

      - Tìm tổng của hai số đó ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

      - Tìm số lớn và số bé theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

      Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

      - Tích của hai số = số lớn × số bé.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng của hai số tự nhiên đó là:

      $122 \times 2 = 244$

      Ta có sơ đồ:

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 30

      Số lớn là:

      \((244 + 48):2 = 146\)

      Số bé là:

      \(146 - 48 = 98\)

      Tích của hai số tự nhiên đó là:

      \(146 \times 98 = 14308\)

      Đáp số: \(14308\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(14308\).

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Giải pháp ôn tập hiệu quả

      Bài 33: Luyện tập trong chương trình Toán 4 Cánh Diều là một bước quan trọng để học sinh củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập luyện tập này bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức vào thực tế.

      Nội dung chính của Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều

      Bài 33 tập trung vào việc luyện tập các kiến thức về:

      • Phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số: Ôn lại cách thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số lớn, đặc biệt chú trọng đến việc nhớ và chuyển.
      • Bài toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và lựa chọn phép tính phù hợp.
      • So sánh các số: Luyện tập so sánh các số có nhiều chữ số, sử dụng các dấu >, <, =.
      • Ứng dụng vào thực tế: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.

      Cấu trúc bộ đề trắc nghiệm tại toan11.edu.vn

      Bộ đề trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều tại toan11.edu.vn được xây dựng với cấu trúc khoa học, bao gồm:

      1. Đề trắc nghiệm cơ bản: Các câu hỏi tập trung vào việc kiểm tra kiến thức nền tảng, giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài.
      2. Đề trắc nghiệm nâng cao: Các câu hỏi đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.
      3. Đề trắc nghiệm tổng hợp: Kết hợp các dạng bài khác nhau, giúp học sinh ôn tập toàn diện kiến thức của bài học.

      Mỗi đề trắc nghiệm đều có đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả của mình.

      Lợi ích khi luyện tập trắc nghiệm online tại toan11.edu.vn

      • Tiết kiệm thời gian: Học sinh có thể luyện tập mọi lúc, mọi nơi chỉ với một thiết bị có kết nối internet.
      • Đa dạng bài tập: Bộ đề trắc nghiệm được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính mới mẻ và hấp dẫn.
      • Phản hồi tức thì: Học sinh nhận được kết quả và đáp án ngay sau khi hoàn thành bài làm, giúp họ biết được điểm mạnh và điểm yếu của mình.
      • Học tập hiệu quả: Hình thức trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh và chính xác.

      Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất khi làm bài trắc nghiệm, học sinh nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi lựa chọn đáp án.
      2. Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.
      3. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài làm, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo tính chính xác.
      4. Học hỏi từ sai lầm: Phân tích các câu hỏi sai để rút ra kinh nghiệm và tránh lặp lại sai lầm trong tương lai.

      Ví dụ một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp trong Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều:

      Dạng bài tậpVí dụ
      Phép cộng5678 + 2345 = ?
      Phép trừ9876 - 4567 = ?
      Bài toán có lời vănMột cửa hàng có 3456 kg gạo. Buổi sáng bán được 1234 kg gạo, buổi chiều bán được 876 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
      So sánhSo sánh 7890 và 7980.

      Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra Toán 4!

      Toan11.edu.vn – Đồng hành cùng con trên con đường chinh phục tri thức

      Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em học sinh trong quá trình học tập. Chúng tôi cung cấp các tài liệu học tập chất lượng, các bài giảng hấp dẫn và các bộ đề trắc nghiệm phong phú, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tập tốt!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!