Logo Header

Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều

Luyện Tập Toán Lớp 6: Trắc Nghiệm Giải Bài Toán Có Đến Hai Bước

Chào mừng bạn đến với bài tập trắc nghiệm về chủ đề 'Giải bài toán có đến hai bước tính' trong chương trình Toán 3 cánh diều lớp 6 tại toan11.edu.vn. Bài tập này được thiết kế để giúp các em học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ kiểm tra.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em hiểu sâu sắc hơn về phương pháp giải toán và áp dụng linh hoạt vào thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 1

    Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

    A. $6$ tuổi

    B. $19$ tuổi

    C. $31$ tuổi

    D. $44$ tuổi

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 2Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

    A. $8\,\ell $

    B. $29\,\ell $

    C. $13\,\ell $

    D. $50\,\ell $

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 3

    Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:

    A. $17\,$ con

    B. $30\,$con

    C. $45$ con

    D. $20$ con.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 4

    Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.

    Em còn lại số tiền là:

    nghìn đồng.

    Câu 5 :

    Cho sơ đồ sau:

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 5

    Giá trị của dấu \(?\) là:

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 6

    Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

    A. $25$ quyển

    B. $35$ quyển

    C. $45$ quyển

    D. $15$ quyển

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 7Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

    A. $60$ tuổi

    B. $120$ tuổi

    C. $110$ tuổi

    D. $75$ tuổi.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 8

    Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.

    Cả hai đội trồng được số cây là:

    cây.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 9

    Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.

    Năm nay con có số tuổi là:

    tuổi

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 10

    Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

    A. $63$ viên bi

    B. $45$ viên bi

    C. $17$ viên bi

    D. $44$ viên bi

    Câu 11 :

    Cho sơ đồ sau:

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 11

    Giá trị của dấu ? là: 

    quả.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 12

    Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

    A. $6$ tuổi

    B. $19$ tuổi

    C. $31$ tuổi

    D. $44$ tuổi

    Đáp án

    D. $44$ tuổi

    Phương pháp giải :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 13

    - Tính số tuổi của em.

    - Tìm tổng số tuổi của hai chị em.

    Lời giải chi tiết :

    Em có số tuổi là:

    $25 - 6 = 19$ (tuổi)

    Cả hai chị em có số tuổi là:

    $25 + 19 = 44$ (tuổi)

    Đáp số: $44$ tuổi.

    Đáp án cần chọn là D.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 14Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

    A. $8\,\ell $

    B. $29\,\ell $

    C. $13\,\ell $

    D. $50\,\ell $

    Đáp án

    D. $50\,\ell $

    Phương pháp giải :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 15

    - Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.

    - Tính số lít của cả hai can.

    Lời giải chi tiết :

    Can thứ hai có số lít là:

    $21 + 8 = 29\,\,(\ell )$

    Cả hai can có số lít là:

    $21 + 29 = \,50\,(\ell )$

    Đáp số: $50\,\ell $.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 16

    Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:

    A. $17\,$ con

    B. $30\,$con

    C. $45$ con

    D. $20$ con.

    Đáp án

    C. $45$ con

    Phương pháp giải :

    Tóm tắt:

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 17

    - Tìm số hạc giấy Quỳnh làm được bằng cách gấp giá trị $15$ lên hai lần.

    - Tìm tổng số hạc giấy cả hai người làm được.

    Lời giải chi tiết :

    Quỳnh gấp được số hạc giấy là:

    $15 \times 2 = 30$ (con hạc giấy)

    Cả hai bạn gấp được số hạc giấy là:

    $15 + 30 = \,\,45\,$ (con hạc giấy)

    Đáp số: $45$ con hạc giấy.

    Đáp án cần chọn là C.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 18

    Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.

    Em còn lại số tiền là:

    nghìn đồng.

    Đáp án

    Em còn lại số tiền là:

    25

    nghìn đồng.

    Phương pháp giải :
    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 19

    - Cần tính số tiền đã tiêu bằng cách chia $30$ nghìn thành $6$ phần bằng nhau.

    - Sau đó tính số tiền còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Em đã tiêu số tiền là:

    $30:6 = 5$ (nghìn đồng)

    Em còn lại số tiền là:

    $30 - 5 = 25$ (nghìn đồng)

    Đáp số: $25$ nghìn đồng.

    Số cần điền vào chỗ trống là $25$.

    Câu 5 :

    Cho sơ đồ sau:

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 20

    Giá trị của dấu \(?\) là:

    Đáp án

    Giá trị của dấu \(?\) là:

    175
    Phương pháp giải :

    - Tính khối lượng gạo của buổi chiều.

    -Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.

    Lời giải chi tiết :

    Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:

    $85 + 5 = 90\,(kg)$

    Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:

    $85 + 90 = 175\,(kg)$

    Đáp số: $175\,(kg)$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 21

    Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

    A. $25$ quyển

    B. $35$ quyển

    C. $45$ quyển

    D. $15$ quyển

    Đáp án

    A. $25$ quyển

    Phương pháp giải :

    - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.

    - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.

    Lời giải chi tiết :

    Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:

    $60 - 15 = 45$ (quyển vở)

    Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:

    $45 - 20 = 25$ (quyển vở)

    Đáp số: $25$ quyển vở.

    Đáp án cần chọn là A.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 22Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

    A. $60$ tuổi

    B. $120$ tuổi

    C. $110$ tuổi

    D. $75$ tuổi.

    Đáp án

    B. $120$ tuổi

    Phương pháp giải :
    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 23

    - Tìm tuổi của bà hiện nay.

    - Tính tổng số tuổi của cả hai người.

    Lời giải chi tiết :

    Năm nay bà có số tuổi là:

    $45 + 30 = 75$ (tuổi)

    Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:

    $45 + 75 = 120$ (tuổi)

    Đáp số: $120$ (tuổi).

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 24

    Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.

    Cả hai đội trồng được số cây là:

    cây.

    Đáp án

    Cả hai đội trồng được số cây là:

    124

    cây.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số cây đội hai trồng được = Số cây đội một trồng được : 3

    - Tìm số cây mà cả hai đội trồng được.

    Lời giải chi tiết :

    Số cây đội hai trồng được là

    93 : 3 = 31 (cây)

    Cả hai đội trồng được số cây là

    93 + 31 = 124 (cây)

    Đáp số: 124 cây

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 25

    Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.

    Năm nay con có số tuổi là:

    tuổi

    Đáp án

    Năm nay con có số tuổi là:

    9

    tuổi

    Phương pháp giải :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 26

    - Tuổi bà gấp \(2\) lần tuổi mẹ thì tuổi mẹ bằng $\dfrac{1}{2}$ tuổi của bà, từ đó tính được tuổi của mẹ.

    - Tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con thì tuổi con bằng $\dfrac{1}{4}$ tuổi mẹ; từ tuổi mẹ vừa tìm được, em tính tiếp số tuổi của con.

    Lời giải chi tiết :

    Năm nay mẹ có số tuổi là:

    $72:2 = 36$ (tuổi)

    Năm nay con có số tuổi là:

    $36:4 = 9$ (tuổi)

    Số cần điền vào ô trống là $9$. 

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 27

    Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

    A. $63$ viên bi

    B. $45$ viên bi

    C. $17$ viên bi

    D. $44$ viên bi

    Đáp án

    B. $45$ viên bi

    Phương pháp giải :

    Tóm tắt:

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 28

    Cách 1:

    - Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.

    - Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)

    Cách 2:

    - Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.

    - Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi. 

    Lời giải chi tiết :

    Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:

    $40 - 9 = 31$ (viên bi)

    Số bi ban đầu của Thái là:

    $31 + 14 = 45$ (viên bi)

    Đáp số: $45$ viên bi.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 11 :

    Cho sơ đồ sau:

    Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 29

    Giá trị của dấu ? là: 

    quả.

    Đáp án

    Giá trị của dấu ? là: 

    24

    quả.

    Phương pháp giải :

    - Nhẩm một đề toán từ sơ đồ đã cho.

    - Tìm số quả đã bán bằng cách tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(32\) quả.

    - Tìm số quả còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Đề bài: Ban đầu có tất cả $32$ quả, số quả đã bán bằng $\dfrac{1}{4}$ số quả ban đầu. Hỏi còn lại bao nhiêu quả ?

    Giải

    Đã bán số quả là:

    $32:4 = 8$ (quả)

    Số quả còn lại là:

    $32 - 8 = 24$ (quả)

    Đáp số: $24$ quả.

    Số cần điền vào chỗ trống là \(24\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 1

      Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

      A. $6$ tuổi

      B. $19$ tuổi

      C. $31$ tuổi

      D. $44$ tuổi

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 2Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

      A. $8\,\ell $

      B. $29\,\ell $

      C. $13\,\ell $

      D. $50\,\ell $

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 3

      Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:

      A. $17\,$ con

      B. $30\,$con

      C. $45$ con

      D. $20$ con.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 4

      Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.

      Em còn lại số tiền là:

      nghìn đồng.

      Câu 5 :

      Cho sơ đồ sau:

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 5

      Giá trị của dấu \(?\) là:

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 6

      Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

      A. $25$ quyển

      B. $35$ quyển

      C. $45$ quyển

      D. $15$ quyển

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 7Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

      A. $60$ tuổi

      B. $120$ tuổi

      C. $110$ tuổi

      D. $75$ tuổi.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 8

      Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.

      Cả hai đội trồng được số cây là:

      cây.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 9

      Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.

      Năm nay con có số tuổi là:

      tuổi

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 10

      Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

      A. $63$ viên bi

      B. $45$ viên bi

      C. $17$ viên bi

      D. $44$ viên bi

      Câu 11 :

      Cho sơ đồ sau:

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 11

      Giá trị của dấu ? là: 

      quả.

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 12

      Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:

      A. $6$ tuổi

      B. $19$ tuổi

      C. $31$ tuổi

      D. $44$ tuổi

      Đáp án

      D. $44$ tuổi

      Phương pháp giải :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 13

      - Tính số tuổi của em.

      - Tìm tổng số tuổi của hai chị em.

      Lời giải chi tiết :

      Em có số tuổi là:

      $25 - 6 = 19$ (tuổi)

      Cả hai chị em có số tuổi là:

      $25 + 19 = 44$ (tuổi)

      Đáp số: $44$ tuổi.

      Đáp án cần chọn là D.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 14Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:

      A. $8\,\ell $

      B. $29\,\ell $

      C. $13\,\ell $

      D. $50\,\ell $

      Đáp án

      D. $50\,\ell $

      Phương pháp giải :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 15

      - Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.

      - Tính số lít của cả hai can.

      Lời giải chi tiết :

      Can thứ hai có số lít là:

      $21 + 8 = 29\,\,(\ell )$

      Cả hai can có số lít là:

      $21 + 29 = \,50\,(\ell )$

      Đáp số: $50\,\ell $.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 16

      Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:

      A. $17\,$ con

      B. $30\,$con

      C. $45$ con

      D. $20$ con.

      Đáp án

      C. $45$ con

      Phương pháp giải :

      Tóm tắt:

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 17

      - Tìm số hạc giấy Quỳnh làm được bằng cách gấp giá trị $15$ lên hai lần.

      - Tìm tổng số hạc giấy cả hai người làm được.

      Lời giải chi tiết :

      Quỳnh gấp được số hạc giấy là:

      $15 \times 2 = 30$ (con hạc giấy)

      Cả hai bạn gấp được số hạc giấy là:

      $15 + 30 = \,\,45\,$ (con hạc giấy)

      Đáp số: $45$ con hạc giấy.

      Đáp án cần chọn là C.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 18

      Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.

      Em còn lại số tiền là:

      nghìn đồng.

      Đáp án

      Em còn lại số tiền là:

      25

      nghìn đồng.

      Phương pháp giải :
      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 19

      - Cần tính số tiền đã tiêu bằng cách chia $30$ nghìn thành $6$ phần bằng nhau.

      - Sau đó tính số tiền còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Em đã tiêu số tiền là:

      $30:6 = 5$ (nghìn đồng)

      Em còn lại số tiền là:

      $30 - 5 = 25$ (nghìn đồng)

      Đáp số: $25$ nghìn đồng.

      Số cần điền vào chỗ trống là $25$.

      Câu 5 :

      Cho sơ đồ sau:

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 20

      Giá trị của dấu \(?\) là:

      Đáp án

      Giá trị của dấu \(?\) là:

      175
      Phương pháp giải :

      - Tính khối lượng gạo của buổi chiều.

      -Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.

      Lời giải chi tiết :

      Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:

      $85 + 5 = 90\,(kg)$

      Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:

      $85 + 90 = 175\,(kg)$

      Đáp số: $175\,(kg)$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 21

      Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?

      A. $25$ quyển

      B. $35$ quyển

      C. $45$ quyển

      D. $15$ quyển

      Đáp án

      A. $25$ quyển

      Phương pháp giải :

      - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.

      - Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.

      Lời giải chi tiết :

      Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:

      $60 - 15 = 45$ (quyển vở)

      Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:

      $45 - 20 = 25$ (quyển vở)

      Đáp số: $25$ quyển vở.

      Đáp án cần chọn là A.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 22Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:

      A. $60$ tuổi

      B. $120$ tuổi

      C. $110$ tuổi

      D. $75$ tuổi.

      Đáp án

      B. $120$ tuổi

      Phương pháp giải :
      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 23

      - Tìm tuổi của bà hiện nay.

      - Tính tổng số tuổi của cả hai người.

      Lời giải chi tiết :

      Năm nay bà có số tuổi là:

      $45 + 30 = 75$ (tuổi)

      Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:

      $45 + 75 = 120$ (tuổi)

      Đáp số: $120$ (tuổi).

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 24

      Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.

      Cả hai đội trồng được số cây là:

      cây.

      Đáp án

      Cả hai đội trồng được số cây là:

      124

      cây.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số cây đội hai trồng được = Số cây đội một trồng được : 3

      - Tìm số cây mà cả hai đội trồng được.

      Lời giải chi tiết :

      Số cây đội hai trồng được là

      93 : 3 = 31 (cây)

      Cả hai đội trồng được số cây là

      93 + 31 = 124 (cây)

      Đáp số: 124 cây

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 25

      Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.

      Năm nay con có số tuổi là:

      tuổi

      Đáp án

      Năm nay con có số tuổi là:

      9

      tuổi

      Phương pháp giải :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 26

      - Tuổi bà gấp \(2\) lần tuổi mẹ thì tuổi mẹ bằng $\dfrac{1}{2}$ tuổi của bà, từ đó tính được tuổi của mẹ.

      - Tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con thì tuổi con bằng $\dfrac{1}{4}$ tuổi mẹ; từ tuổi mẹ vừa tìm được, em tính tiếp số tuổi của con.

      Lời giải chi tiết :

      Năm nay mẹ có số tuổi là:

      $72:2 = 36$ (tuổi)

      Năm nay con có số tuổi là:

      $36:4 = 9$ (tuổi)

      Số cần điền vào ô trống là $9$. 

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 27

      Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:

      A. $63$ viên bi

      B. $45$ viên bi

      C. $17$ viên bi

      D. $44$ viên bi

      Đáp án

      B. $45$ viên bi

      Phương pháp giải :

      Tóm tắt:

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 28

      Cách 1:

      - Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.

      - Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)

      Cách 2:

      - Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.

      - Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi. 

      Lời giải chi tiết :

      Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:

      $40 - 9 = 31$ (viên bi)

      Số bi ban đầu của Thái là:

      $31 + 14 = 45$ (viên bi)

      Đáp số: $45$ viên bi.

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 11 :

      Cho sơ đồ sau:

      Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều 0 29

      Giá trị của dấu ? là: 

      quả.

      Đáp án

      Giá trị của dấu ? là: 

      24

      quả.

      Phương pháp giải :

      - Nhẩm một đề toán từ sơ đồ đã cho.

      - Tìm số quả đã bán bằng cách tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(32\) quả.

      - Tìm số quả còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Đề bài: Ban đầu có tất cả $32$ quả, số quả đã bán bằng $\dfrac{1}{4}$ số quả ban đầu. Hỏi còn lại bao nhiêu quả ?

      Giải

      Đã bán số quả là:

      $32:4 = 8$ (quả)

      Số quả còn lại là:

      $32 - 8 = 24$ (quả)

      Đáp số: $24$ quả.

      Số cần điền vào chỗ trống là \(24\).

      Sẵn sàng bứt phá trong hành trình chinh phục Toán lớp 3 cùng Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều – điểm sáng nổi bật trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế chuyên biệt, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến cho học sinh một công cụ học tập toàn diện và dễ tiếp cận. Với cách trình bày trực quan, logic và bám sát năng lực học sinh, nội dung này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy giúp các em củng cố kiến thức, phát triển tư duy và đạt kết quả học tập vượt trội.

      Trắc Nghiệm Giải Bài Toán Có Đến Hai Bước Tính Toán 3 Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết

      Chủ đề 'Giải bài toán có đến hai bước tính' là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 6, đặc biệt là trong sách Toán 3 cánh diều. Các bài toán loại này đòi hỏi học sinh phải nắm vững các phép tính cơ bản, hiểu rõ thứ tự thực hiện các phép tính và có khả năng phân tích đề bài để đưa ra phương án giải quyết phù hợp.

      I. Khái Niệm Bài Toán Có Đến Hai Bước Tính

      Bài toán có đến hai bước tính là bài toán mà để tìm ra kết quả cuối cùng, học sinh cần thực hiện ít nhất hai phép tính khác nhau. Các phép tính này có thể là cộng, trừ, nhân, chia hoặc kết hợp các phép tính này. Ví dụ:

      • (5 + 3) x 2 = ?
      • 10 - (4 x 2) = ?

      II. Phương Pháp Giải Bài Toán Có Đến Hai Bước Tính

      1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các số liệu và yêu cầu của bài toán.
      2. Xác định thứ tự thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện các phép tính nhân, chia trước và cuối cùng thực hiện các phép tính cộng, trừ.
      3. Thực hiện các phép tính: Thực hiện từng bước tính toán một cách cẩn thận để tránh sai sót.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là hợp lý và phù hợp với yêu cầu của bài toán.

      III. Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thường Gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp trong chủ đề 'Giải bài toán có đến hai bước tính':

      • Dạng 1: Bài toán kết hợp các phép tính cộng, trừ, nhân, chia: Các bài toán này yêu cầu học sinh phải thực hiện nhiều phép tính khác nhau để tìm ra kết quả cuối cùng.
      • Dạng 2: Bài toán có sử dụng dấu ngoặc: Dấu ngoặc được sử dụng để chỉ định thứ tự thực hiện các phép tính. Học sinh cần phải thực hiện các phép tính trong ngoặc trước khi thực hiện các phép tính bên ngoài ngoặc.
      • Dạng 3: Bài toán ứng dụng vào thực tế: Các bài toán này yêu cầu học sinh phải áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế để giải quyết vấn đề.

      IV. Ví Dụ Minh Họa

      Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: (12 - 6) x 3 = ?

      Giải:

      1. Thực hiện phép tính trong ngoặc: 12 - 6 = 6
      2. Thực hiện phép nhân: 6 x 3 = 18
      3. Vậy, (12 - 6) x 3 = 18

      Ví dụ 2: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải:

      1. Tính số gạo đã bán: 25 x (1/5) = 5 kg
      2. Tính số gạo còn lại: 25 - 5 = 20 kg
      3. Vậy, cửa hàng còn lại 20 kg gạo.

      V. Lời Khuyên Khi Làm Bài Tập Trắc Nghiệm

      • Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án: Đảm bảo rằng bạn hiểu rõ câu hỏi và các đáp án trước khi đưa ra lựa chọn.
      • Sử dụng giấy nháp: Ghi lại các bước tính toán của bạn trên giấy nháp để tránh sai sót.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo rằng đáp án của bạn là chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên: Càng luyện tập nhiều, bạn càng trở nên thành thạo và tự tin hơn trong việc giải các bài toán có đến hai bước tính.

      VI. Kết Luận

      Trắc nghiệm giải bài toán có đến hai bước tính là một công cụ hữu ích để giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng cách nắm vững các khái niệm, phương pháp giải và luyện tập thường xuyên, các em học sinh có thể tự tin đối mặt với các bài toán khó và đạt kết quả tốt trong học tập.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!