Chào mừng bạn đến với bài tập trắc nghiệm về chủ đề 'Giải bài toán có đến hai bước tính' trong chương trình Toán 3 cánh diều lớp 6 tại toan11.edu.vn. Bài tập này được thiết kế để giúp các em học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ kiểm tra.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em hiểu sâu sắc hơn về phương pháp giải toán và áp dụng linh hoạt vào thực tế.

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.
Lời giải và đáp án

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
D. $44$ tuổi

- Tính số tuổi của em.
- Tìm tổng số tuổi của hai chị em.
Em có số tuổi là:
$25 - 6 = 19$ (tuổi)
Cả hai chị em có số tuổi là:
$25 + 19 = 44$ (tuổi)
Đáp số: $44$ tuổi.
Đáp án cần chọn là D.
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $
D. $50\,\ell $

- Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.
- Tính số lít của cả hai can.
Can thứ hai có số lít là:
$21 + 8 = 29\,\,(\ell )$
Cả hai can có số lít là:
$21 + 29 = \,50\,(\ell )$
Đáp số: $50\,\ell $.

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.
C. $45$ con
Tóm tắt:

- Tìm số hạc giấy Quỳnh làm được bằng cách gấp giá trị $15$ lên hai lần.
- Tìm tổng số hạc giấy cả hai người làm được.
Quỳnh gấp được số hạc giấy là:
$15 \times 2 = 30$ (con hạc giấy)
Cả hai bạn gấp được số hạc giấy là:
$15 + 30 = \,\,45\,$ (con hạc giấy)
Đáp số: $45$ con hạc giấy.
Đáp án cần chọn là C.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Em còn lại số tiền là:
25nghìn đồng.

- Cần tính số tiền đã tiêu bằng cách chia $30$ nghìn thành $6$ phần bằng nhau.
- Sau đó tính số tiền còn lại.
Em đã tiêu số tiền là:
$30:6 = 5$ (nghìn đồng)
Em còn lại số tiền là:
$30 - 5 = 25$ (nghìn đồng)
Đáp số: $25$ nghìn đồng.
Số cần điền vào chỗ trống là $25$.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:
Giá trị của dấu \(?\) là:
175- Tính khối lượng gạo của buổi chiều.
-Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.
Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 5 = 90\,(kg)$
Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 90 = 175\,(kg)$
Đáp số: $175\,(kg)$.
Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
A. $25$ quyển
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.
Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:
$60 - 15 = 45$ (quyển vở)
Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:
$45 - 20 = 25$ (quyển vở)
Đáp số: $25$ quyển vở.
Đáp án cần chọn là A.
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.
B. $120$ tuổi

- Tìm tuổi của bà hiện nay.
- Tính tổng số tuổi của cả hai người.
Năm nay bà có số tuổi là:
$45 + 30 = 75$ (tuổi)
Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:
$45 + 75 = 120$ (tuổi)
Đáp số: $120$ (tuổi).
Đáp án cần chọn là B.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.
Cả hai đội trồng được số cây là:
124cây.
- Tìm số cây đội hai trồng được = Số cây đội một trồng được : 3
- Tìm số cây mà cả hai đội trồng được.
Số cây đội hai trồng được là
93 : 3 = 31 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là
93 + 31 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi
Năm nay con có số tuổi là:
9tuổi

- Tuổi bà gấp \(2\) lần tuổi mẹ thì tuổi mẹ bằng $\dfrac{1}{2}$ tuổi của bà, từ đó tính được tuổi của mẹ.
- Tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con thì tuổi con bằng $\dfrac{1}{4}$ tuổi mẹ; từ tuổi mẹ vừa tìm được, em tính tiếp số tuổi của con.
Năm nay mẹ có số tuổi là:
$72:2 = 36$ (tuổi)
Năm nay con có số tuổi là:
$36:4 = 9$ (tuổi)
Số cần điền vào ô trống là $9$.

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
B. $45$ viên bi
Tóm tắt:

Cách 1:
- Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.
- Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)
Cách 2:
- Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.
- Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi.
Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:
$40 - 9 = 31$ (viên bi)
Số bi ban đầu của Thái là:
$31 + 14 = 45$ (viên bi)
Đáp số: $45$ viên bi.
Đáp án cần chọn là B.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.
Giá trị của dấu ? là:
24quả.
- Nhẩm một đề toán từ sơ đồ đã cho.
- Tìm số quả đã bán bằng cách tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(32\) quả.
- Tìm số quả còn lại.
Đề bài: Ban đầu có tất cả $32$ quả, số quả đã bán bằng $\dfrac{1}{4}$ số quả ban đầu. Hỏi còn lại bao nhiêu quả ?
Giải
Đã bán số quả là:
$32:4 = 8$ (quả)
Số quả còn lại là:
$32 - 8 = 24$ (quả)
Đáp số: $24$ quả.
Số cần điền vào chỗ trống là \(24\).

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
D. $44$ tuổi

- Tính số tuổi của em.
- Tìm tổng số tuổi của hai chị em.
Em có số tuổi là:
$25 - 6 = 19$ (tuổi)
Cả hai chị em có số tuổi là:
$25 + 19 = 44$ (tuổi)
Đáp số: $44$ tuổi.
Đáp án cần chọn là D.
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $
D. $50\,\ell $

- Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.
- Tính số lít của cả hai can.
Can thứ hai có số lít là:
$21 + 8 = 29\,\,(\ell )$
Cả hai can có số lít là:
$21 + 29 = \,50\,(\ell )$
Đáp số: $50\,\ell $.

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.
C. $45$ con
Tóm tắt:

- Tìm số hạc giấy Quỳnh làm được bằng cách gấp giá trị $15$ lên hai lần.
- Tìm tổng số hạc giấy cả hai người làm được.
Quỳnh gấp được số hạc giấy là:
$15 \times 2 = 30$ (con hạc giấy)
Cả hai bạn gấp được số hạc giấy là:
$15 + 30 = \,\,45\,$ (con hạc giấy)
Đáp số: $45$ con hạc giấy.
Đáp án cần chọn là C.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Em còn lại số tiền là:
25nghìn đồng.

- Cần tính số tiền đã tiêu bằng cách chia $30$ nghìn thành $6$ phần bằng nhau.
- Sau đó tính số tiền còn lại.
Em đã tiêu số tiền là:
$30:6 = 5$ (nghìn đồng)
Em còn lại số tiền là:
$30 - 5 = 25$ (nghìn đồng)
Đáp số: $25$ nghìn đồng.
Số cần điền vào chỗ trống là $25$.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:
Giá trị của dấu \(?\) là:
175- Tính khối lượng gạo của buổi chiều.
-Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.
Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 5 = 90\,(kg)$
Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 90 = 175\,(kg)$
Đáp số: $175\,(kg)$.
Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
A. $25$ quyển
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.
Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:
$60 - 15 = 45$ (quyển vở)
Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:
$45 - 20 = 25$ (quyển vở)
Đáp số: $25$ quyển vở.
Đáp án cần chọn là A.
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.
B. $120$ tuổi

- Tìm tuổi của bà hiện nay.
- Tính tổng số tuổi của cả hai người.
Năm nay bà có số tuổi là:
$45 + 30 = 75$ (tuổi)
Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:
$45 + 75 = 120$ (tuổi)
Đáp số: $120$ (tuổi).
Đáp án cần chọn là B.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.
Cả hai đội trồng được số cây là:
124cây.
- Tìm số cây đội hai trồng được = Số cây đội một trồng được : 3
- Tìm số cây mà cả hai đội trồng được.
Số cây đội hai trồng được là
93 : 3 = 31 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là
93 + 31 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi
Năm nay con có số tuổi là:
9tuổi

- Tuổi bà gấp \(2\) lần tuổi mẹ thì tuổi mẹ bằng $\dfrac{1}{2}$ tuổi của bà, từ đó tính được tuổi của mẹ.
- Tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con thì tuổi con bằng $\dfrac{1}{4}$ tuổi mẹ; từ tuổi mẹ vừa tìm được, em tính tiếp số tuổi của con.
Năm nay mẹ có số tuổi là:
$72:2 = 36$ (tuổi)
Năm nay con có số tuổi là:
$36:4 = 9$ (tuổi)
Số cần điền vào ô trống là $9$.

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
B. $45$ viên bi
Tóm tắt:

Cách 1:
- Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.
- Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)
Cách 2:
- Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.
- Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi.
Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:
$40 - 9 = 31$ (viên bi)
Số bi ban đầu của Thái là:
$31 + 14 = 45$ (viên bi)
Đáp số: $45$ viên bi.
Đáp án cần chọn là B.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.
Giá trị của dấu ? là:
24quả.
- Nhẩm một đề toán từ sơ đồ đã cho.
- Tìm số quả đã bán bằng cách tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(32\) quả.
- Tìm số quả còn lại.
Đề bài: Ban đầu có tất cả $32$ quả, số quả đã bán bằng $\dfrac{1}{4}$ số quả ban đầu. Hỏi còn lại bao nhiêu quả ?
Giải
Đã bán số quả là:
$32:4 = 8$ (quả)
Số quả còn lại là:
$32 - 8 = 24$ (quả)
Đáp số: $24$ quả.
Số cần điền vào chỗ trống là \(24\).
Chủ đề 'Giải bài toán có đến hai bước tính' là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 6, đặc biệt là trong sách Toán 3 cánh diều. Các bài toán loại này đòi hỏi học sinh phải nắm vững các phép tính cơ bản, hiểu rõ thứ tự thực hiện các phép tính và có khả năng phân tích đề bài để đưa ra phương án giải quyết phù hợp.
Bài toán có đến hai bước tính là bài toán mà để tìm ra kết quả cuối cùng, học sinh cần thực hiện ít nhất hai phép tính khác nhau. Các phép tính này có thể là cộng, trừ, nhân, chia hoặc kết hợp các phép tính này. Ví dụ:
Dưới đây là một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp trong chủ đề 'Giải bài toán có đến hai bước tính':
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: (12 - 6) x 3 = ?
Giải:
Ví dụ 2: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Trắc nghiệm giải bài toán có đến hai bước tính là một công cụ hữu ích để giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng cách nắm vững các khái niệm, phương pháp giải và luyện tập thường xuyên, các em học sinh có thể tự tin đối mặt với các bài toán khó và đạt kết quả tốt trong học tập.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!