Logo Header

Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 4 ôn luyện và củng cố kiến thức về cách tìm phân số của một số.

Với các câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình Cánh diều, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 1

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

    A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

    B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 2

    Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

    A. \(36\)

    B. \(37\)

    C. \(38\)

    D. \(39\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 3

    Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

    A. \(7\) tuổi

    B. \(8\) tuổi

    C. \(9\) tuổi

    D. \(10\) tuổi

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

     \(cm\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

    Vậy lớp 4A có 

     học sinh nữ.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 6

    Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

    A. \(16\) học sinh

    B. \(32\) học sinh

    C. \(34\) học sinh

    D. \(36\) học sinh

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 7

    Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(750 kg\)

    B. \(800kg\)

    C. \(1250kg\)

    D. \(1350kg\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 8

    Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

    A. \(45\) tuổi

    B. \(40\) tuổi

    C. \(32\) tuổi

    D. \(27\) tuổi

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

     Vậy diện tích hình chữ nhật là 

     \(cm^2\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 10

    Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

    A. \(60\) con

    B. \(84\) con

    C. \(96\) con

    D. \(144\) con

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 11

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

    A. \(81{m^2}\)

    B. \(486{m^2}\)

    C. \(270{m^2}\)

    D. \(135{m^2}\)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

    Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

     trang sách nữa.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 13

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

    A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

    B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Đáp án

    C. Cả A và B đều đúng

    Phương pháp giải :

    Xem lại lí thuyết về tìm phân số của một số.

    Lời giải chi tiết :

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\) hoặc lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\).

    Vậy cả hai đáp án A và B đều đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 14

    Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

    A. \(36\)

    B. \(37\)

    C. \(38\)

    D. \(39\)

    Đáp án

    D. \(39\)

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) ta lấy \(52\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\) hoặc lấy \(52\) chia cho \(4\) rồi nhân với \(3\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52:4 \times 3 = 39\)

    Hoặc \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52 \times \dfrac{3}{4} = 39\).

    Vậy đáp án đúng là \(39\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 15

    Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

    A. \(7\) tuổi

    B. \(8\) tuổi

    C. \(9\) tuổi

    D. \(10\) tuổi

    Đáp án

    B. \(8\) tuổi

    Phương pháp giải :

    Để tìm tuổi con ta sẽ tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi. Muốn tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi ta lấy \(36\) nhân với \(\dfrac{2}{9}\) hoặc lấy \(36\) chia cho \(9\) rồi nhân với \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Tuổi con năm nay là:

    \(36 \times \dfrac{2}{9} = 8\) (tuổi)

    Đáp số: \(8\) tuổi.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

     \(cm\).

    Đáp án

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

    144

     \(cm\).

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) ta lấy \(252\) nhân với \(\dfrac{4}{7}\) hoặc lấy \(252\) chia cho \(7\) rồi nhân với \(4\), sau đó thêm đơn vị \(cm\) vào kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là: \(252:7 \times 4 = 144\,(cm)\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

    Vậy lớp 4A có 

     học sinh nữ.

    Đáp án

    Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

    Vậy lớp 4A có 

    16

     học sinh nữ.

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số học sinh nữ ta sẽ tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(20\) học sinh.

    Lời giải chi tiết :

    Lớp 4A có số học sinh nữ là:

    \(20 \times \dfrac{4}{5} = 16\) (học sinh)

    Đáp số: \(16\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 18

    Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

    A. \(16\) học sinh

    B. \(32\) học sinh

    C. \(34\) học sinh

    D. \(36\) học sinh

    Đáp án

    C. \(34\) học sinh

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh nam, tức là ta đi tìm \(\dfrac{8}{9}\) của \(18\) học sinh.

    - Số học sinh cả lớp bằng tổng của học sinh nam và học sinh nữ.

    Lời giải chi tiết :

    Lớp 4B có số học sinh nam là:

    \(18 \times \dfrac{8}{9} = 16\) (học sinh)

    Lớp 4B có tất cả số học sinh là:

    \(18 + 16 = 34\) (học sinh)

    Đáp số: \(34\) học sinh.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 19

    Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(750 kg\)

    B. \(800kg\)

    C. \(1250kg\)

    D. \(1350kg\)

    Đáp án

    A. \(750 kg\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(2\) tấn sang đơn vị đo là ki-lô-gam: \(2\) tấn \( = 2000kg\).

    - Tìm số gạo cửa hàng đã bán, tức là ta đi tìm \(\dfrac{5}{8}\) của \(2000kg\).

    - Tìm số gạo còn lại ta lấy số gạo đã nhập về trừ đi số gạo đã bán.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi: \(2\) tấn \( = 2000kg\)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

    \(2000kg \times \dfrac{5}{8} = 1250\,\,(kg)\)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    \(2000kg - 1250 = 750\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(750kg\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 20

    Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

    A. \(45\) tuổi

    B. \(40\) tuổi

    C. \(32\) tuổi

    D. \(27\) tuổi

    Đáp án

    C. \(32\) tuổi

    Phương pháp giải :

    - Tìm tuổi bố hiện nay ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của \(72\) tuổi.

    - Tìm hiệu giữa tuổi ông và tuổi bố.

    Lời giải chi tiết :

    Tuổi bố hiện nay là:

    \(72 \times \dfrac{5}{9} = 40\) (tuổi)

    Hiện nay ông hơn bố số tuổi là:

    \(72 - 40 = 32\) (tuổi)

    Đáp số: \(32\) tuổi.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

     Vậy diện tích hình chữ nhật là 

     \(cm^2\).

    Đáp án

    Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

     Vậy diện tích hình chữ nhật là 

    3375

     \(cm^2\).

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều rộng hình chữ nhật tức là tìm $\dfrac{3}{5}$của \(75cm\).

    - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức: Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

    \(75 \times \dfrac{3}{5} = 45\,(cm)\)

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    \(75 \times 45 = 3375\left( {c{m^2}} \right)\)

    Đáp số: \(3375c{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3375\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 22

    Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

    A. \(60\) con

    B. \(84\) con

    C. \(96\) con

    D. \(144\) con

    Đáp án

    B. \(84\) con

    Phương pháp giải :

    - Tìm số con gà của trại đó, tức là tìm $\dfrac{2}{5}$ của \(240\) con.

    - Tìm số con vịt của trại đó, tức là tìm $\dfrac{1}{4}$ của \(240\) con.

    - Tìm số ngan của trại chăn nuôi đó bằng cách lấy tổng số con trừ đi tổng số gà và số vịt.

    Lời giải chi tiết :

    Trại chăn nuôi đó có số con gà là:

    \(240 \times \dfrac{2}{5} = 96\) (con)

    Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:

    \(240 \times \dfrac{1}{4} = 60\) (con)

    Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

    \(240 - (96 + 60) = 84\) (con)

    Đáp số: \(84\) con.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 23

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

    A. \(81{m^2}\)

    B. \(486{m^2}\)

    C. \(270{m^2}\)

    D. \(135{m^2}\)

    Đáp án

    D. \(135{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{2}{3}\) của \(27m\).

    - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích.

    - Tìm diện tích dùng để làm đường, tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của diện tích.

    - Tìm diện tích dùng để xây bể nước ta lấy diện tích mảnh vườn trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa và diện tích để làm đường đi.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng mảnh đất đó là:

    \(27 \times \dfrac{2}{3} = 18\,\,(m)\)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    \(27 \times 18 = 486\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa là:

    \(486\, \times \dfrac{5}{9}\, = 270\,\,({m^2})\)

    Diện tích làm đường đi là:

    \(486\, \times \dfrac{1}{6}\, = 81\,\,({m^2})\)

    Diện tích để xây bể nước là:

    \(486\, - (270 + 81) = 135\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(135{m^2}\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

    Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

     trang sách nữa.

    Đáp án

    Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

    Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

    100

     trang sách nữa.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ nhất, tức là tìm $\dfrac{3}{8}$ của $200$ trang.

    - Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ hai hay ta tìm $\dfrac{2}{5}$ số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    - Tìm số trang sách còn phải đọc, lấy tổng số trang sách trừ đi tổng số trang sách đã đọc trong hai ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Ngày thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:

    $200 \times \dfrac{3}{8} = 75$ (trang)

    Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:

    $200 - 75 = 125$ (trang)

    Ngày thứ hai Hà đọc được số trang sách là:

    $125 \times \dfrac{1}{5} = 25$ (trang)

    Để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc số trang sách nữa là:

    \(200 - (75 + 25) = 100\) (trang)

    Đáp số: \(100\) trang

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 1

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

      A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

      B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

      C. Cả A và B đều đúng

      D. Cả A và B đều sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 2

      Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

      A. \(36\)

      B. \(37\)

      C. \(38\)

      D. \(39\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 3

      Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

      A. \(7\) tuổi

      B. \(8\) tuổi

      C. \(9\) tuổi

      D. \(10\) tuổi

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

       \(cm\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

      Vậy lớp 4A có 

       học sinh nữ.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 6

      Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

      A. \(16\) học sinh

      B. \(32\) học sinh

      C. \(34\) học sinh

      D. \(36\) học sinh

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 7

      Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(750 kg\)

      B. \(800kg\)

      C. \(1250kg\)

      D. \(1350kg\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 8

      Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

      A. \(45\) tuổi

      B. \(40\) tuổi

      C. \(32\) tuổi

      D. \(27\) tuổi

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

       Vậy diện tích hình chữ nhật là 

       \(cm^2\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 10

      Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

      A. \(60\) con

      B. \(84\) con

      C. \(96\) con

      D. \(144\) con

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 11

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

      A. \(81{m^2}\)

      B. \(486{m^2}\)

      C. \(270{m^2}\)

      D. \(135{m^2}\)

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

      Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

       trang sách nữa.

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 13

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

      A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

      B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

      C. Cả A và B đều đúng

      D. Cả A và B đều sai

      Đáp án

      C. Cả A và B đều đúng

      Phương pháp giải :

      Xem lại lí thuyết về tìm phân số của một số.

      Lời giải chi tiết :

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\) hoặc lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\).

      Vậy cả hai đáp án A và B đều đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 14

      Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

      A. \(36\)

      B. \(37\)

      C. \(38\)

      D. \(39\)

      Đáp án

      D. \(39\)

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) ta lấy \(52\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\) hoặc lấy \(52\) chia cho \(4\) rồi nhân với \(3\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52:4 \times 3 = 39\)

      Hoặc \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52 \times \dfrac{3}{4} = 39\).

      Vậy đáp án đúng là \(39\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 15

      Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

      A. \(7\) tuổi

      B. \(8\) tuổi

      C. \(9\) tuổi

      D. \(10\) tuổi

      Đáp án

      B. \(8\) tuổi

      Phương pháp giải :

      Để tìm tuổi con ta sẽ tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi. Muốn tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi ta lấy \(36\) nhân với \(\dfrac{2}{9}\) hoặc lấy \(36\) chia cho \(9\) rồi nhân với \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Tuổi con năm nay là:

      \(36 \times \dfrac{2}{9} = 8\) (tuổi)

      Đáp số: \(8\) tuổi.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

       \(cm\).

      Đáp án

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

      144

       \(cm\).

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) ta lấy \(252\) nhân với \(\dfrac{4}{7}\) hoặc lấy \(252\) chia cho \(7\) rồi nhân với \(4\), sau đó thêm đơn vị \(cm\) vào kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là: \(252:7 \times 4 = 144\,(cm)\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

      Vậy lớp 4A có 

       học sinh nữ.

      Đáp án

      Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

      Vậy lớp 4A có 

      16

       học sinh nữ.

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số học sinh nữ ta sẽ tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(20\) học sinh.

      Lời giải chi tiết :

      Lớp 4A có số học sinh nữ là:

      \(20 \times \dfrac{4}{5} = 16\) (học sinh)

      Đáp số: \(16\) học sinh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 18

      Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

      A. \(16\) học sinh

      B. \(32\) học sinh

      C. \(34\) học sinh

      D. \(36\) học sinh

      Đáp án

      C. \(34\) học sinh

      Phương pháp giải :

      - Tìm số học sinh nam, tức là ta đi tìm \(\dfrac{8}{9}\) của \(18\) học sinh.

      - Số học sinh cả lớp bằng tổng của học sinh nam và học sinh nữ.

      Lời giải chi tiết :

      Lớp 4B có số học sinh nam là:

      \(18 \times \dfrac{8}{9} = 16\) (học sinh)

      Lớp 4B có tất cả số học sinh là:

      \(18 + 16 = 34\) (học sinh)

      Đáp số: \(34\) học sinh.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 19

      Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(750 kg\)

      B. \(800kg\)

      C. \(1250kg\)

      D. \(1350kg\)

      Đáp án

      A. \(750 kg\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(2\) tấn sang đơn vị đo là ki-lô-gam: \(2\) tấn \( = 2000kg\).

      - Tìm số gạo cửa hàng đã bán, tức là ta đi tìm \(\dfrac{5}{8}\) của \(2000kg\).

      - Tìm số gạo còn lại ta lấy số gạo đã nhập về trừ đi số gạo đã bán.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi: \(2\) tấn \( = 2000kg\)

      Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

      \(2000kg \times \dfrac{5}{8} = 1250\,\,(kg)\)

      Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

      \(2000kg - 1250 = 750\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(750kg\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 20

      Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

      A. \(45\) tuổi

      B. \(40\) tuổi

      C. \(32\) tuổi

      D. \(27\) tuổi

      Đáp án

      C. \(32\) tuổi

      Phương pháp giải :

      - Tìm tuổi bố hiện nay ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của \(72\) tuổi.

      - Tìm hiệu giữa tuổi ông và tuổi bố.

      Lời giải chi tiết :

      Tuổi bố hiện nay là:

      \(72 \times \dfrac{5}{9} = 40\) (tuổi)

      Hiện nay ông hơn bố số tuổi là:

      \(72 - 40 = 32\) (tuổi)

      Đáp số: \(32\) tuổi.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

       Vậy diện tích hình chữ nhật là 

       \(cm^2\).

      Đáp án

      Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

       Vậy diện tích hình chữ nhật là 

      3375

       \(cm^2\).

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều rộng hình chữ nhật tức là tìm $\dfrac{3}{5}$của \(75cm\).

      - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức: Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

      \(75 \times \dfrac{3}{5} = 45\,(cm)\)

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      \(75 \times 45 = 3375\left( {c{m^2}} \right)\)

      Đáp số: \(3375c{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3375\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 22

      Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

      A. \(60\) con

      B. \(84\) con

      C. \(96\) con

      D. \(144\) con

      Đáp án

      B. \(84\) con

      Phương pháp giải :

      - Tìm số con gà của trại đó, tức là tìm $\dfrac{2}{5}$ của \(240\) con.

      - Tìm số con vịt của trại đó, tức là tìm $\dfrac{1}{4}$ của \(240\) con.

      - Tìm số ngan của trại chăn nuôi đó bằng cách lấy tổng số con trừ đi tổng số gà và số vịt.

      Lời giải chi tiết :

      Trại chăn nuôi đó có số con gà là:

      \(240 \times \dfrac{2}{5} = 96\) (con)

      Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:

      \(240 \times \dfrac{1}{4} = 60\) (con)

      Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

      \(240 - (96 + 60) = 84\) (con)

      Đáp số: \(84\) con.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 23

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

      A. \(81{m^2}\)

      B. \(486{m^2}\)

      C. \(270{m^2}\)

      D. \(135{m^2}\)

      Đáp án

      D. \(135{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{2}{3}\) của \(27m\).

      - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích.

      - Tìm diện tích dùng để làm đường, tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của diện tích.

      - Tìm diện tích dùng để xây bể nước ta lấy diện tích mảnh vườn trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa và diện tích để làm đường đi.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng mảnh đất đó là:

      \(27 \times \dfrac{2}{3} = 18\,\,(m)\)

      Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

      \(27 \times 18 = 486\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa là:

      \(486\, \times \dfrac{5}{9}\, = 270\,\,({m^2})\)

      Diện tích làm đường đi là:

      \(486\, \times \dfrac{1}{6}\, = 81\,\,({m^2})\)

      Diện tích để xây bể nước là:

      \(486\, - (270 + 81) = 135\,\,({m^2})\)

      Đáp số: \(135{m^2}\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều 0 24

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

      Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

       trang sách nữa.

      Đáp án

      Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

      Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

      100

       trang sách nữa.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ nhất, tức là tìm $\dfrac{3}{8}$ của $200$ trang.

      - Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

      - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ hai hay ta tìm $\dfrac{2}{5}$ số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

      - Tìm số trang sách còn phải đọc, lấy tổng số trang sách trừ đi tổng số trang sách đã đọc trong hai ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Ngày thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:

      $200 \times \dfrac{3}{8} = 75$ (trang)

      Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:

      $200 - 75 = 125$ (trang)

      Ngày thứ hai Hà đọc được số trang sách là:

      $125 \times \dfrac{1}{5} = 25$ (trang)

      Để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc số trang sách nữa là:

      \(200 - (75 + 25) = 100\) (trang)

      Đáp số: \(100\) trang

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều – nội dung nổi bật trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Trắc nghiệm Bài 82: Tìm phân số của một số Toán 4 Cánh diều - Giải chi tiết và hướng dẫn

      Bài 82 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết các bài toán thực tế. Việc tìm phân số của một số là một kỹ năng quan trọng, nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

      I. Lý thuyết cơ bản

      Để tìm phân số của một số, ta thực hiện phép nhân phân số với số đó. Công thức tổng quát là:

      a/b × c = (a × c) / b

      Trong đó:

      • a/b là phân số cần tìm.
      • c là số cần tìm phân số của nó.

      II. Các dạng bài tập thường gặp

      1. Dạng 1: Tìm phân số của một số tự nhiên
      2. Ví dụ: Tìm 2/5 của 20.

        Giải: 2/5 × 20 = (2 × 20) / 5 = 40 / 5 = 8

      3. Dạng 2: Tìm phân số của một số thập phân
      4. Ví dụ: Tìm 3/4 của 1,6.

        Giải: 3/4 × 1,6 = (3 × 1,6) / 4 = 4,8 / 4 = 1,2

      5. Dạng 3: Bài toán có yêu cầu tìm giá trị còn lại
      6. Ví dụ: Một cửa hàng có 60kg gạo. Cửa hàng đã bán được 1/3 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

        Giải:

        • Số gạo đã bán là: 60 × 1/3 = 20kg
        • Số gạo còn lại là: 60 - 20 = 40kg

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm để bạn luyện tập:

      1. Câu 1: Tìm 1/2 của 16.
        • A. 6
        • B. 7
        • C. 8
        • D. 9

        Đáp án: C

      2. Câu 2: Tìm 3/5 của 25.
        • A. 10
        • B. 12
        • C. 15
        • D. 18

        Đáp án: C

      3. Câu 3: Một lớp học có 30 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 2/3 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?
        • A. 10
        • B. 15
        • C. 20
        • D. 25

        Đáp án: C

      IV. Mẹo giải nhanh

      Để giải nhanh các bài toán tìm phân số của một số, bạn có thể áp dụng các mẹo sau:

      • Nếu tử số của phân số chia hết cho mẫu số, bạn có thể rút gọn phân số trước khi thực hiện phép nhân.
      • Khi gặp bài toán có nhiều phép tính, hãy thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép nhân.

      V. Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức về tìm phân số của một số, bạn nên luyện tập thêm với nhiều bài tập khác nhau. Bạn có thể tìm thấy các bài tập này trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online như toan11.edu.vn.

      Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giải các bài toán liên quan đến phân số và nâng cao kết quả học tập môn Toán.

      Phân sốSốKết quả
      1/4123
      2/31510
      3/52012
      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!