Logo Header

Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều

Rèn luyện kỹ năng Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài tập trắc nghiệm Phép trừ trong phạm vi 100 000 thuộc chương trình Toán 3 Cánh diều.

Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.

Hãy cùng toan11.edu.vn chinh phục những thử thách toán học thú vị này nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 1

    Kết quả của phép toán $3628-1353$ là: 

    A. $2275$ 

    B. $2265$ 

    C. $2375$

    D. $2365$

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 2

    Lan nói rằng “Hiệu của $2468$ và $999$ bằng $1469$”.

    Bạn Lan nói đúng hay sai ?

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho phép tính:

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 3

    Thay các chữ a, b, c, d bằng các chữ số để được phép tính đúng.

    $a=$

    $b=$

    $c=$

    $d=$

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 4

    Cho bốn chữ số $0;1;\,2;\,3$. Hiệu của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

    A. $2333$

    B. $2187$

    C. $2287$

    D. $3233$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Kết quả của phép tính 5700 – 3000 là 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 6

    Một cửa hàng xăng dầu, buổi sáng họ bán được $3589$ lít xăng. Buổi chiều họ bán được ít hơn buổi sáng $156$ lít. Cả hai buổi, cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

    A. $3433$ lít xăng

    B. $7334$ lít xăng 

    C. $7490$ lít xăng

    D. $7022$ lít xăng 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 7

    Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

    • A.

      52 752

    • B.

      61 752

    • C.

      51 752

    • D.

      62 752

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 8

    Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

    • A.

      7 885 kg

    • B.

      7 985 kg

    • C.

      7 785 kg

    • D.

      8 785 kg

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 9

    Kết quả của phép toán $3628-1353$ là: 

    A. $2275$ 

    B. $2265$ 

    C. $2375$

    D. $2365$

    Đáp án

    A. $2275$ 

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Kết quả của phép toán là:

    $3628-1353=2275$

    Đáp án cần chọn là A.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 10

    Lan nói rằng “Hiệu của $2468$ và $999$ bằng $1469$”.

    Bạn Lan nói đúng hay sai ?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép trừ hai số $2468$ và $1469$.

    - Kiểm tra kết quả vừa tìm được có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.

    Lời giải chi tiết :

    Hiệu của $2468$ và $999$ có giá trị là:

     $2468-999=1469$.

    Vậy bạn Lan nói đúng.

    Câu 3 :

    Cho phép tính:

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 11

    Thay các chữ a, b, c, d bằng các chữ số để được phép tính đúng.

    $a=$

    $b=$

    $c=$

    $d=$

    Đáp án

    $a=$

    9

    $b=$

    1

    $c=$

    0

    $d=$

    3
    Phương pháp giải :

    - Nhẩm tìm các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái:

    Ví dụ: \(4\) trừ mấy để bằng \(1\) ?. Từ đó tìm được chữ số cần điền vào vị trí chữ \(d\).

    - Lần lượt như vậy, em tìm lần lượt các số thay cho chữ cái \(b,c,a\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(4-1=3\); \(8+3=11\);

    \(5+1=6\); \(2+7=9\)

    Vậy điền các số thay cho các chữ cái để được phép tính như sau:

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 12

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 13

    Cho bốn chữ số $0;1;\,2;\,3$. Hiệu của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

    A. $2333$

    B. $2187$

    C. $2287$

    D. $3233$

    Đáp án

    B. $2187$

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

    - Tìm số bé nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

    - Tính hiệu của hai số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Từ các số đã cho, số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là $3210$

    Từ các số đã cho, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là $1023$

    Hiệu của hai số vừa tìm được là: $3210-1023=2187$.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Kết quả của phép tính 5700 – 3000 là 

    Đáp án

    Kết quả của phép tính 5700 – 3000 là 

    2700
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm:

    5 nghìn 7 trăm – 3 nghìn = 2 nghìn 7 trăm

    Lời giải chi tiết :

    5 nghìn 7 trăm – 3 nghìn = 2 nghìn 7 trăm

    Vậy 5700 – 3000 = 2700

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 15

    Một cửa hàng xăng dầu, buổi sáng họ bán được $3589$ lít xăng. Buổi chiều họ bán được ít hơn buổi sáng $156$ lít. Cả hai buổi, cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

    A. $3433$ lít xăng

    B. $7334$ lít xăng 

    C. $7490$ lít xăng

    D. $7022$ lít xăng 

    Đáp án

    D. $7022$ lít xăng 

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lít xăng cửa hàng bán được vào buổi chiều.

    - Tính số lít xăng mà cả hai buổi bán được.

    Lời giải chi tiết :

    Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

    $3589-156=3433$ (lít)

    Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít xăng là:

    $3589+3433=7022$ (lít)

    Đáp số: $7022$ lít.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 16

    Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

    • A.

      52 752

    • B.

      61 752

    • C.

      51 752

    • D.

      62 752

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    82 352 – 5 600 – 25 000 = 76 752 - 25 000

    = 51 752

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 17

    Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

    • A.

      7 885 kg

    • B.

      7 985 kg

    • C.

      7 785 kg

    • D.

      8 785 kg

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi nhập thêm

    - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi bán đi

    Lời giải chi tiết :

    Sau khi nhập thêm siêu thị có số kg rau quả là

    8 590 + 6 315 = 14 905 (kg)

    Sau khi bán đi siêu thị còn lại số ki-lô-gam rau quả là

    14 905 - 7 020 = 7 885 (kg)

    Đáp số: 7 885 kg rau quả

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 1

      Kết quả của phép toán $3628-1353$ là: 

      A. $2275$ 

      B. $2265$ 

      C. $2375$

      D. $2365$

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 2

      Lan nói rằng “Hiệu của $2468$ và $999$ bằng $1469$”.

      Bạn Lan nói đúng hay sai ?

      Đúng
      Sai
      Câu 3 :

      Cho phép tính:

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 3

      Thay các chữ a, b, c, d bằng các chữ số để được phép tính đúng.

      $a=$

      $b=$

      $c=$

      $d=$

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 4

      Cho bốn chữ số $0;1;\,2;\,3$. Hiệu của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

      A. $2333$

      B. $2187$

      C. $2287$

      D. $3233$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Kết quả của phép tính 5700 – 3000 là 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 6

      Một cửa hàng xăng dầu, buổi sáng họ bán được $3589$ lít xăng. Buổi chiều họ bán được ít hơn buổi sáng $156$ lít. Cả hai buổi, cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

      A. $3433$ lít xăng

      B. $7334$ lít xăng 

      C. $7490$ lít xăng

      D. $7022$ lít xăng 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 7

      Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

      • A.

        52 752

      • B.

        61 752

      • C.

        51 752

      • D.

        62 752

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 8

      Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

      • A.

        7 885 kg

      • B.

        7 985 kg

      • C.

        7 785 kg

      • D.

        8 785 kg

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 9

      Kết quả của phép toán $3628-1353$ là: 

      A. $2275$ 

      B. $2265$ 

      C. $2375$

      D. $2365$

      Đáp án

      A. $2275$ 

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Kết quả của phép toán là:

      $3628-1353=2275$

      Đáp án cần chọn là A.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 10

      Lan nói rằng “Hiệu của $2468$ và $999$ bằng $1469$”.

      Bạn Lan nói đúng hay sai ?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      - Thực hiện phép trừ hai số $2468$ và $1469$.

      - Kiểm tra kết quả vừa tìm được có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.

      Lời giải chi tiết :

      Hiệu của $2468$ và $999$ có giá trị là:

       $2468-999=1469$.

      Vậy bạn Lan nói đúng.

      Câu 3 :

      Cho phép tính:

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 11

      Thay các chữ a, b, c, d bằng các chữ số để được phép tính đúng.

      $a=$

      $b=$

      $c=$

      $d=$

      Đáp án

      $a=$

      9

      $b=$

      1

      $c=$

      0

      $d=$

      3
      Phương pháp giải :

      - Nhẩm tìm các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái:

      Ví dụ: \(4\) trừ mấy để bằng \(1\) ?. Từ đó tìm được chữ số cần điền vào vị trí chữ \(d\).

      - Lần lượt như vậy, em tìm lần lượt các số thay cho chữ cái \(b,c,a\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(4-1=3\); \(8+3=11\);

      \(5+1=6\); \(2+7=9\)

      Vậy điền các số thay cho các chữ cái để được phép tính như sau:

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 12

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 13

      Cho bốn chữ số $0;1;\,2;\,3$. Hiệu của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

      A. $2333$

      B. $2187$

      C. $2287$

      D. $3233$

      Đáp án

      B. $2187$

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

      - Tìm số bé nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành từ các số đã cho.

      - Tính hiệu của hai số vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      Từ các số đã cho, số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là $3210$

      Từ các số đã cho, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là $1023$

      Hiệu của hai số vừa tìm được là: $3210-1023=2187$.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Kết quả của phép tính 5700 – 3000 là 

      Đáp án

      Kết quả của phép tính 5700 – 3000 là 

      2700
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm:

      5 nghìn 7 trăm – 3 nghìn = 2 nghìn 7 trăm

      Lời giải chi tiết :

      5 nghìn 7 trăm – 3 nghìn = 2 nghìn 7 trăm

      Vậy 5700 – 3000 = 2700

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 15

      Một cửa hàng xăng dầu, buổi sáng họ bán được $3589$ lít xăng. Buổi chiều họ bán được ít hơn buổi sáng $156$ lít. Cả hai buổi, cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

      A. $3433$ lít xăng

      B. $7334$ lít xăng 

      C. $7490$ lít xăng

      D. $7022$ lít xăng 

      Đáp án

      D. $7022$ lít xăng 

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lít xăng cửa hàng bán được vào buổi chiều.

      - Tính số lít xăng mà cả hai buổi bán được.

      Lời giải chi tiết :

      Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

      $3589-156=3433$ (lít)

      Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít xăng là:

      $3589+3433=7022$ (lít)

      Đáp số: $7022$ lít.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 16

      Giá trị của biểu thức 82 352 – 5 600 – 25 000 là:

      • A.

        52 752

      • B.

        61 752

      • C.

        51 752

      • D.

        62 752

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      82 352 – 5 600 – 25 000 = 76 752 - 25 000

      = 51 752

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều 0 17

      Một siêu thị có 8 590 kg rau quả, siêu thị nhập về thêm 6 315 kg rau quả. Hỏi sau khi bán đi 7 020 kg rau quả thì siêu thị đó còn lại bao nhiêu ki - lô - gam rau quả?

      • A.

        7 885 kg

      • B.

        7 985 kg

      • C.

        7 785 kg

      • D.

        8 785 kg

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi nhập thêm

      - Tìm số kg rau quả siêu thị có sau khi bán đi

      Lời giải chi tiết :

      Sau khi nhập thêm siêu thị có số kg rau quả là

      8 590 + 6 315 = 14 905 (kg)

      Sau khi bán đi siêu thị còn lại số ki-lô-gam rau quả là

      14 905 - 7 020 = 7 885 (kg)

      Đáp số: 7 885 kg rau quả

      Sẵn sàng bứt phá trong hành trình chinh phục Toán lớp 3 cùng Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều – điểm sáng nổi bật trong chuyên mục sgk toán lớp 3 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế chuyên biệt, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến cho học sinh một công cụ học tập toàn diện và dễ tiếp cận. Với cách trình bày trực quan, logic và bám sát năng lực học sinh, nội dung này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy giúp các em củng cố kiến thức, phát triển tư duy và đạt kết quả học tập vượt trội.

      Trắc nghiệm: Phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Cánh diều - Tổng quan

      Phép trừ trong phạm vi 100 000 là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng của chương trình Toán 3 Cánh diều. Việc nắm vững phép trừ không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về phép trừ trong phạm vi 100 000, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết.

      I. Kiến thức cơ bản về phép trừ

      Phép trừ là phép toán dùng để tìm hiệu của hai số. Trong phép trừ, số bị trừ là số lớn hơn, số trừ là số nhỏ hơn và hiệu là kết quả của phép trừ.

      Ví dụ: 567 - 234 = 333

      Trong đó:

      • 567 là số bị trừ
      • 234 là số trừ
      • 333 là hiệu

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm phép trừ trong phạm vi 100 000

      1. Bài tập trừ hai số tự nhiên: Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu học sinh thực hiện phép trừ hai số tự nhiên trong phạm vi 100 000.
      2. Bài tập trừ có nhớ: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện phép trừ khi số trừ lớn hơn số bị trừ ở một hoặc nhiều hàng, cần thực hiện phép trừ có nhớ.
      3. Bài tập tìm số bị trừ, số trừ: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh tìm số bị trừ hoặc số trừ khi biết hiệu và số còn lại.
      4. Bài tập ứng dụng: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức về phép trừ để giải quyết các bài toán thực tế.

      III. Hướng dẫn giải các dạng bài tập

      1. Bài tập trừ hai số tự nhiên

      Để giải bài tập trừ hai số tự nhiên, học sinh cần đặt các chữ số ở cùng một hàng ngang nhau, sau đó thực hiện phép trừ từ phải sang trái. Nếu chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số ở hàng đơn vị của số trừ, cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục.

      Ví dụ: 789 - 456

      Đặt tính:

      789
      -456

      Giải:

      789
      -456
      333

      Vậy 789 - 456 = 333

      2. Bài tập trừ có nhớ

      Khi thực hiện phép trừ có nhớ, học sinh cần mượn 1 đơn vị từ hàng lớn hơn liền kề để thực hiện phép trừ ở hàng đang xét. Ví dụ: 523 - 187

      Đặt tính và giải tương tự như trên, lưu ý thực hiện phép mượn khi cần thiết.

      3. Bài tập tìm số bị trừ, số trừ

      Để tìm số bị trừ, ta cộng hiệu với số trừ. Để tìm số trừ, ta trừ số bị trừ cho hiệu.

      Ví dụ: Tìm số bị trừ trong phép trừ có hiệu là 234 và số trừ là 123.

      Số bị trừ = Hiệu + Số trừ = 234 + 123 = 357

      IV. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phép trừ trong phạm vi 100 000, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. toan11.edu.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm đa dạng và phong phú, giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán.

      V. Kết luận

      Phép trừ trong phạm vi 100 000 là một kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 3 Cánh diều. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán và đạt kết quả tốt trong học tập. Hãy luyện tập thường xuyên và đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!