Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều, một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích dành cho học sinh lớp 7. Đề thi được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bám sát cấu trúc đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề thi này không chỉ là công cụ đánh giá năng lực mà còn là phương tiện giúp các em tự kiểm tra kiến thức đã học, xác định những điểm còn yếu để tập trung ôn luyện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Tập đoàn X có 6 công ty A, B, C, D, E, F. Trong năm 2020, tỉ lệ doanh thu của mỗi công ty so với tổng doanh thu của tập đoàn được biểu thị như biểu đồ sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều 0 1

    Nếu doanh thu của công ty D là 650 tỉ đồng thì doanh thu của công ty B là bao nhiêu?

    • A.
      1 680 tỉ đồng.
    • B.
      1 690 tỉ đồng.
    • C.
      1 700 tỉ đồng.
    • D.
      1 710 tỉ đồng.
    Câu 2 :

    Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố:

    • A.
      Chắc chắn
    • B.
      Không thể
    • C.
      Ngẫu nhiên
    • D.
      Không chắc chắn
    Câu 3 :

    Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      4
    Câu 4 :

    Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.

    Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:

    • A.
      h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3
    • B.
      h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3
    • C.
      h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4
    • D.
      h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5
    Câu 5 :

    Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

    • A.
      6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4
    • B.
      –8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3
    • C.
      –8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2
    • D.
      –8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4
    Câu 6 :

    Cho ΔABC có AC > BC > AB. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

    • A.
      \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\)
    • B.
      \(\widehat C > \widehat A > \widehat B\)
    • C.
      \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\)
    • D.
      \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\)
    Câu 7 :

    Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ..."

    • A.
      lớn hơn
    • B.
      ngắn nhất
    • C.
      nhỏ hơn
    • D.
      bằng nhau
    Câu 8 :

    Cho ΔABC có: \(\widehat A = 3{5^0}\). Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB} \). Số đo các góc \(\widehat {ABC}; \widehat {ACB} \)là:

    • A.
      \(\widehat {ABC} = 7{2^0}; \widehat {ACB} = 7{3^0}\)
    • B.
      \(\widehat {ABC} = 7{3^0}; \widehat {ACB} = 7{2^0}\)
    • C.
      \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\)
    • D.
      \(\widehat {ABC} = 7{0^0}; \widehat {ACB} = 7{5^0}\)
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau.

    Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều 0 2

    Biết MG = 3cm. Độ dài đoạn thẳng MR bằng:

    • A.
      4,5 cm
    • B.
      2 cm
    • C.
      3 cm
    • D.
      1 cm
    Câu 10 :

    Cho tam giác MNP có NP = 1cm, MP = 7cm. Độ dài cạnh MN là một số nguyên (cm). Độ dài cạnh MN là:

    • A.
      8cm.
    • B.
      5cm.
    • C.
      6cm.
    • D.
      7cm.
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho \(AD = AE\). Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chọn câu sai

    • A.
      BE = CD.
    • B.
      BK = KC.
    • C.
      BD = CE.
    • D.
      DK = KC.
    Câu 12 :

    Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác

    • A.
      cách đều 3 cạnh của tam giác.
    • B.
      được gọi là trực tâm của tam giác.
    • C.
      cách đều 3 đỉnh của tam giác.
    • D.
      cách đỉnh một đoạn bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

    \(Q = 5x.2x - x\left( {7x - 5} \right) + \left( {12{x^4} + 20{x^3} - 8{x^2}} \right):\left( { - 4{x^2}} \right)\)

    Câu 2 :

    Cho đa thức \(Q(x) = - 3{x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + \frac{2}{3} - 3x - 2{x^4} - 4{x^3} + 8{x^4} + 1 + 3x\)

    a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Chứng tỏ Q(x) không có nghiệm.

    Câu 3 :

    Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

    a) Chọn được số chia hết cho 5

    b) Chọn được số có hai chữ số

    c) Chọn được số nguyên tố

    d) Chọn được số chia hết cho 6

    Câu 4 :

    Cho \(\Delta MNP\)cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

    a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\)

    b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

    c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

    Câu 5 :

    Cho đa thức bậc hai P(x) = ax2 + bx + c. Trong đó: a,b và c là những số với a ≠ 0. Cho biết a + b + c = 0. Giải thích tại sao x = 1 là một nghiệm của P(x)

    Câu 6 :

    Cho x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5. Tính giá trị của biểu thức

     \(A = 2024\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right) - 506{\left( {\frac{{x + y + z}}{6}} \right)^2}\)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Tập đoàn X có 6 công ty A, B, C, D, E, F. Trong năm 2020, tỉ lệ doanh thu của mỗi công ty so với tổng doanh thu của tập đoàn được biểu thị như biểu đồ sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều 1 1

      Nếu doanh thu của công ty D là 650 tỉ đồng thì doanh thu của công ty B là bao nhiêu?

      • A.
        1 680 tỉ đồng.
      • B.
        1 690 tỉ đồng.
      • C.
        1 700 tỉ đồng.
      • D.
        1 710 tỉ đồng.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tính doanh thu của tất cả công ty, sau đó tính được doanh thu của công ty B.

      Lời giải chi tiết :

      Doanh thu của công ty D chiếm 10% tổng doanh thu nên tổng doanh thu của tất cả các công ty là:

      \(650:10\% = 6500\) (tỉ đồng)

      Doanh thu của công ty B là:

      \(6500.26\% = 1690\) (tỉ đồng)

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố:

      • A.
        Chắc chắn
      • B.
        Không thể
      • C.
        Ngẫu nhiên
      • D.
        Không chắc chắn

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố ngẫu nhiên.

      Đáp án C.

      Câu 3 :

      Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        4

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định khả năng xuất hiện của biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Trong 4 số trên, không có số nào chia hết cho 5. Do đó xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.

      Đáp án A.

      Câu 4 :

      Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.

      Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:

      • A.
        h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3
      • B.
        h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3
      • C.
        h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4
      • D.
        h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng hai đa thức

      Lời giải chi tiết :

      h(x) = f(x) + g(x) 

      = (5x4 + x3 – x2 + 1) + (–5x4 – x2 + 2)

      = 5x4 + x3 – x2 + 1 – 5x4 – x2 + 2

      = (5x4 – 5x4) + x3 + (- x2 – x2) + (1 + 2)

      = x3 – 2x2 + 3

      Bậc của h(x) là 3.

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

      • A.
        6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4
      • B.
        –8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3
      • C.
        –8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2
      • D.
        –8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đa thức một biến.

      Lời giải chi tiết :

      6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 = - 8x6 + 5x4 + 6x3 – 3x2 + 4

      Đáp án D.

      Câu 6 :

      Cho ΔABC có AC > BC > AB. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

      • A.
        \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\)
      • B.
        \(\widehat C > \widehat A > \widehat B\)
      • C.
        \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\)
      • D.
        \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì AC > BC > AB nên \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) hay \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ..."

      • A.
        lớn hơn
      • B.
        ngắn nhất
      • C.
        nhỏ hơn
      • D.
        bằng nhau

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường xiên.

      Lời giải chi tiết :

      "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn".

      Đáp án C.

      Câu 8 :

      Cho ΔABC có: \(\widehat A = 3{5^0}\). Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB} \). Số đo các góc \(\widehat {ABC}; \widehat {ACB} \)là:

      • A.
        \(\widehat {ABC} = 7{2^0}; \widehat {ACB} = 7{3^0}\)
      • B.
        \(\widehat {ABC} = 7{3^0}; \widehat {ACB} = 7{2^0}\)
      • C.
        \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\)
      • D.
        \(\widehat {ABC} = 7{0^0}; \widehat {ACB} = 7{5^0}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của đường trung trực.

      Sử dụng định lí tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^0}\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều 1 2

      Đường trung trực của AC đi qua điểm D nên tam giác ADC cân tại D.

      Do đó \(\widehat {DAC} = \widehat {DCA} = {35^0}\).

      Mà CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ACB} = 2\widehat {DCA} = {2.35^0} = {70^0}\)

      Từ đó suy ra:

      \(\begin{array}{l}\widehat {ABC} = {180^0} - \widehat {BAC} - \widehat {BCA}\\ = {180^0} - {35^0} - {70^0} = {75^0}\end{array}\)

      Vậy \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\).

      Đáp án C.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ sau.

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều 1 3

      Biết MG = 3cm. Độ dài đoạn thẳng MR bằng:

      • A.
        4,5 cm
      • B.
        2 cm
      • C.
        3 cm
      • D.
        1 cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Chứng minh MR là đường trung tuyến nên G là trọng tâm của tam giác để tính MR.

      Lời giải chi tiết :

      Vì S là trung điểm của MP và R là trung điểm của NP nên MR và NS là hai đường trung tuyến của tam giác MNP.

      MR và NS cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác MNP.

      Do đó \(MG = \frac{2}{3}MR\) suy ra \(MR = MG:\frac{2}{3} = 3:\frac{2}{3} = \frac{9}{2} = 4,5\left( {cm} \right)\)

      Đáp án A.

      Câu 10 :

      Cho tam giác MNP có NP = 1cm, MP = 7cm. Độ dài cạnh MN là một số nguyên (cm). Độ dài cạnh MN là:

      • A.
        8cm.
      • B.
        5cm.
      • C.
        6cm.
      • D.
        7cm.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bất đẳng thức tam giác để tính độ dài MN.

      Lời giải chi tiết :

      Vì NP, MP và MN là độ dài 3 cạnh của một tam giác nên ta có:

      \(\begin{array}{l}MP - NP < MN < MP + NP\\7 - 1 < MN < 7 + 1\\6 < MN < 8\end{array}\)

      Mà MN là số nguyên nên MN chỉ có thể bằng 7cm.

      Đáp án D.

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho \(AD = AE\). Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chọn câu sai

      • A.
        BE = CD.
      • B.
        BK = KC.
      • C.
        BD = CE.
      • D.
        DK = KC.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh các \(\Delta ABE = \Delta ACD\) và \(\Delta BKC\) cân để kiểm tra.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều 1 4

      Xét tam giác ABE và ACD có:

      AB = AC (gt)

      \(\widehat {BAC}\) chung

      AE = AD (gt)

      suy ra \(\Delta ABE = \Delta ACD\left( {c.g.c} \right)\)

      suy ra BE = CD (hai cạnh tương ứng nên A đúng.

      và \(\widehat {ABE} = \widehat {ACD}\) (hai góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tam giác ABC cân tại A vì AB = AC)

      Suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {KCB}\) nên \(\Delta BKC\) cân tại K.

      Do đó BK = CK nên B đúng.

      Vì AB = AC, AD = AE nên AB – AD = AC – AE hay BD = CE nên C đúng.

      Ta chưa đủ điều kiện có DK = KC nên đáp án D sai.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác

      • A.
        cách đều 3 cạnh của tam giác.
      • B.
        được gọi là trực tâm của tam giác.
      • C.
        cách đều 3 đỉnh của tam giác.
      • D.
        cách đỉnh một đoạn bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức giao điểm của ba đường trung trực.

      Lời giải chi tiết :

      Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác nên C đúng.

      Đáp án C.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

      \(Q = 5x.2x - x\left( {7x - 5} \right) + \left( {12{x^4} + 20{x^3} - 8{x^2}} \right):\left( { - 4{x^2}} \right)\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn biểu thức để chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}Q = 5x.2x - x\left( {7x - 5} \right) + \left( {12{x^4} + 20{x^3} - 8{x^2}} \right):\left( { - 4{x^2}} \right)\\ = 10{x^2} - 7{x^2} + 5x - 3{x^2} - 5x + 2\\ = \left( {10{x^2} - 7{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( {5x - 5x} \right) + 2\\ = 2\end{array}\)

      Vậy giá trị của biểu thức Q không phụ thuộc vào giá trị của biến.

      Câu 2 :

      Cho đa thức \(Q(x) = - 3{x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + \frac{2}{3} - 3x - 2{x^4} - 4{x^3} + 8{x^4} + 1 + 3x\)

      a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Chứng tỏ Q(x) không có nghiệm.

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc thu gọn đa thức một biến.

      b) Chứng minh Q(x) không thể bằng 0.

      Lời giải chi tiết :

      a)

      \(\begin{array}{l}Q(x) = - 3{x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + \frac{2}{3} - 3x - 2{x^4} - 4{x^3} + 8{x^4} + 1 + 3x\\ = \left( { - 3{x^4} - 2{x^4} + 8{x^4}} \right) + \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( {3x - 3x} \right) + \left( {\frac{2}{3} + 1} \right)\\ = 3{x^4} + 2{x^2} + \frac{5}{3}\end{array}\)

      b) Ta có:

      \({x^4} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \(3{x^4} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \({x^2} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \((2{x^2} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \(Q(x) = 3{x^4} + 2{x^2} + \frac{5}{3} \ge \frac{5}{3}\) với mọi giá trị \(x\)

      Vậy \(Q\left( x \right)\) không có nghiệm

      Câu 3 :

      Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

      a) Chọn được số chia hết cho 5

      b) Chọn được số có hai chữ số

      c) Chọn được số nguyên tố

      d) Chọn được số chia hết cho 6

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra khả năng xảy ra của biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      a) Không có số nào chia hết cho 5 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.

      b) Cả 4 số đều là số có hai chữ số nên xác suất để chọn được số có hai chữ số là 1.

      c) Có hai số (11; 13) là số nguyên tố nên xác suất để chọn được số nguyên tố là \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

      d) Có một số (12) chia hết cho 6 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 6 là \(\frac{1}{4}\).

      Câu 4 :

      Cho \(\Delta MNP\)cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

      a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\)

      b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

      c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.

      b) Chứng minh \(\widehat {{P_1}} = \widehat {{N_1}}\) nên \(\Delta ENP\) cân.

      c) Chứng minh MK = MH.

      Chứng minh \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\).

      Do đó ME là đường phân giác của góc NMP.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều 1 5

      a) Xét \(\Delta NHP\) và \(\Delta PKN\) vuông tại H và K có:

      \(\widehat {NPH} = \widehat {PNK}\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

      \(NP\) chung

      Suy ra \(\Delta NHP = \Delta PKN\) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

      b) Vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\)nên \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{P_1}}\).

      Do đó \(\Delta ENP\) cân tại E (đpcm)

      c) Ta có:

      \(MK = MN - NK\) (vì K thuộc MN)

      \(MH = MP - HP\) (vì H thuộc MP)

      Mà \(MN = MP\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

      \(NK = PH\) (vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\))

      suy ra \(MK = MH\).

      Xét \(\Delta MEK\) và \(\Delta MEH\) vuông tại K và H có:

      ME là cạnh chung

      MK = MH (cmt)

      Suy ra \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (ch – cgv)

      Suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\) suy ra ME là tia phân giác của góc NMP (đpcm)

      Câu 5 :

      Cho đa thức bậc hai P(x) = ax2 + bx + c. Trong đó: a,b và c là những số với a ≠ 0. Cho biết a + b + c = 0. Giải thích tại sao x = 1 là một nghiệm của P(x)

      Phương pháp giải :

      Thay x = 1 vào đa thức P(x) để giải thích.

      Lời giải chi tiết :

      Thay x = 1 vào đa thức P(x), ta có:

      P(1) = a.12 + b.1 + c = a + b + c

      Mà a + b + c = 0

      Do đó, P(1) = 0.

      Như vậy x = 1 là một nghiệm của P(x)

      Câu 6 :

      Cho x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5. Tính giá trị của biểu thức

       \(A = 2024\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right) - 506{\left( {\frac{{x + y + z}}{6}} \right)^2}\)

      Phương pháp giải :

      Viết tỉ lệ thức của x; y; z.

      Đặt tỉ lệ đó bằng k, biểu diễn x; y; z theo k.

      Thay vào A, tính giá trị của A theo k.

      Lời giải chi tiết :

      Vì x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 nên \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\).

      Đặt \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = k\) ta được:

      \(x = 3k;y = 4k;z = 5k\).

      Khi đó,

      \(\begin{array}{l}A = 2024\left( {3k - 4k} \right)\left( {4k - 5k} \right) - 506{\left( {\frac{{3k + 4k + 5k}}{6}} \right)^2}\\ = 2024\left( { - k} \right)\left( { - k} \right) - 506{\left( {2k} \right)^2}\\ = 2024{k^2} - 2024{k^2}\\ = 0\end{array}\)

      Vậy A = 0.

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán 7 trên nền tảng toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong chương trình Toán 7 Cánh diều.

      Cấu trúc đề thi

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng nhận biết và vận dụng các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề chính trong đề thi

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi học kì 2 Toán 7 - Cánh diều bao gồm:

      • Số hữu tỉ: Các phép toán với số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
      • Biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, tính giá trị của biểu thức, các phép toán với đa thức.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình bậc nhất một ẩn vào giải toán.
      • Bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức bậc nhất một ẩn, ứng dụng bất đẳng thức vào giải toán.
      • Hình học: Các tính chất của tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, các tính chất của đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 2 Toán 7 - Cánh diều:

      Dạng 1: Tính toán với số hữu tỉ

      Để tính toán với số hữu tỉ, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Ví dụ:

      Tính: (-2/3) + (1/2)

      Giải:

      (-2/3) + (1/2) = (-4/6) + (3/6) = -1/6

      Dạng 2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Để giải phương trình bậc nhất một ẩn, học sinh cần thực hiện các bước sau:

      1. Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hạng tử không chứa ẩn sang vế còn lại.
      2. Thu gọn các hạng tử đồng dạng.
      3. Chia cả hai vế cho hệ số của ẩn để tìm ra nghiệm của phương trình.

      Ví dụ:

      Giải phương trình: 2x + 3 = 7

      Giải:

      2x = 7 - 3

      2x = 4

      x = 2

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 2 Toán 7 - Cánh diều, học sinh nên:

      • Ôn tập kỹ lưỡng kiến thức đã học trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo.
      • Luyện tập giải nhiều dạng bài tập khác nhau để làm quen với các kỹ năng giải toán.
      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm bài, xác định rõ yêu cầu của đề bài.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành để tránh sai sót.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập và luyện tập:

      • Sách bài tập Toán 7 Cánh diều
      • Các đề thi thử học kì 2 Toán 7
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 2 Toán 7 - Cánh diều!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!