Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán 10 - Đề số 5, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM (35 câu – 7,0 điểm)

    Câu 1: Tìm \(m\) để hàm số \(y = \left( {2m + 1} \right)x + m - 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

    A. \(m > \frac{1}{2}.\) B. \(m < \frac{1}{2}.\) C. \(m < - \frac{1}{2}.\) D. \(m > - \frac{1}{2}.\)

    Câu 2: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 3} + \frac{1}{{x - 3}}\) là

    A \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

    B. \(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).

    C. \(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

    D. \(D = \left( { - \infty ;3} \right)\).

    Câu 3: Parabol \(y = - 2{x^2} + 3x - 1\) có tọa độ đỉnh I là:

    A. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{8}} \right).\)

    B. \(\left( { - \frac{3}{2}; - 10} \right).\)

    C. \(\left( {\frac{3}{2}; - 1} \right).\)

    D. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right).\)

    Câu 4: Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2,\) biết rằng parabol có trục đối xứng \(x = - 3\)?

    A. \(y = {x^2} + 3x - 2.\)

    B. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)

    C. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)

    D. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

    Câu 5: Cho tam thức bậc hai \(f(x) = 5x - {x^2} - 6\). Tìm \(x\) để \(f(x) \ge 0\).

    A. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

    B. \(x \in \left[ {2;3} \right]\).

    C. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

    D. \(x \in \left( {2;3} \right)\).

    Câu 6: Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 6\) và a là số thực lớn hơn 3. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

    A. \(f\left( a \right) < 0.\) 

    B. \(f\left( a \right) \ge 0.\)

    C. \(f\left( a \right) = 0.\)

    D. \(f\left( a \right) > 0.\)

    Câu 7: Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\).

    A. \(x = 4\).

    B. \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\).

    C. \(x = 4 + 2\sqrt 2 \).

    D. \(x = 6\).

    Câu 8: Số nghiệm nguyên âm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

    A. \(3\). B. \(2\). C. \(0\). D. \(1\).

    Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):2x + 3y - 4 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của \(\left( d \right)?\)

    A. \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;2} \right)\). 

    B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 4; - 6} \right)\).

    C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2; - 3} \right)\).

    D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;3} \right)\).

    Câu 10: Đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;{\rm{ }}2} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = (2; - 4)\) làm véctơ pháp tuyến có phương trình là:

    A. \(-x + 2y-4 = 0\).

    B. \(x-2y + 5 = 0\).

    C. \(x-2y-4 = 0\).

    D. \(x + y + 4 = 0\).

    Câu 11: Cho đường thẳng \(d:x - 2y + 1 = 0\). Nếu đường thẳng \(\Delta \) qua điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(\Delta \) song song với \(d\) thì \(\Delta \) có phương trình:

    A. \(x - 2y - 3 = 0.\)

    B. \(x - 2y + 5 = 0.\)

    C. \(x - 2y + 3 = 0.\)

    D. \(x + 2y + 1 = 0.\)

    Câu 12: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {1\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\,3x - 4y - 17 = 0\) là:

    A. \(\frac{2}{5}\). B. \(2\). C. \(\frac{{18}}{5}\). D. \(\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}\).

    Câu 13: Tính góc giữa hai đường thẳng: \(3x + y - 1 = 0\) và \(4x - 2y - 4 = 0\).

    A. \({30^0}\). B. \({60^0}\). C. \({90^0}\). D. \({45^0}\).

    Câu 14: Tìm điểm \(M\) trên trục \(Ox\) sao cho nó cách đều hai đường thẳng: \({d_1}:\,3x + 2y - 6 = 0\)

    và \({d_2}:\,3x + 2y + 6 = 0\)?

    A. \(\left( {1\,;\,0} \right)\).

    B. \(\left( {0\,;\,0} \right)\).

    C. \(\left( {0\,;\,\sqrt 2 } \right)\).

    D. \(\left( {\sqrt 2 \,;\,0} \right)\).

    Câu 15: Đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\) có dạng:

    A. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

    B. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

    C. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

    D. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

    Câu 16: Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10x - 11 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?

    A. \(6\). B. \(2\). C. \(36\). D. \(\sqrt 6 \).

    Câu 17: Phương trình tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\) tại điểm \(M\left( {2;1} \right)\) là:

    A. \(d: - y + 1 = 0.\)

    B. \(d:4x + 3y + 14 = 0.\)

    C. \(d:3x - 4y - 2 = 0.\)

    D. \(d:4x + 3y - 11 = 0.\)

    Câu 18: Với những giá trị nào của \(m\) thì đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + m = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\).

    A. \(m = - 3\).

    B. \(m = 3\) và \(m = - 3\).

    C. \(m = 3\).

    D. \(m = 15\) và \(m = - 15\).

    Câu 19: Phương trình của đường Elip có dạng chính tắc là

    A. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1.\)

    B. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

    C. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

    D. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

    Câu 20: Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) là

    A. \({y^2} = \frac{3}{2}x\).

    B. \({y^2} = 3x\).

    C. \({y^2} = 6x\).

    D. \({y^2} = \frac{3}{4}x\).

    Câu 21: Bạn An có 4 chiếc mũ khác nhau và 3 áo khoác khác nhau để sử dụng khi đi học. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 chiếc mũ và 1 áo khoác để sử dụng khi đi học?

    A. 12. B. 7. C. 1. D. 3.

    Câu 22: Từ tập \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có hai chữ số.

    A. \(5\). B. \(25\). C. \(8\). D. \(10\).

    Câu 23: Có 3 bông hoa trắng, 2 bông hoa đỏ và 4 bông hoa tím. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 bông hoa có màu khác nhau.

    A. \(26\). B. \(36\). C. \(24\). D. \(9\).

    Câu 24: Có bao nhiêu cách xếp 4 lá thư khác nhau vào 4 chiếc phong bì khác nhau (mỗi lá thư là một phong bì)?

    A. \(12\). B. \(4!\). C. \(P_4^2\). D. \(3!\).

    Câu 25: Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài?

    A. \(15.\) B. \(720.\) C. \(30.\) D. \(360.\)

    Câu 26: Cho \(15\) điểm trên cùng một mặt phẳng sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu tam giác có cả ba đỉnh là 3 trong số 15 điểm đã cho?

    A. \(3375\). B. \(2730\). C. \(455\). D. \(45\).

    Câu 27: Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7,8} \right\}\). Từ tập hợp \(A\) lập được bao nhiêu số có năm chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số \(2\).

    A. \(4200\). B. \(175\). C. \(8400\). D. \(6720\).

    Câu 28: Có bao nhiêu cách xếp \(5\) sách Văn khác nhau và \(7\) sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

    A. \(2.5!.7!\). B. \(5!.8!\). C. \(12!\). D. \(5!.7!\).

    Câu 29: Trong khai triển của nhị thức \({\left( {3{x^2} - y} \right)^4}\)chứa số hạng \(54{x^4}{y^k}\) thì giá trị của \(k\) là

    A. \(2\). B. \(1\). C. \(3\). D. \(4\).

    Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right)\) là

    A. 8. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 31: Gieo một đồng tiền và một con súc sắc. Số phần tử của không gian mẫu là

    A. 12. B. 6. C. 8. D. 24.

    Câu 32: Cho phép thử có không gian mẫu . Các cặp biến cố không đối nhau là

    A. \(A = \left\{ 1 \right\}\) và \(B = \left\{ {2,\,3,\,4,\,5,\,6} \right\}\).

    B. \(C\left\{ {1,\,4,\,5} \right\}\) và \(D = \left\{ {2,\,3,\,6} \right\}\).

    C. \(E = \left\{ {1,\,4,\,6} \right\}\) và \(F = \left\{ {2,\,3} \right\}\).

    D. \(\Omega \) và \(\emptyset \).

    Câu 33: Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là

    A. \(\frac{6}{{30}}\). B. \(\frac{{12}}{{30}}\). C. \(\frac{{10}}{{30}}\). D. \(\frac{9}{{30}}\).

    Câu 34: Rút một lá bài từ bộ bài gồm 52 lá. Xác suất để được lá bích là

    A. \(\frac{1}{4}.\) B. \(\frac{{12}}{{13}}.\) C. \(\frac{3}{4}.\) D. \(\frac{1}{{13}}.\)

    Câu 35: Có 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9, người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau. Xác suất để rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn bằng

    A. \(\frac{{13}}{{18}}\). B. \(\frac{5}{{18}}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

    II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

    Câu 36: Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth,\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên; \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\). Sau đó \(1\) giây, nó đạt độ cao \(8,5m\)và \(2\) giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao \(6m\). Hỏi sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi được đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm)?

    Câu 37: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có phương trình đường thẳng \(AB\) là \(2x - y - 5 = 0\), điểm \(M\left( {1;2} \right)\) nằm trên đường thẳng \(BC\). Phương trình đường thẳng \(BC\) là

    Câu 38: Gia chủ có một miếng đất có hình Elip với độ dài trục lớn bằng \({\rm{2}}\sqrt 3 {\rm{ m}}\), độ dài trục nhỏ bằng \({\rm{2 m}}\). Gia chủ muốn trồng hoa thành hình tam giác cân \(OAB\) (tham khảo hình vẽ) với điểm \(O\) là tâm của Elip, các điểm \(A\) và \(B\) thuộc đường Elip nói trên.

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 1

    Diện tích trồng hoa lớn nhất bằng

    Câu 39: Từ các chữ số \(2,3,4,5,6,7\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\)chữ số khác nhau và tổng ba chữ số đầu nhỏ hơn tổng ba chữ số sau 1 đơn vị?

    ---------- HẾT ----------

    Lời giải

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Câu 1: Tìm \(m\) để hàm số \(y = \left( {2m + 1} \right)x + m - 3\) đồng biến trên \(R\)

      A. \(m > \frac{1}{2}.\) B. \(m < \frac{1}{2}.\) C. \(m < - \frac{1}{2}.\) D. \(m > - \frac{1}{2}.\)

      Phương pháp

      - Hàm số \(y = ax + b,a \ne 0\) đồng biến trên R khi a > 0

      Lời giải

      Chọn D

      Hàm số \(y = \left( {2m + 1} \right)x + m - 3\) đồng biến trên R \( \Leftrightarrow 2m + 1 > 0 \Leftrightarrow m > - \frac{1}{2}.\)

      Câu 2: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 3} + \frac{1}{{x - 3}}\) là

      A \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

      B. \(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).

      C. \(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

      D. \(D = \left( { - \infty ;3} \right)\).

      Phương pháp

       - Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0

      - Căn thức xác định khi biểu thức trong căn lớn hơn bằng 0

      Lời giải

      Chọn D

      Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 3\).

      Vậy TXĐ: \(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

      Câu 3: Parabol \(y = - 2{x^2} + 3x - 1\) có tọa độ đỉnh I là:

      A. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{8}} \right).\)

      B. \(\left( { - \frac{3}{2}; - 10} \right).\)

      C. \(\left( {\frac{3}{2}; - 1} \right).\)

      D. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right).\)

      Phương pháp

      Tọa độ đỉnh của Parabol là \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\)

      Lời giải

      Chọn A

      \( - \frac{b}{{2a}} = \frac{3}{4}\)và \( - \frac{\Delta }{{4a}} = \frac{1}{8}\) \( \Rightarrow \) Parabol có đỉnh \(I\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{8}} \right)\)

      Câu 4: Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2,\) biết rằng parabol có trục đối xứng \(x = - 3\)?

      A. \(y = {x^2} + 3x - 2.\)

      B. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)

      C. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)

      D. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

      Phương pháp

      Trục đối xứng của \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có trục đối xứng của \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2\) là \(x = \frac{{ - 3}}{{2a}} = - 3 \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\)

      Vậy \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

      Câu 5: Cho tam thức bậc hai \(f(x) = 5x - {x^2} - 6\). Tìm \(x\) để \(f(x) \ge 0\).

      A. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

      B. \(x \in \left[ {2;3} \right]\).

      C. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

      D. \(x \in \left( {2;3} \right)\).

      Phương pháp

      Sử dụng dấu của tam thức bậc hai

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có thể viết \(f\left( x \right) = - {x^2} + 5x - 6\).

      \( - {x^2} + 5x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\)

       Ta có bảng xét dấu

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Vậy \(f(x) \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {2;3} \right]\).

      Câu 6: Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 6\) và a là số thực lớn hơn 3. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

      A. \(f\left( a \right) < 0.\) 

      B. \(f\left( a \right) \ge 0.\)

      C. \(f\left( a \right) = 0.\)

      D. \(f\left( a \right) > 0.\)

      Phương pháp

      Sử dụng dấu của tam thức bậc hai

      Lời giải

      Chọn D.

      Xét phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\)

      Ta có bảng xét dấu

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 3

       Ta thấy \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\)

       Vậy a là số thực lớn hơn 3 thì \(f\left( a \right) > 0.\)

      Câu 7: Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\).

      A. \(x = 4\).

      B. \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\).

      C. \(x = 4 + 2\sqrt 2 \).

      D. \(x = 6\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      Chọn A.

      \(\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 8x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\,\\x = 4\,\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 4\).

      Câu 8: Số nghiệm nguyên âm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

      A. \(3\). B. \(2\). C. \(0\). D. \(1\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      Chọn D

      \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

      Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):2x + 3y - 4 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của \(\left( d \right)?\)

      A. \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;2} \right)\). 

      B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 4; - 6} \right)\).

      C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2; - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;3} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Lời giải

      Chọn B

      \(\overrightarrow n = \left( {2;3} \right)\), ta có \(\frac{{ - 4}}{2} = \frac{{ - 6}}{3} \Rightarrow {\overrightarrow n _2}\) là VTPT của \(\left( d \right)\)

      Câu 10: Đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;{\rm{ }}2} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = (2; - 4)\) làm véctơ pháp tuyến có phương trình là:

      A. \(-x + 2y-4 = 0\).

      B. \(x-2y + 5 = 0\).

      C. \(x-2y-4 = 0\).

      D. \(x + y + 4 = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Chọn B.

      Đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;{\rm{ }}2} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = (2; - 4)\) làm véctơ pháp tuyến có phương trình là:

      \(2\left( {x + 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 5 = 0\).

      Câu 11: Cho đường thẳng \(d:x - 2y + 1 = 0\). Nếu đường thẳng \(\Delta \) qua điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(\Delta \) song song với \(d\) thì \(\Delta \) có phương trình:

      A. \(x - 2y - 3 = 0.\) B. \(x - 2y + 5 = 0.\) C. \(x - 2y + 3 = 0.\) D. \(x + 2y + 1 = 0.\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Chọn A.

      \(D\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).

      \(d\) qua \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(d{\rm{//}}D\) nên \(d:{\rm{ }}1\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 3 = 0\).

      Câu 12: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {1\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\,3x - 4y - 17 = 0\) là:

      A. \(\frac{2}{5}\). B. \(2\). C. \(\frac{{18}}{5}\). D. \(\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(M({x_0};{y_0})\) đến đường thẳng \(\Delta :{\rm{ }}ax + by + c = 0\) là: \(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn B.

      Ta có \(d\left( {M,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.\left( { - 1} \right) - 17} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 2\).

      Câu 13: Tính góc giữa hai đường thẳng: \(3x + y - 1 = 0\) và \(4x - 2y - 4 = 0\).

      A. \({30^0}\). B. \({60^0}\). C. \({90^0}\). D. \({45^0}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng có: \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\).

      Lời giải

      Chọn D.

      Đường thẳng: \(3x + y - 1 = 0\) có véctơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3\,;\,1} \right)\)

      Đường thẳng: \(4x - 2y - 4 = 0\) có véctơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4\,;\, - 2} \right)\)

      \(\cos \left( {{d_1};{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\;\; \Rightarrow \left( {{d_1};{d_2}} \right) = {45^0}\).

      Câu 14: Tìm điểm \(M\) trên trục \(Ox\) sao cho nó cách đều hai đường thẳng: \({d_1}:\,3x + 2y - 6 = 0\)

      và \({d_2}:\,3x + 2y + 6 = 0\)?

      A. \(\left( {1\,;\,0} \right)\).

      B. \(\left( {0\,;\,0} \right)\).

      C. \(\left( {0\,;\,\sqrt 2 } \right)\).

      D. \(\left( {\sqrt 2 \,;\,0} \right)\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(M({x_0};{y_0})\) đến đường thẳng \(\Delta :{\rm{ }}ax + by + c = 0\) là: \(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn B.

      Gọi\(M\left( {a\,;\,0} \right) \in Ox\; \Rightarrow \left| {3a - 6} \right| = \left| {3a + 6} \right| \Leftrightarrow a = 0\; \Rightarrow M\left( {0\,;\,0} \right)\).

      Câu 15: Đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\) có dạng:

      A. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

      B. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

      C. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

      D. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn B

      Theo định nghĩa đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\) có dạng: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)

      Câu 16: Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10x - 11 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?

      A. \(6\). B. \(2\). C. \(36\). D. \(\sqrt 6 \).

      Phương pháp

      Phương trình tổng quát của đường tròn có dạng: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) với \(I\left( {a;\,\,b} \right)\) là tâm và bán kính được tính bằng công thức \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có I(5;0) và

      Suy ra bán kinh \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} = \sqrt {{5^2} + {0^2} + 11} = 6\).

      Câu 17: Phương trình tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\) tại điểm \(M\left( {2;1} \right)\) là:

      A. \(d: - y + 1 = 0.\)

      B. \(d:4x + 3y + 14 = 0.\)

      C. \(d:3x - 4y - 2 = 0.\)

      D. \(d:4x + 3y - 11 = 0.\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Chọn D.

      Đường tròn (C) có tâm \(I\left( { - 2; - 2} \right)\) nên tiếp tuyến tại M có VTPT là \(\vec n = \overrightarrow {IM} = \left( {4;3} \right),\) nên có phương trình là: \(4\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - 11 = 0.\)

      Câu 18:

      Với những giá trị nào của \(m\) thì đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + m = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\).

      A. \(m = - 3\).

      B. \(m = 3\) và \(m = - 3\).

      C. \(m = 3\).

      D. \(m = 15\) và \(m = - 15\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(M({x_0};{y_0})\) đến đường thẳng \(\Delta :{\rm{ }}ax + by + c = 0\) là: \(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn D.

      Do đường tròn tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) nên \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {4.0 + 3.0 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 3 \Leftrightarrow m = \pm 15\).

      Câu 19: Phương trình của đường Elip có dạng chính tắc là

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1.\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Lời giải

      Chọn A.

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Câu 20: Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) là

      A. \({y^2} = \frac{3}{2}x\).

      B. \({y^2} = 3x\).

      C. \({y^2} = 6x\).

      D. \({y^2} = \frac{3}{4}x\).

      Phương pháp

      Tọa độ tiêu điểm của Parabol \(\left( P \right):\,{y^2} = 2px\) là \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\)

      Lời giải

      Chọn C.

      Parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) \( \Rightarrow p = 3\). Vậy phương trình chính tắc của parabol là \({y^2} = 6x\).

      Câu 21: Bạn An có 4 chiếc mũ khác nhau và 3 áo khoác khác nhau để sử dụng khi đi học. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 chiếc mũ và 1 áo khoác để sử dụng khi đi học?

      A. 12. B. 7. C. 1. D. 3.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn A.

      Công việc được hoàn thành bởi 2 hành động liên tiếp:

      Hành động 1. Chọn 1 chiếc mũ: có 4 cách chọn.

      Hành động 2. Chọn 1 áo khoác: có 3 cách chọn.

      Áp dụng quy quy tắc nhân, suy ra có \(4 \cdot 3 = 12\) cách.

      Câu 22: Từ tập \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có hai chữ số.

      A. \(5\). B. \(25\). C. \(8\). D. \(10\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn D

      Gọi số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\overline {ab} \).

      Chọn \(b\) có 2 cách;

      Chọn \(a\) có 5 cách;

      Suy ra có 10 số.

      Câu 23: Có 3 bông hoa trắng, 2 bông hoa đỏ và 4 bông hoa tím. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 bông hoa có màu khác nhau.

      A. \(26\). B. \(36\). C. \(24\). D. \(9\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn A.

      TH1: 1 hoa trắng và 1 hoa đỏ:

      Chọn 1 hoa trắng: có 3 cách.

      Chọn 1 hoa đỏ: có 2 cách.

      Vậy có \(3.2 = 6\) cách.

      TH2: 1 hoa trắng và 1 hoa tím:

      Chọn 1 hoa trắng: có 3 cách.

      Chọn 1 hoa tím: có 4 cách.

      Vậy có \(3.4 = 12\) cách.

      TH3: 1 hoa đỏ và 1 hoa tím:

      Chọn 1 hoa đỏ: có 2 cách.

      Chọn 1 hoa tím: có 4 cách.

      Vậy có \(2.4 = 8\) cách.

      Áp dụng qui tắc cộng, ta có \(6 + 12 + 8 = 26\) cách.

      Câu 24: Có bao nhiêu cách xếp 4 lá thư khác nhau vào 4 chiếc phong bì khác nhau (mỗi lá thư là một phong bì)?

      A. \(12\). B. \(4!\). C. \(P_4^2\). D. \(3!\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc hoán vị

      Lời giải

      Chọn B

      Mỗi cách xếp 4 lá thư khác nhau vào 4 chiếc phong bì khác nhau (mỗi lá thư là một phong bì) là một hoán vị của 4 phần tử.

      Do đó số cách xếp là \(4! = 24\) cách.

      Câu 25: Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài?

      A. \(15.\) B. \(720.\) C. \(30.\) D. \(360.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn D

      Số cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài là số chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử. Suy ra có \(A_6^4 = 360\) cách.

      Câu 26: Cho \(15\) điểm trên cùng một mặt phẳng sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu tam giác có cả ba đỉnh là 3 trong số 15 điểm đã cho?

      A. \(3375\). B. \(2730\). C. \(455\). D. \(45\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Chọn C

      Số tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(C_{15}^3 = 455\).

      Câu 27: Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7,8} \right\}\). Từ tập hợp \(A\) lập được bao nhiêu số có năm chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số \(2\).

      A. \(4200\). B. \(175\). C. \(8400\). D. \(6720\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn A

      Gọi số có \(5\) chữ số khác nhau được lập từ \(A\) và luôn có mặt chữ số \(2\) là \(\overline {abcde} \).

      Có \(5\) vị trí cho chữ số 2

      Sau khi chọn vị trí cho chữ số \(2\) có \(A_7^4\) cách chọn và sắp xếp \(4\)chữ số còn lại.

      Theo quy tắc nhân ta có \(5.A_7^4 = 4200\) số.

      Câu 28: Có bao nhiêu cách xếp \(5\) sách Văn khác nhau và \(7\) sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

      A. \(2.5!.7!\). B. \(5!.8!\). C. \(12!\). D. \(5!.7!\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Chọn B.

      Ta xếp 5 cuốn sách Văn kề nhau có \(5!\) cách sắp xếp. Lúc này xem 5 cuốn sách Văn là 1 vị trí và xếp cùng với 7 cuốn sách Toán sắp xếp vào 8 vị trí trên kệ sách sẽ có \(8!\) cách.

      Vậy theo quy tắc nhân ta có \(5!.8!\) cách sắp xếp.

      Câu 29: Trong khai triển của nhị thức \({\left( {3{x^2} - y} \right)^4}\)chứa số hạng \(54{x^4}{y^k}\) thì giá trị của \(k\) là

      A. \(2\). B. \(1\). C. \(3\). D. \(4\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức khai triển nhị thức newton.

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {3{x^2} - y} \right)^4} = C_4^0{\left( {3{x^2}} \right)^4} + C_4^1{\left( {3{x^2}} \right)^3}\left( { - y} \right) + C_4^2{\left( {3{x^2}} \right)^2}{\left( { - y} \right)^2} + C_4^3\left( {3{x^2}} \right){\left( { - y} \right)^3} + C_4^4{\left( { - y} \right)^4}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 81{x^8} - 108{x^6}y + 54{x^4}{y^2} - 12{x^2}{y^3} + {y^4}\end{array}\).

      Vậy giá trị \(k = 2\).

      Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right)\) là

      A. 8. B. 1. C. 2. D. 4.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn D

      \(n\left( \Omega \right) = 2.2 = 4\).

      (lần 1 có 2 khả năng xảy ra; lần 2 có 2 khả năng xảy ra).

      Câu 31: Gieo một đồng tiền và một con súc sắc. Số phần tử của không gian mẫu là

      A. 12. B. 6. C. 8. D. 24.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn A

      Mô tả không gian mẫu ta có: \(\Omega = \left\{ {S1;\,S2;\,S3;\,S4;\,S5;S6;N1;N2;N3;N4;N5;N6} \right\}\).

      Câu 32: Cho phép thử có không gian mẫu . Các cặp biến cố không đối nhau là

      A. \(A = \left\{ 1 \right\}\) và \(B = \left\{ {2,\,3,\,4,\,5,\,6} \right\}\).

      B. \(C\left\{ {1,\,4,\,5} \right\}\) và \(D = \left\{ {2,\,3,\,6} \right\}\).

      C. \(E = \left\{ {1,\,4,\,6} \right\}\) và \(F = \left\{ {2,\,3} \right\}\).

      D. \(\Omega \) và \(\emptyset \).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

      Cặp biến cố không đối nhau là \(E = \left\{ {1,\,4,\,6} \right\}\) và \(F = \left\{ {2,\,3} \right\}\) do \(E \cap F = \emptyset \) và \(E \cup F \ne \Omega \).

      Câu 33: Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là

      A. \(\frac{6}{{30}}\). B. \(\frac{{12}}{{30}}\). C. \(\frac{{10}}{{30}}\). D. \(\frac{9}{{30}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức xác suất

      Lời giải

      Chọn D

      \(n\left( \Omega \right) = C_5^2 = 10\). Gọi \(A\): “Lấy được hai quả màu trắng”.

      Ta có \(n\left( A \right) = C_3^2 = 3\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{30}}\).

      Câu 34: Rút một lá bài từ bộ bài gồm 52 lá. Xác suất để được lá bích là

      A. \(\frac{1}{4}.\)

      B. \(\frac{{12}}{{13}}.\)

      C. \(\frac{3}{4}.\)

      D. \(\frac{1}{{13}}.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Bộ bài gồm có 13 lá bài bích. Vậy xác suất để lấy được lá bích là: \(P = \frac{{C_{13}^1}}{{C_{52}^1}} = \frac{{13}}{{52}} = \frac{1}{4}\).

      Câu 35: Có 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9, người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau. Xác suất để rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn bằng

      A. \(\frac{{13}}{{18}}\). B. \(\frac{5}{{18}}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Rút ra hai thẻ tùy ý từ 9 thẻ nên có \(n\left( \Omega \right) = C_9^2\)\( = 36\).

      Gọi \(A\)là biến cố: “rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn”

      TH1: 1 thẻ đánh số lẻ, 1 thẻ đánh số chẵn có \(C_4^1.C_5^1 = 20\).

      TH2: 2 thẻ đánh số chẵn có \(C_4^2 = 6\).

      Suy ra \(n\left( A \right) = 26\).

      Xác suất của \(A\)là: \(P\left( A \right) = \frac{{26}}{{36}}\)\( = \frac{{13}}{{18}}\).

      II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

      Câu 36: Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth,\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên; \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\). Sau đó \(1\) giây, nó đạt độ cao \(8,5m\)và \(2\) giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao \(6m\). Hỏi sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi được đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm)?

      Phương pháp

      Áp dụng công thức phương trình parabol

      Lời giải

      Gọi phương trình của parabol quỹ đạo là \(h = a{t^2} + bt + c\).

      Từ giả thiết suy ra parabol đi qua các điểm \(\left( {0;1;2} \right)\), \(\left( {1;8;5} \right)\) và \(\left( {2;6} \right)\).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 4

      Từ đó ta có

      \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a + b + c = 8,5\\4a + 2b + c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 4,9\\b = 12,2\\c = 1,2\end{array} \right.\).

      Vậy phương trình của parabol quỹ đạo là \(h = - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

      Giải phương trình

      \(h = 0 \Leftrightarrow - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2 = 0\) ta tìm được một nghiệm dương là \(t \approx 2,58\).

      Câu 37: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có phương trình đường thẳng \(AB\) là \(2x - y - 5 = 0\), điểm \(M\left( {1;2} \right)\) nằm trên đường thẳng \(BC\). Phương trình đường thẳng \(BC\) là

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Gọi \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\) \(({a^2} + {b^2} \ne 0)\)là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(BC\), ta có \(\widehat {ABC} = 45^\circ \) nên suy ra \(\cos \left( {AB;BC} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

      Suy ra \(\frac{{\left| {2a - b} \right|}}{{\sqrt {5\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow 2{\left( {2a - b} \right)^2} = 5\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow 3{a^2} - 8ab - 3{b^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 3b\\b = - 3a\end{array} \right.\).

      +/ Với \(a = 3b\), chọn \(a = 3,b = 1\) ta có phương trình \(BC\) là: \(3x + y - 5 = 0\).

      +/ Với \(b = - 3a\), chọn \(a = 1,b = - 3\) ta có phương trình \(BC\) là: \(x - 3y + 5 = 0\).

      Câu 38: Gia chủ có một miếng đất có hình Elip với độ dài trục lớn bằng \({\rm{2}}\sqrt 3 {\rm{ m}}\), độ dài trục nhỏ bằng \({\rm{2 m}}\). Gia chủ muốn trồng hoa thành hình tam giác cân \(OAB\) (tham khảo hình vẽ) với điểm \(O\) là tâm của Elip, các điểm \(A\) và \(B\) thuộc đường Elip nói trên.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 5

      Diện tích trồng hoa lớn nhất bằng

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Lời giải

      Chọn hệ trục toạ độ như \(\left( {Oxy} \right)\) như hình vẽ.

      Khi đó phương trình đường Elip là (E): \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1.\)

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 6

      Không mất tổng quát, ta chọn điểm \(A\) và \(B\) thuộc \(\left( E \right)\) sao cho điểm \(A\) và \(B\) có hoành độ dương. Do tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) suy ra \(A\) đối xứng với \(B\) qua\(ox\).

      Gọi điểm \(A\left( {{x_0};{y_o}} \right)\)\( \Rightarrow \)\(B\left( {{x_o}; - {y_o}} \right)\);\(\left( {{x_o} > 0} \right)\)

      \(A \in \left( E \right):\frac{{x_0^2}}{3} + \frac{{y_0^2}}{1} = 1 \Rightarrow \frac{{x_{}^2}}{3} + \frac{{y_{}^2}}{1} = 1 \Rightarrow \left| {{y_0}} \right| = \frac{{\sqrt {3 - x_0^2} }}{2}\)

      Ta có \(AB = 2\left| {{y_0}} \right| = \sqrt {3 - x_0^2} \)

      Gọi \(H\)là trung điểm \(AB\)thì \(H\left( {{x_0};0} \right) \Rightarrow OH = {x_0}\)

      \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.OH.AB = \frac{1}{2}.{x_0}.\sqrt {3 - x_0^2} = \frac{1}{2}.\sqrt {x_0^2\left( {3 - x_0^2} \right)} \le \frac{1}{2}.\frac{{x_0^2 + 3 - x_0^2}}{2} = \frac{3}{4}\)

      Đẳng thức xảy ra khi\(x_0^2 = 3 - x_0^2 \Rightarrow {x_0} = \frac{{\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow {y_0} = \pm \frac{{\sqrt 6 }}{4}\)

      Vậy diện tích trồng hoa lớn nhất bằng \(\frac{3}{4}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\).

      Câu 39: Từ các chữ số \(2,3,4,5,6,7\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\)chữ số khác nhau và tổng ba chữ số đầu nhỏ hơn tổng ba chữ số sau 1 đơn vị?

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abcdef} \) \(\left( {a \ne b \ne c \ne d \ne e \ne f;a,b,c,d,e,f \in \left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}} \right)\).

      Theo bài ra, ta có: \(\underbrace {a + b + c}_X + 1 = \underbrace {d + e + f}_Y\).

      Và tổng 6 chữa số \(\underbrace {a + b + c}_X + \underbrace {d + e + f}_Y = 27\) suy ra\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X - Y = - 1}\\{X + Y = 27}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X = 13}\\{Y = 14}\end{array}} \right.} \right.\).

      Khi đó có \(3\) bộ số thỏa mãn là:\((a;b;c) = \left\{ {\left( {3;4;6} \right),\left( {2;5;6} \right),\left( {2;4;7} \right)} \right\}\), ứng với mỗi bộ ba số \(\left( {a,b,c} \right)\) thì tổng ba chữ số còn lại bằng 14 thỏa yêu cầu đề bài.

      Vậy có tất cả \(3!.3!.3 = 108\) số.

      ---------- HẾT ----------

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM (35 câu – 7,0 điểm)

      Câu 1: Tìm \(m\) để hàm số \(y = \left( {2m + 1} \right)x + m - 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

      A. \(m > \frac{1}{2}.\) B. \(m < \frac{1}{2}.\) C. \(m < - \frac{1}{2}.\) D. \(m > - \frac{1}{2}.\)

      Câu 2: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 3} + \frac{1}{{x - 3}}\) là

      A \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

      B. \(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).

      C. \(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

      D. \(D = \left( { - \infty ;3} \right)\).

      Câu 3: Parabol \(y = - 2{x^2} + 3x - 1\) có tọa độ đỉnh I là:

      A. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{8}} \right).\)

      B. \(\left( { - \frac{3}{2}; - 10} \right).\)

      C. \(\left( {\frac{3}{2}; - 1} \right).\)

      D. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right).\)

      Câu 4: Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2,\) biết rằng parabol có trục đối xứng \(x = - 3\)?

      A. \(y = {x^2} + 3x - 2.\)

      B. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)

      C. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)

      D. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

      Câu 5: Cho tam thức bậc hai \(f(x) = 5x - {x^2} - 6\). Tìm \(x\) để \(f(x) \ge 0\).

      A. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

      B. \(x \in \left[ {2;3} \right]\).

      C. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

      D. \(x \in \left( {2;3} \right)\).

      Câu 6: Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 6\) và a là số thực lớn hơn 3. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

      A. \(f\left( a \right) < 0.\) 

      B. \(f\left( a \right) \ge 0.\)

      C. \(f\left( a \right) = 0.\)

      D. \(f\left( a \right) > 0.\)

      Câu 7: Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\).

      A. \(x = 4\).

      B. \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\).

      C. \(x = 4 + 2\sqrt 2 \).

      D. \(x = 6\).

      Câu 8: Số nghiệm nguyên âm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

      A. \(3\). B. \(2\). C. \(0\). D. \(1\).

      Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):2x + 3y - 4 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của \(\left( d \right)?\)

      A. \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;2} \right)\). 

      B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 4; - 6} \right)\).

      C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2; - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;3} \right)\).

      Câu 10: Đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;{\rm{ }}2} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = (2; - 4)\) làm véctơ pháp tuyến có phương trình là:

      A. \(-x + 2y-4 = 0\).

      B. \(x-2y + 5 = 0\).

      C. \(x-2y-4 = 0\).

      D. \(x + y + 4 = 0\).

      Câu 11: Cho đường thẳng \(d:x - 2y + 1 = 0\). Nếu đường thẳng \(\Delta \) qua điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(\Delta \) song song với \(d\) thì \(\Delta \) có phương trình:

      A. \(x - 2y - 3 = 0.\)

      B. \(x - 2y + 5 = 0.\)

      C. \(x - 2y + 3 = 0.\)

      D. \(x + 2y + 1 = 0.\)

      Câu 12: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {1\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\,3x - 4y - 17 = 0\) là:

      A. \(\frac{2}{5}\). B. \(2\). C. \(\frac{{18}}{5}\). D. \(\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}\).

      Câu 13: Tính góc giữa hai đường thẳng: \(3x + y - 1 = 0\) và \(4x - 2y - 4 = 0\).

      A. \({30^0}\). B. \({60^0}\). C. \({90^0}\). D. \({45^0}\).

      Câu 14: Tìm điểm \(M\) trên trục \(Ox\) sao cho nó cách đều hai đường thẳng: \({d_1}:\,3x + 2y - 6 = 0\)

      và \({d_2}:\,3x + 2y + 6 = 0\)?

      A. \(\left( {1\,;\,0} \right)\).

      B. \(\left( {0\,;\,0} \right)\).

      C. \(\left( {0\,;\,\sqrt 2 } \right)\).

      D. \(\left( {\sqrt 2 \,;\,0} \right)\).

      Câu 15: Đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\) có dạng:

      A. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

      B. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

      C. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

      D. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

      Câu 16: Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10x - 11 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?

      A. \(6\). B. \(2\). C. \(36\). D. \(\sqrt 6 \).

      Câu 17: Phương trình tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\) tại điểm \(M\left( {2;1} \right)\) là:

      A. \(d: - y + 1 = 0.\)

      B. \(d:4x + 3y + 14 = 0.\)

      C. \(d:3x - 4y - 2 = 0.\)

      D. \(d:4x + 3y - 11 = 0.\)

      Câu 18: Với những giá trị nào của \(m\) thì đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + m = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\).

      A. \(m = - 3\).

      B. \(m = 3\) và \(m = - 3\).

      C. \(m = 3\).

      D. \(m = 15\) và \(m = - 15\).

      Câu 19: Phương trình của đường Elip có dạng chính tắc là

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1.\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

      Câu 20: Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) là

      A. \({y^2} = \frac{3}{2}x\).

      B. \({y^2} = 3x\).

      C. \({y^2} = 6x\).

      D. \({y^2} = \frac{3}{4}x\).

      Câu 21: Bạn An có 4 chiếc mũ khác nhau và 3 áo khoác khác nhau để sử dụng khi đi học. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 chiếc mũ và 1 áo khoác để sử dụng khi đi học?

      A. 12. B. 7. C. 1. D. 3.

      Câu 22: Từ tập \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có hai chữ số.

      A. \(5\). B. \(25\). C. \(8\). D. \(10\).

      Câu 23: Có 3 bông hoa trắng, 2 bông hoa đỏ và 4 bông hoa tím. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 bông hoa có màu khác nhau.

      A. \(26\). B. \(36\). C. \(24\). D. \(9\).

      Câu 24: Có bao nhiêu cách xếp 4 lá thư khác nhau vào 4 chiếc phong bì khác nhau (mỗi lá thư là một phong bì)?

      A. \(12\). B. \(4!\). C. \(P_4^2\). D. \(3!\).

      Câu 25: Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài?

      A. \(15.\) B. \(720.\) C. \(30.\) D. \(360.\)

      Câu 26: Cho \(15\) điểm trên cùng một mặt phẳng sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu tam giác có cả ba đỉnh là 3 trong số 15 điểm đã cho?

      A. \(3375\). B. \(2730\). C. \(455\). D. \(45\).

      Câu 27: Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7,8} \right\}\). Từ tập hợp \(A\) lập được bao nhiêu số có năm chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số \(2\).

      A. \(4200\). B. \(175\). C. \(8400\). D. \(6720\).

      Câu 28: Có bao nhiêu cách xếp \(5\) sách Văn khác nhau và \(7\) sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

      A. \(2.5!.7!\). B. \(5!.8!\). C. \(12!\). D. \(5!.7!\).

      Câu 29: Trong khai triển của nhị thức \({\left( {3{x^2} - y} \right)^4}\)chứa số hạng \(54{x^4}{y^k}\) thì giá trị của \(k\) là

      A. \(2\). B. \(1\). C. \(3\). D. \(4\).

      Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right)\) là

      A. 8. B. 1. C. 2. D. 4.

      Câu 31: Gieo một đồng tiền và một con súc sắc. Số phần tử của không gian mẫu là

      A. 12. B. 6. C. 8. D. 24.

      Câu 32: Cho phép thử có không gian mẫu . Các cặp biến cố không đối nhau là

      A. \(A = \left\{ 1 \right\}\) và \(B = \left\{ {2,\,3,\,4,\,5,\,6} \right\}\).

      B. \(C\left\{ {1,\,4,\,5} \right\}\) và \(D = \left\{ {2,\,3,\,6} \right\}\).

      C. \(E = \left\{ {1,\,4,\,6} \right\}\) và \(F = \left\{ {2,\,3} \right\}\).

      D. \(\Omega \) và \(\emptyset \).

      Câu 33: Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là

      A. \(\frac{6}{{30}}\). B. \(\frac{{12}}{{30}}\). C. \(\frac{{10}}{{30}}\). D. \(\frac{9}{{30}}\).

      Câu 34: Rút một lá bài từ bộ bài gồm 52 lá. Xác suất để được lá bích là

      A. \(\frac{1}{4}.\) B. \(\frac{{12}}{{13}}.\) C. \(\frac{3}{4}.\) D. \(\frac{1}{{13}}.\)

      Câu 35: Có 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9, người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau. Xác suất để rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn bằng

      A. \(\frac{{13}}{{18}}\). B. \(\frac{5}{{18}}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

      II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

      Câu 36: Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth,\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên; \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\). Sau đó \(1\) giây, nó đạt độ cao \(8,5m\)và \(2\) giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao \(6m\). Hỏi sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi được đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm)?

      Câu 37: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có phương trình đường thẳng \(AB\) là \(2x - y - 5 = 0\), điểm \(M\left( {1;2} \right)\) nằm trên đường thẳng \(BC\). Phương trình đường thẳng \(BC\) là

      Câu 38: Gia chủ có một miếng đất có hình Elip với độ dài trục lớn bằng \({\rm{2}}\sqrt 3 {\rm{ m}}\), độ dài trục nhỏ bằng \({\rm{2 m}}\). Gia chủ muốn trồng hoa thành hình tam giác cân \(OAB\) (tham khảo hình vẽ) với điểm \(O\) là tâm của Elip, các điểm \(A\) và \(B\) thuộc đường Elip nói trên.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1

      Diện tích trồng hoa lớn nhất bằng

      Câu 39: Từ các chữ số \(2,3,4,5,6,7\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\)chữ số khác nhau và tổng ba chữ số đầu nhỏ hơn tổng ba chữ số sau 1 đơn vị?

      ---------- HẾT ----------

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 2

      Câu 1: Tìm \(m\) để hàm số \(y = \left( {2m + 1} \right)x + m - 3\) đồng biến trên \(R\)

      A. \(m > \frac{1}{2}.\) B. \(m < \frac{1}{2}.\) C. \(m < - \frac{1}{2}.\) D. \(m > - \frac{1}{2}.\)

      Phương pháp

      - Hàm số \(y = ax + b,a \ne 0\) đồng biến trên R khi a > 0

      Lời giải

      Chọn D

      Hàm số \(y = \left( {2m + 1} \right)x + m - 3\) đồng biến trên R \( \Leftrightarrow 2m + 1 > 0 \Leftrightarrow m > - \frac{1}{2}.\)

      Câu 2: Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 3} + \frac{1}{{x - 3}}\) là

      A \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

      B. \(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).

      C. \(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

      D. \(D = \left( { - \infty ;3} \right)\).

      Phương pháp

       - Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0

      - Căn thức xác định khi biểu thức trong căn lớn hơn bằng 0

      Lời giải

      Chọn D

      Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 3\).

      Vậy TXĐ: \(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

      Câu 3: Parabol \(y = - 2{x^2} + 3x - 1\) có tọa độ đỉnh I là:

      A. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{8}} \right).\)

      B. \(\left( { - \frac{3}{2}; - 10} \right).\)

      C. \(\left( {\frac{3}{2}; - 1} \right).\)

      D. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right).\)

      Phương pháp

      Tọa độ đỉnh của Parabol là \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\)

      Lời giải

      Chọn A

      \( - \frac{b}{{2a}} = \frac{3}{4}\)và \( - \frac{\Delta }{{4a}} = \frac{1}{8}\) \( \Rightarrow \) Parabol có đỉnh \(I\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{8}} \right)\)

      Câu 4: Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2,\) biết rằng parabol có trục đối xứng \(x = - 3\)?

      A. \(y = {x^2} + 3x - 2.\)

      B. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)

      C. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)

      D. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

      Phương pháp

      Trục đối xứng của \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có trục đối xứng của \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2\) là \(x = \frac{{ - 3}}{{2a}} = - 3 \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\)

      Vậy \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

      Câu 5: Cho tam thức bậc hai \(f(x) = 5x - {x^2} - 6\). Tìm \(x\) để \(f(x) \ge 0\).

      A. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

      B. \(x \in \left[ {2;3} \right]\).

      C. \(x \in \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

      D. \(x \in \left( {2;3} \right)\).

      Phương pháp

      Sử dụng dấu của tam thức bậc hai

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có thể viết \(f\left( x \right) = - {x^2} + 5x - 6\).

      \( - {x^2} + 5x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\)

       Ta có bảng xét dấu

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 3

      Vậy \(f(x) \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {2;3} \right]\).

      Câu 6: Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 6\) và a là số thực lớn hơn 3. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

      A. \(f\left( a \right) < 0.\) 

      B. \(f\left( a \right) \ge 0.\)

      C. \(f\left( a \right) = 0.\)

      D. \(f\left( a \right) > 0.\)

      Phương pháp

      Sử dụng dấu của tam thức bậc hai

      Lời giải

      Chọn D.

      Xét phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\)

      Ta có bảng xét dấu

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 4

       Ta thấy \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\)

       Vậy a là số thực lớn hơn 3 thì \(f\left( a \right) > 0.\)

      Câu 7: Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\).

      A. \(x = 4\).

      B. \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\).

      C. \(x = 4 + 2\sqrt 2 \).

      D. \(x = 6\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      Chọn A.

      \(\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 8x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\,\\x = 4\,\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 4\).

      Câu 8: Số nghiệm nguyên âm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

      A. \(3\). B. \(2\). C. \(0\). D. \(1\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      Chọn D

      \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

      Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):2x + 3y - 4 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của \(\left( d \right)?\)

      A. \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;2} \right)\). 

      B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 4; - 6} \right)\).

      C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2; - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;3} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Lời giải

      Chọn B

      \(\overrightarrow n = \left( {2;3} \right)\), ta có \(\frac{{ - 4}}{2} = \frac{{ - 6}}{3} \Rightarrow {\overrightarrow n _2}\) là VTPT của \(\left( d \right)\)

      Câu 10: Đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;{\rm{ }}2} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = (2; - 4)\) làm véctơ pháp tuyến có phương trình là:

      A. \(-x + 2y-4 = 0\).

      B. \(x-2y + 5 = 0\).

      C. \(x-2y-4 = 0\).

      D. \(x + y + 4 = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Chọn B.

      Đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;{\rm{ }}2} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = (2; - 4)\) làm véctơ pháp tuyến có phương trình là:

      \(2\left( {x + 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 5 = 0\).

      Câu 11: Cho đường thẳng \(d:x - 2y + 1 = 0\). Nếu đường thẳng \(\Delta \) qua điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(\Delta \) song song với \(d\) thì \(\Delta \) có phương trình:

      A. \(x - 2y - 3 = 0.\) B. \(x - 2y + 5 = 0.\) C. \(x - 2y + 3 = 0.\) D. \(x + 2y + 1 = 0.\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Chọn A.

      \(D\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).

      \(d\) qua \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(d{\rm{//}}D\) nên \(d:{\rm{ }}1\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 3 = 0\).

      Câu 12: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {1\,;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\,3x - 4y - 17 = 0\) là:

      A. \(\frac{2}{5}\). B. \(2\). C. \(\frac{{18}}{5}\). D. \(\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(M({x_0};{y_0})\) đến đường thẳng \(\Delta :{\rm{ }}ax + by + c = 0\) là: \(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn B.

      Ta có \(d\left( {M,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.\left( { - 1} \right) - 17} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 2\).

      Câu 13: Tính góc giữa hai đường thẳng: \(3x + y - 1 = 0\) và \(4x - 2y - 4 = 0\).

      A. \({30^0}\). B. \({60^0}\). C. \({90^0}\). D. \({45^0}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng có: \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\).

      Lời giải

      Chọn D.

      Đường thẳng: \(3x + y - 1 = 0\) có véctơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3\,;\,1} \right)\)

      Đường thẳng: \(4x - 2y - 4 = 0\) có véctơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4\,;\, - 2} \right)\)

      \(\cos \left( {{d_1};{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\;\; \Rightarrow \left( {{d_1};{d_2}} \right) = {45^0}\).

      Câu 14: Tìm điểm \(M\) trên trục \(Ox\) sao cho nó cách đều hai đường thẳng: \({d_1}:\,3x + 2y - 6 = 0\)

      và \({d_2}:\,3x + 2y + 6 = 0\)?

      A. \(\left( {1\,;\,0} \right)\).

      B. \(\left( {0\,;\,0} \right)\).

      C. \(\left( {0\,;\,\sqrt 2 } \right)\).

      D. \(\left( {\sqrt 2 \,;\,0} \right)\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(M({x_0};{y_0})\) đến đường thẳng \(\Delta :{\rm{ }}ax + by + c = 0\) là: \(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn B.

      Gọi\(M\left( {a\,;\,0} \right) \in Ox\; \Rightarrow \left| {3a - 6} \right| = \left| {3a + 6} \right| \Leftrightarrow a = 0\; \Rightarrow M\left( {0\,;\,0} \right)\).

      Câu 15: Đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\) có dạng:

      A. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

      B. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

      C. \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

      D. \({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn B

      Theo định nghĩa đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\) có dạng: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)

      Câu 16: Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10x - 11 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?

      A. \(6\). B. \(2\). C. \(36\). D. \(\sqrt 6 \).

      Phương pháp

      Phương trình tổng quát của đường tròn có dạng: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) với \(I\left( {a;\,\,b} \right)\) là tâm và bán kính được tính bằng công thức \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có I(5;0) và

      Suy ra bán kinh \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} = \sqrt {{5^2} + {0^2} + 11} = 6\).

      Câu 17: Phương trình tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\) tại điểm \(M\left( {2;1} \right)\) là:

      A. \(d: - y + 1 = 0.\)

      B. \(d:4x + 3y + 14 = 0.\)

      C. \(d:3x - 4y - 2 = 0.\)

      D. \(d:4x + 3y - 11 = 0.\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Chọn D.

      Đường tròn (C) có tâm \(I\left( { - 2; - 2} \right)\) nên tiếp tuyến tại M có VTPT là \(\vec n = \overrightarrow {IM} = \left( {4;3} \right),\) nên có phương trình là: \(4\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - 11 = 0.\)

      Câu 18:

      Với những giá trị nào của \(m\) thì đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + m = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\).

      A. \(m = - 3\).

      B. \(m = 3\) và \(m = - 3\).

      C. \(m = 3\).

      D. \(m = 15\) và \(m = - 15\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(M({x_0};{y_0})\) đến đường thẳng \(\Delta :{\rm{ }}ax + by + c = 0\) là: \(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn D.

      Do đường tròn tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) nên \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {4.0 + 3.0 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 3 \Leftrightarrow m = \pm 15\).

      Câu 19: Phương trình của đường Elip có dạng chính tắc là

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1.\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 0.\)

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Lời giải

      Chọn A.

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Câu 20: Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) là

      A. \({y^2} = \frac{3}{2}x\).

      B. \({y^2} = 3x\).

      C. \({y^2} = 6x\).

      D. \({y^2} = \frac{3}{4}x\).

      Phương pháp

      Tọa độ tiêu điểm của Parabol \(\left( P \right):\,{y^2} = 2px\) là \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\)

      Lời giải

      Chọn C.

      Parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) \( \Rightarrow p = 3\). Vậy phương trình chính tắc của parabol là \({y^2} = 6x\).

      Câu 21: Bạn An có 4 chiếc mũ khác nhau và 3 áo khoác khác nhau để sử dụng khi đi học. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 chiếc mũ và 1 áo khoác để sử dụng khi đi học?

      A. 12. B. 7. C. 1. D. 3.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn A.

      Công việc được hoàn thành bởi 2 hành động liên tiếp:

      Hành động 1. Chọn 1 chiếc mũ: có 4 cách chọn.

      Hành động 2. Chọn 1 áo khoác: có 3 cách chọn.

      Áp dụng quy quy tắc nhân, suy ra có \(4 \cdot 3 = 12\) cách.

      Câu 22: Từ tập \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có hai chữ số.

      A. \(5\). B. \(25\). C. \(8\). D. \(10\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn D

      Gọi số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\overline {ab} \).

      Chọn \(b\) có 2 cách;

      Chọn \(a\) có 5 cách;

      Suy ra có 10 số.

      Câu 23: Có 3 bông hoa trắng, 2 bông hoa đỏ và 4 bông hoa tím. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 bông hoa có màu khác nhau.

      A. \(26\). B. \(36\). C. \(24\). D. \(9\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn A.

      TH1: 1 hoa trắng và 1 hoa đỏ:

      Chọn 1 hoa trắng: có 3 cách.

      Chọn 1 hoa đỏ: có 2 cách.

      Vậy có \(3.2 = 6\) cách.

      TH2: 1 hoa trắng và 1 hoa tím:

      Chọn 1 hoa trắng: có 3 cách.

      Chọn 1 hoa tím: có 4 cách.

      Vậy có \(3.4 = 12\) cách.

      TH3: 1 hoa đỏ và 1 hoa tím:

      Chọn 1 hoa đỏ: có 2 cách.

      Chọn 1 hoa tím: có 4 cách.

      Vậy có \(2.4 = 8\) cách.

      Áp dụng qui tắc cộng, ta có \(6 + 12 + 8 = 26\) cách.

      Câu 24: Có bao nhiêu cách xếp 4 lá thư khác nhau vào 4 chiếc phong bì khác nhau (mỗi lá thư là một phong bì)?

      A. \(12\). B. \(4!\). C. \(P_4^2\). D. \(3!\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc hoán vị

      Lời giải

      Chọn B

      Mỗi cách xếp 4 lá thư khác nhau vào 4 chiếc phong bì khác nhau (mỗi lá thư là một phong bì) là một hoán vị của 4 phần tử.

      Do đó số cách xếp là \(4! = 24\) cách.

      Câu 25: Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài?

      A. \(15.\) B. \(720.\) C. \(30.\) D. \(360.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn D

      Số cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài là số chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử. Suy ra có \(A_6^4 = 360\) cách.

      Câu 26: Cho \(15\) điểm trên cùng một mặt phẳng sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu tam giác có cả ba đỉnh là 3 trong số 15 điểm đã cho?

      A. \(3375\). B. \(2730\). C. \(455\). D. \(45\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Chọn C

      Số tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(C_{15}^3 = 455\).

      Câu 27: Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7,8} \right\}\). Từ tập hợp \(A\) lập được bao nhiêu số có năm chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số \(2\).

      A. \(4200\). B. \(175\). C. \(8400\). D. \(6720\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn A

      Gọi số có \(5\) chữ số khác nhau được lập từ \(A\) và luôn có mặt chữ số \(2\) là \(\overline {abcde} \).

      Có \(5\) vị trí cho chữ số 2

      Sau khi chọn vị trí cho chữ số \(2\) có \(A_7^4\) cách chọn và sắp xếp \(4\)chữ số còn lại.

      Theo quy tắc nhân ta có \(5.A_7^4 = 4200\) số.

      Câu 28: Có bao nhiêu cách xếp \(5\) sách Văn khác nhau và \(7\) sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

      A. \(2.5!.7!\). B. \(5!.8!\). C. \(12!\). D. \(5!.7!\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Chọn B.

      Ta xếp 5 cuốn sách Văn kề nhau có \(5!\) cách sắp xếp. Lúc này xem 5 cuốn sách Văn là 1 vị trí và xếp cùng với 7 cuốn sách Toán sắp xếp vào 8 vị trí trên kệ sách sẽ có \(8!\) cách.

      Vậy theo quy tắc nhân ta có \(5!.8!\) cách sắp xếp.

      Câu 29: Trong khai triển của nhị thức \({\left( {3{x^2} - y} \right)^4}\)chứa số hạng \(54{x^4}{y^k}\) thì giá trị của \(k\) là

      A. \(2\). B. \(1\). C. \(3\). D. \(4\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức khai triển nhị thức newton.

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {3{x^2} - y} \right)^4} = C_4^0{\left( {3{x^2}} \right)^4} + C_4^1{\left( {3{x^2}} \right)^3}\left( { - y} \right) + C_4^2{\left( {3{x^2}} \right)^2}{\left( { - y} \right)^2} + C_4^3\left( {3{x^2}} \right){\left( { - y} \right)^3} + C_4^4{\left( { - y} \right)^4}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 81{x^8} - 108{x^6}y + 54{x^4}{y^2} - 12{x^2}{y^3} + {y^4}\end{array}\).

      Vậy giá trị \(k = 2\).

      Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right)\) là

      A. 8. B. 1. C. 2. D. 4.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn D

      \(n\left( \Omega \right) = 2.2 = 4\).

      (lần 1 có 2 khả năng xảy ra; lần 2 có 2 khả năng xảy ra).

      Câu 31: Gieo một đồng tiền và một con súc sắc. Số phần tử của không gian mẫu là

      A. 12. B. 6. C. 8. D. 24.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn A

      Mô tả không gian mẫu ta có: \(\Omega = \left\{ {S1;\,S2;\,S3;\,S4;\,S5;S6;N1;N2;N3;N4;N5;N6} \right\}\).

      Câu 32: Cho phép thử có không gian mẫu . Các cặp biến cố không đối nhau là

      A. \(A = \left\{ 1 \right\}\) và \(B = \left\{ {2,\,3,\,4,\,5,\,6} \right\}\).

      B. \(C\left\{ {1,\,4,\,5} \right\}\) và \(D = \left\{ {2,\,3,\,6} \right\}\).

      C. \(E = \left\{ {1,\,4,\,6} \right\}\) và \(F = \left\{ {2,\,3} \right\}\).

      D. \(\Omega \) và \(\emptyset \).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

      Cặp biến cố không đối nhau là \(E = \left\{ {1,\,4,\,6} \right\}\) và \(F = \left\{ {2,\,3} \right\}\) do \(E \cap F = \emptyset \) và \(E \cup F \ne \Omega \).

      Câu 33: Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là

      A. \(\frac{6}{{30}}\). B. \(\frac{{12}}{{30}}\). C. \(\frac{{10}}{{30}}\). D. \(\frac{9}{{30}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức xác suất

      Lời giải

      Chọn D

      \(n\left( \Omega \right) = C_5^2 = 10\). Gọi \(A\): “Lấy được hai quả màu trắng”.

      Ta có \(n\left( A \right) = C_3^2 = 3\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{30}}\).

      Câu 34: Rút một lá bài từ bộ bài gồm 52 lá. Xác suất để được lá bích là

      A. \(\frac{1}{4}.\)

      B. \(\frac{{12}}{{13}}.\)

      C. \(\frac{3}{4}.\)

      D. \(\frac{1}{{13}}.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Bộ bài gồm có 13 lá bài bích. Vậy xác suất để lấy được lá bích là: \(P = \frac{{C_{13}^1}}{{C_{52}^1}} = \frac{{13}}{{52}} = \frac{1}{4}\).

      Câu 35: Có 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9, người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau. Xác suất để rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn bằng

      A. \(\frac{{13}}{{18}}\). B. \(\frac{5}{{18}}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Rút ra hai thẻ tùy ý từ 9 thẻ nên có \(n\left( \Omega \right) = C_9^2\)\( = 36\).

      Gọi \(A\)là biến cố: “rút được hai thẻ mà tích hai số được đánh trên thẻ là số chẵn”

      TH1: 1 thẻ đánh số lẻ, 1 thẻ đánh số chẵn có \(C_4^1.C_5^1 = 20\).

      TH2: 2 thẻ đánh số chẵn có \(C_4^2 = 6\).

      Suy ra \(n\left( A \right) = 26\).

      Xác suất của \(A\)là: \(P\left( A \right) = \frac{{26}}{{36}}\)\( = \frac{{13}}{{18}}\).

      II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

      Câu 36: Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth,\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên; \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\). Sau đó \(1\) giây, nó đạt độ cao \(8,5m\)và \(2\) giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao \(6m\). Hỏi sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi được đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm)?

      Phương pháp

      Áp dụng công thức phương trình parabol

      Lời giải

      Gọi phương trình của parabol quỹ đạo là \(h = a{t^2} + bt + c\).

      Từ giả thiết suy ra parabol đi qua các điểm \(\left( {0;1;2} \right)\), \(\left( {1;8;5} \right)\) và \(\left( {2;6} \right)\).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 5

      Từ đó ta có

      \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a + b + c = 8,5\\4a + 2b + c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 4,9\\b = 12,2\\c = 1,2\end{array} \right.\).

      Vậy phương trình của parabol quỹ đạo là \(h = - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

      Giải phương trình

      \(h = 0 \Leftrightarrow - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2 = 0\) ta tìm được một nghiệm dương là \(t \approx 2,58\).

      Câu 37: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có phương trình đường thẳng \(AB\) là \(2x - y - 5 = 0\), điểm \(M\left( {1;2} \right)\) nằm trên đường thẳng \(BC\). Phương trình đường thẳng \(BC\) là

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\)là

      \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Lời giải

      Gọi \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\) \(({a^2} + {b^2} \ne 0)\)là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(BC\), ta có \(\widehat {ABC} = 45^\circ \) nên suy ra \(\cos \left( {AB;BC} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

      Suy ra \(\frac{{\left| {2a - b} \right|}}{{\sqrt {5\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow 2{\left( {2a - b} \right)^2} = 5\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow 3{a^2} - 8ab - 3{b^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 3b\\b = - 3a\end{array} \right.\).

      +/ Với \(a = 3b\), chọn \(a = 3,b = 1\) ta có phương trình \(BC\) là: \(3x + y - 5 = 0\).

      +/ Với \(b = - 3a\), chọn \(a = 1,b = - 3\) ta có phương trình \(BC\) là: \(x - 3y + 5 = 0\).

      Câu 38: Gia chủ có một miếng đất có hình Elip với độ dài trục lớn bằng \({\rm{2}}\sqrt 3 {\rm{ m}}\), độ dài trục nhỏ bằng \({\rm{2 m}}\). Gia chủ muốn trồng hoa thành hình tam giác cân \(OAB\) (tham khảo hình vẽ) với điểm \(O\) là tâm của Elip, các điểm \(A\) và \(B\) thuộc đường Elip nói trên.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 6

      Diện tích trồng hoa lớn nhất bằng

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Lời giải

      Chọn hệ trục toạ độ như \(\left( {Oxy} \right)\) như hình vẽ.

      Khi đó phương trình đường Elip là (E): \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1.\)

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 7

      Không mất tổng quát, ta chọn điểm \(A\) và \(B\) thuộc \(\left( E \right)\) sao cho điểm \(A\) và \(B\) có hoành độ dương. Do tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) suy ra \(A\) đối xứng với \(B\) qua\(ox\).

      Gọi điểm \(A\left( {{x_0};{y_o}} \right)\)\( \Rightarrow \)\(B\left( {{x_o}; - {y_o}} \right)\);\(\left( {{x_o} > 0} \right)\)

      \(A \in \left( E \right):\frac{{x_0^2}}{3} + \frac{{y_0^2}}{1} = 1 \Rightarrow \frac{{x_{}^2}}{3} + \frac{{y_{}^2}}{1} = 1 \Rightarrow \left| {{y_0}} \right| = \frac{{\sqrt {3 - x_0^2} }}{2}\)

      Ta có \(AB = 2\left| {{y_0}} \right| = \sqrt {3 - x_0^2} \)

      Gọi \(H\)là trung điểm \(AB\)thì \(H\left( {{x_0};0} \right) \Rightarrow OH = {x_0}\)

      \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.OH.AB = \frac{1}{2}.{x_0}.\sqrt {3 - x_0^2} = \frac{1}{2}.\sqrt {x_0^2\left( {3 - x_0^2} \right)} \le \frac{1}{2}.\frac{{x_0^2 + 3 - x_0^2}}{2} = \frac{3}{4}\)

      Đẳng thức xảy ra khi\(x_0^2 = 3 - x_0^2 \Rightarrow {x_0} = \frac{{\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow {y_0} = \pm \frac{{\sqrt 6 }}{4}\)

      Vậy diện tích trồng hoa lớn nhất bằng \(\frac{3}{4}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\).

      Câu 39: Từ các chữ số \(2,3,4,5,6,7\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\)chữ số khác nhau và tổng ba chữ số đầu nhỏ hơn tổng ba chữ số sau 1 đơn vị?

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abcdef} \) \(\left( {a \ne b \ne c \ne d \ne e \ne f;a,b,c,d,e,f \in \left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}} \right)\).

      Theo bài ra, ta có: \(\underbrace {a + b + c}_X + 1 = \underbrace {d + e + f}_Y\).

      Và tổng 6 chữa số \(\underbrace {a + b + c}_X + \underbrace {d + e + f}_Y = 27\) suy ra\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X - Y = - 1}\\{X + Y = 27}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X = 13}\\{Y = 14}\end{array}} \right.} \right.\).

      Khi đó có \(3\) bộ số thỏa mãn là:\((a;b;c) = \left\{ {\left( {3;4;6} \right),\left( {2;5;6} \right),\left( {2;4;7} \right)} \right\}\), ứng với mỗi bộ ba số \(\left( {a,b,c} \right)\) thì tổng ba chữ số còn lại bằng 14 thỏa yêu cầu đề bài.

      Vậy có tất cả \(3!.3!.3 = 108\) số.

      ---------- HẾT ----------

      Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục sgk toán 10 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5, chương trình Chân trời sáng tạo, là một công cụ quan trọng giúp học sinh đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt học kì. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như hàm số, bất phương trình, hệ phương trình, và hình học tọa độ.

      Cấu trúc Đề thi và Các Chủ Đề Quan Trọng

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng áp dụng công thức.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề quan trọng thường xuất hiện trong đề thi:

      1. Hàm số: Xác định hàm số, tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị.
      2. Bất phương trình: Giải bất phương trình bậc nhất, bậc hai, bất phương trình chứa tham số.
      3. Hệ phương trình: Giải hệ phương trình tuyến tính, hệ phương trình chứa tham số.
      4. Hình học tọa độ: Phương trình đường thẳng, đường tròn, khoảng cách giữa hai điểm, giữa điểm và đường thẳng.

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết Một Số Dạng Bài Tập

      Dạng 1: Giải Bất Phương Trình Bậc Hai

      Để giải bất phương trình bậc hai, ta cần xác định dấu của hệ số a, tính delta (Δ), và xét các trường hợp sau:

      • Nếu Δ > 0: Bất phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
      • Nếu Δ = 0: Bất phương trình có nghiệm kép x1 = x2.
      • Nếu Δ < 0: Bất phương trình vô nghiệm.

      Sau khi xác định nghiệm, ta xét dấu của tam thức bậc hai để tìm tập nghiệm của bất phương trình.

      Dạng 2: Tìm Tập Xác Định của Hàm Số

      Tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các giá trị của x sao cho hàm số có nghĩa. Để tìm tập xác định, ta cần xác định các điều kiện để hàm số có nghĩa, ví dụ:

      • Mẫu số khác 0.
      • Biểu thức dưới dấu căn lớn hơn hoặc bằng 0.
      • Biểu thức trong logarit lớn hơn 0.

      Dạng 3: Viết Phương Trình Đường Thẳng

      Có nhiều dạng phương trình đường thẳng, bao gồm:

      • Phương trình tổng quát: ax + by + c = 0
      • Phương trình tham số: x = x0 + at, y = y0 + bt
      • Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm: (x - x1)/(x2 - x1) = (y - y1)/(y2 - y1)

      Tùy thuộc vào dữ kiện đề bài, ta có thể chọn phương trình phù hợp để viết phương trình đường thẳng.

      Lời Khuyên Khi Làm Bài Kiểm Tra

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.

      Tài Nguyên Hỗ Trợ Học Tập

      Ngoài đề kiểm tra này, toan11.edu.vn còn cung cấp nhiều tài liệu học tập khác, bao gồm:

      • Bài giảng chi tiết
      • Bài tập luyện tập
      • Các đề thi thử

      Hãy truy cập toan11.edu.vn để khám phá thêm nhiều tài nguyên hữu ích khác!

      Kết luận

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá năng lực của bản thân. Việc ôn tập kỹ lưỡng kiến thức và luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!