Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 7. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Dựa vào bảng số liệu “thời gian tự học ở nhà trong một ngày (trừ ngày Chủ nhật) của một số học sinh lớp 7A”:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 1

    Số học sinh tự học ở nhà với thời gian 90 phút là

    • A.
      2.
    • B.
      3.
    • C.
      6.
    • D.
      5.
    Câu 2 :

    Dưới đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh khối 7. Hãy cho biết, đây là dạng biểu diễn nào?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 2

    • A.
      Biểu đồ tranh.
    • B.
      Biểu đồ đoạn thẳng.
    • C.
      Biểu đồ cột.
    • D.
      Biểu đồ hình quạt tròn.
    Câu 3 :

    Quan sát biểu đồ trên và chọn khẳng định sai?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 3

    • A.
      Ngày chủ nhật bạn An làm nhiều bài tập toán nhất.
    • B.
      Thứ 3 bạn An làm được 20 bài tập toán.
    • C.
      Biểu đồ biểu diễn số lượng bài tập toán bạn An làm trong một tuần.
    • D.
      Số lượng bài tập toán bạn An làm ít nhất trong tuần đó là 10 bài.
    Câu 4 :

    Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là bao nhiêu?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 4

    • A.
      31,8.
    • B.
      36,2.
    • C.
      38,8.
    • D.
      35,0.
    Câu 5 :

    Bạn Nam gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp thì thấy mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần. Xác suất xuất hiện mặt 5 chấm là

    • A.
      \(\frac{7}{{10}}\).
    • B.
      \(\frac{5}{{20}}\).
    • C.
      \(\frac{7}{{20}}\).
    • D.
      \(\frac{5}{7}\).
    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là ba số nguyên. Biết AB = 3 cm; AC = 7 cm. Khi đó độ dài cạnh BC không thể bằng

    • A.
      4cm.
    • B.
      5cm.
    • C.
      6cm.
    • D.
      7cm.
    Câu 7 :

    Trong các biểu thức sau, em hãy chỉ ra biểu thức chứa chữ.

    • A.
      \(15 - {2^3}.3\).
    • B.
      \(x - 2y + 3z\).
    • C.
      \(1,75 + \frac{1}{4}.24\).
    • D.
      \(5 + {\left[ {2 - \left( {{{2020}^0} + {2^3}} \right)} \right]^2}\).
    Câu 8 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A và \(\hat B = {60^0}\). Khi đó:

    • A.
      \(\hat C = {60^0}\).
    • B.
      \(\hat C = {90^0}\).
    • C.
      \(\hat C = {30^0}\).
    • D.
      \(\hat C = {180^0}\).
    Câu 9 :

    Cho \(\Delta MNP\) có MN < MP < NP. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

    • A.
      \(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).
    • B.
      \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).
    • C.
      \(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).
    • D.
      \(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ sau, hỏi cách viết kí hiệu nào đúng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 5

    • A.
      \(\Delta ABE = \Delta CFD\).
    • B.
      \(\Delta AEB = \Delta DFC\).
    • C.
      \(\Delta BAE = \Delta FCD\).
    • D.
      \(\Delta ABE = \Delta CDF\).
    Câu 11 :

    Cho hình vẽ bên, khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AD là độ dài đoạn thẳng nào?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 6

    • A.
      AB.
    • B.
      BC.
    • C.
      BD.
    • D.
      CD.
    Câu 12 :

    Cho hình vẽ. So sánh BA, BC, BD, ta được:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 7

    • A.
      BA > BC > BD.
    • B.
      AB < BD < BC.
    • C.
      AB < BC < BD.
    • D.
      BA > BD > BC.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho biểu đồ sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 8

    a) Trong biểu đồ trên, có mấy thể loại phim được thống kê.

    b) Loại phim nào được các bạn học sinh khối lớp 7 yêu thích nhất?

    c) Phim hoạt hình có bao nhiêu bạn yêu thích?

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có số đo các góc A, B, C lần lượt ti lệ với các số 2; 4; 6.

    a) Tính số đo các góc của tam giác ABC.

    b) Sắp xếp các cạnh của tam giác ABC theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác góc B cắt AC tại D. Từ D kẻ DH vuông góc với BC.

    a) So sánh BA và BC.

    b) Chứng minh DA = DH.

    c) So sánh DC và DA.

    Câu 4 :

    Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc 1 lần, tính xác suất của mỗi biến cố sau

    a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố”.

    b) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 4 dư 1”.

    Câu 5 :

    Tháp nghiêng Pisa ở Italy nghiêng \(5^\circ \) so với phương thẳng đứng. Tính độ nghiêng của tháp đó so với phương nằm ngang.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 0 9

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Dựa vào bảng số liệu “thời gian tự học ở nhà trong một ngày (trừ ngày Chủ nhật) của một số học sinh lớp 7A”:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 1

      Số học sinh tự học ở nhà với thời gian 90 phút là

      • A.
        2.
      • B.
        3.
      • C.
        6.
      • D.
        5.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng thống kê để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh tự học ở nhà với thời gian 90 phút là 6 học sinh.

      Câu 2 :

      Dưới đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh khối 7. Hãy cho biết, đây là dạng biểu diễn nào?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 2

      • A.
        Biểu đồ tranh.
      • B.
        Biểu đồ đoạn thẳng.
      • C.
        Biểu đồ cột.
      • D.
        Biểu đồ hình quạt tròn.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của các loại biểu đồ.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên là biểu đồ hình quạt tròn.

      Câu 3 :

      Quan sát biểu đồ trên và chọn khẳng định sai?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 3

      • A.
        Ngày chủ nhật bạn An làm nhiều bài tập toán nhất.
      • B.
        Thứ 3 bạn An làm được 20 bài tập toán.
      • C.
        Biểu đồ biểu diễn số lượng bài tập toán bạn An làm trong một tuần.
      • D.
        Số lượng bài tập toán bạn An làm ít nhất trong tuần đó là 10 bài.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Ngày chủ nhật bạn An làm nhiều bài tập toán nhất nên A đúng.

      Thứ 3 bạn An làm được 15 bài tập toán nên B sai.

      Biểu đồ biểu diễn số lượng bài tập toán bạn An làm trong một tuần nên C đúng.

      Số lượng bài tập toán bạn An làm ít nhất trong tuần đó là 10 bài vào thứ 2 nên D đúng.

      Câu 4 :

      Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là bao nhiêu?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 4

      • A.
        31,8.
      • B.
        36,2.
      • C.
        38,8.
      • D.
        35,0.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng số liệu để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là 38,8.

      Câu 5 :

      Bạn Nam gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp thì thấy mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần. Xác suất xuất hiện mặt 5 chấm là

      • A.
        \(\frac{7}{{10}}\).
      • B.
        \(\frac{5}{{20}}\).
      • C.
        \(\frac{7}{{20}}\).
      • D.
        \(\frac{5}{7}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xác suất bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất xuất hiện mặt 5 chấm là \(\frac{7}{{20}}\).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là ba số nguyên. Biết AB = 3 cm; AC = 7 cm. Khi đó độ dài cạnh BC không thể bằng

      • A.
        4cm.
      • B.
        5cm.
      • C.
        6cm.
      • D.
        7cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì 3 + 4 = 7 nên 3cm; 4cm; 7cm không thể là ba cạnh của tam giác ABC hay BC không thể bằng 4cm.

      Câu 7 :

      Trong các biểu thức sau, em hãy chỉ ra biểu thức chứa chữ.

      • A.
        \(15 - {2^3}.3\).
      • B.
        \(x - 2y + 3z\).
      • C.
        \(1,75 + \frac{1}{4}.24\).
      • D.
        \(5 + {\left[ {2 - \left( {{{2020}^0} + {2^3}} \right)} \right]^2}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về biểu thức số và biểu thức đại số.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu thức chứa chữ là biểu thức đại số nên chỉ có biểu thức \(x - 2y + 3z\) là biểu thức chứa chữ.

      Câu 8 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A và \(\hat B = {60^0}\). Khi đó:

      • A.
        \(\hat C = {60^0}\).
      • B.
        \(\hat C = {90^0}\).
      • C.
        \(\hat C = {30^0}\).
      • D.
        \(\hat C = {180^0}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định lí tổng ba góc của một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat A = {90^0}\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\) suy ra \(\widehat C = {180^0} - {90^0} - {60^0} = {30^0}\).

      Câu 9 :

      Cho \(\Delta MNP\) có MN < MP < NP. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

      • A.
        \(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).
      • B.
        \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).
      • C.
        \(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).
      • D.
        \(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta MNP\) có MN < MP < NP nên \(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ sau, hỏi cách viết kí hiệu nào đúng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 5

      • A.
        \(\Delta ABE = \Delta CFD\).
      • B.
        \(\Delta AEB = \Delta DFC\).
      • C.
        \(\Delta BAE = \Delta FCD\).
      • D.
        \(\Delta ABE = \Delta CDF\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các đỉnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABE và tam giác CDF có:

      \(\begin{array}{l}AB = CD\\\widehat {BAE} = \widehat {DCF}\\AE = CF\end{array}\)

      \(\Delta ABE = \Delta CDF\) (c.g.c)

      Câu 11 :

      Cho hình vẽ bên, khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AD là độ dài đoạn thẳng nào?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 6

      • A.
        AB.
      • B.
        BC.
      • C.
        BD.
      • D.
        CD.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đoạn thẳng ngắn nhất trong các đoạn thẳng kẻ từ B đến AD là khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AD.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AD.

      Câu 12 :

      Cho hình vẽ. So sánh BA, BC, BD, ta được:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 7

      • A.
        BA > BC > BD.
      • B.
        AB < BD < BC.
      • C.
        AB < BC < BD.
      • D.
        BA > BD > BC.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu.

      Lời giải chi tiết :

      Vì AB < AD, C nằm giữa A và D nên AC < AD.

      Do đó AB < BC < BD. (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho biểu đồ sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 8

      a) Trong biểu đồ trên, có mấy thể loại phim được thống kê.

      b) Loại phim nào được các bạn học sinh khối lớp 7 yêu thích nhất?

      c) Phim hoạt hình có bao nhiêu bạn yêu thích?

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      a) Trong biểu đồ trên, ta thấy có 4 thể loại phim.

      b) Loại phim được các bạn học sinh khối lớp 7 yêu thích nhất là phim hài với 36%.

      c) Số bạn yêu thích phim hoạt hình là:

      \(100.14\% = 14\) (học sinh)

      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC có số đo các góc A, B, C lần lượt ti lệ với các số 2; 4; 6.

      a) Tính số đo các góc của tam giác ABC.

      b) Sắp xếp các cạnh của tam giác ABC theo thứ tự từ bé đến lớn.

      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm số đo các góc của tam giác ABC.

      b) Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      a) Ta có tam giác ABC có số đo của các góc A, B,C lần lượt tỉ lệ với các số 2; 4; 6 nên ta có:

      \(\frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{6}\)

      Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

      \(\frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{6} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{2 + 4 + 6}} = \frac{{{{180}^0}}}{{12}} = {15^0}\)

      Suy ra

      \(\begin{array}{l}\widehat A = {15^0}.2 = {30^0}\\\widehat B = {15^0}.4 = {60^0}\\\widehat C = {15^0}.6 = {90^0}\end{array}\)

      Vậy số đo của góc A, B, C lần lượt là \({30^0};{60^0};{90^0}\).

      b) Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\left( {{{30}^0} < {{60}^0} < {{90}^0}} \right)\) nên \(BC < AC < AB\).

      Vậy các cạnh của tam giác ABC theo thứ tự từ bé đến lớn là BC, AC, AB.

      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác góc B cắt AC tại D. Từ D kẻ DH vuông góc với BC.

      a) So sánh BA và BC.

      b) Chứng minh DA = DH.

      c) So sánh DC và DA.

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.

      b) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta HBD\) nên DA = DH.

      c) So sánh DC và DH dựa vào quan hệ giữa các cạnh trong tam giác, mà DH = DA nên so sánh được DC và DA.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 9

      a) Xét tam giác ABC vuông tại A nên BA là đường vuông góc kẻ từ B đến AC, BC là đường xiên kẻ từ B đến AC nên BA < BC. (quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên).

      b) Xét tam giác ABD và HBD, ta có:

      \(\widehat {BAD} = \widehat {BHD} = {90^0}\)

      \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (BD là tia phân giác của góc ABC)

      BD chung

      Suy ra \(\Delta ABD = \Delta HBD\) (cạnh huyền – góc nhọn)

      Suy ra DA = DH (hai cạnh tương ứng) (đpcm)

      c) Trong tam giác DHC có \(\widehat {DHC} = {90^0}\)

      Suy ra DH < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

      Mà DA = DH (cmt)

      Suy ra DA < DC.

      Câu 4 :

      Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc 1 lần, tính xác suất của mỗi biến cố sau

      a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố”.

      b) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 4 dư 1”.

      Phương pháp giải :

      Xác định các kết quả có thể, các kết quả thuận lợi cho biến cố.

      Xác suất của biến cố bằng tỉ số của số kết quả thuận lợi của biến cố với tổng số kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Có 6 kết quả có thể khi gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc 1 lần đó là: 1; 2; 3; 4; 5; 6.

      a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố” là 2, 3, 5.

      Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 4 dư 1” là 1; 5.

      Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 4 dư 1” là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

      Câu 5 :

      Tháp nghiêng Pisa ở Italy nghiêng \(5^\circ \) so với phương thẳng đứng. Tính độ nghiêng của tháp đó so với phương nằm ngang.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 10

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định lí tổng hai góc nhọn trong một tam giác vuông bằng \({90^0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 1 11

      Gọi tam giác ABC là hình mô tả tháp nghiêng Pisa.

      Góc B là góc nghiêng của tháp với so với phương nằm ngang.

      Trong tam giác ABC vuông tại A có: \(\widehat B + \widehat C = {90^0}\) (tổng hai góc nhọn trong một tam giác vuông).

      Suy ra \(\widehat B = {90^0} - \widehat C = {90^0} - {5^0} = {85^0}\).

      Vậy độ nghiêng của tháp đó so với phương nằm ngang là \({85^0}\).

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán 7 trên nền tảng học toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học trong nửa học kỳ 2. Đề thi này không chỉ giúp học sinh tự đánh giá năng lực mà còn là cơ hội để các em làm quen với cấu trúc đề thi chính thức, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Biểu thức đại số
      • Phương trình bậc nhất một ẩn
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Hình học: Các yếu tố trên đường thẳng, góc, tam giác.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, quy tắc và công thức trong chương trình học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều - Đề số 8

      Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích:

      • Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
      • Tăng cường sự tự tin khi bước vào kỳ thi.
      • Giúp học sinh xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.

      Ví dụ minh họa một dạng bài tập thường gặp

      Bài tập: Giải phương trình sau: 2x + 5 = 11

      Lời giải:

      1. Chuyển 5 sang vế phải: 2x = 11 - 5
      2. Rút gọn: 2x = 6
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 3

      Kết luận: Phương trình có nghiệm x = 3

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài đề thi này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 7 Cánh diều
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều. Chúc các em thành công!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Biểu thức đại sốCao
      Phương trìnhCao
      Hình họcTrung bình
      Nguồn: toan11.edu.vn

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!