toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều - Đề số 16, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực một cách hiệu quả. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 7 học kì 1 theo sách Cánh diều. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
Số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
\(1\frac{2}{7}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\sqrt 5 \).
Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi \(x = 5\) thì \(y = 2\). Hệ số tỉ lệ là:
10.
2,5.
20.
7.
\(\sqrt {25} \) có kết quả là
-5 và 5.
-5.
5.
25.
Giá trị của \(x\) trong tỉ lệ thức \(\frac{2}{5} = \frac{8}{x}\) là:
1,25.
4.
40.
20.
Làm tròn số thập phân 5897,9391 đến hàng phần mười được kết quả là:
5898.
5897,94.
5897,9.
5897,939.
Giá trị của biểu thức \(\sqrt {0,25} - \left| { - 0,2} \right|\) là:
0,05.
0,7.
0,3.
0,45.
Cho đẳng thức 4.9 = 3.12. Tỉ lệ thức nào sau đây không đúng?
\(\frac{4}{9} = \frac{3}{{12}}\).
\(\frac{4}{{12}} = \frac{3}{9}\).
\(\frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).
\(\frac{9}{3} = \frac{{12}}{4}\).
Nếu \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\) và \(x + y = 21\) thì
\(x = 12;y = 9\).
\(x = 63;y = 84\).
\(x = - 9;y = - 12\).
\(x = 9;y = 12\).
Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù. Biết \(\widehat {yOz} = 55^\circ \). Số đo của \(\widehat {xOy}\) là:
\(115^\circ \).
\(125^\circ \).
\(55^\circ \).
\(180^\circ \).
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.
Hình hộp chữ nhật có 12 đỉnh, 8 cạnh và 4 đường chéo.
Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 đường chéo.
Hình hộp chữ nhật có 12 đỉnh, 8 cạnh và 6 đường chéo.
Cho Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy} = 120^\circ \). Chọn đáp án đúng:
\(\widehat {xOy} = 60^\circ \).
\(\widehat {xOt} = 120^\circ \).
\(\widehat {yOt} = 120^\circ \).
\(\widehat {xOt} = 60^\circ \).
Cho hình vẽ, biết a // b, \(\widehat {{A_1}} = 58^\circ \). Tính \(\widehat {{B_3}}\).

\(122^\circ \).
\(132^\circ \).
\(90^\circ \).
\(58^\circ \).
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} - \frac{4}{5}\)
b) \(\frac{{17}}{9} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^9}:{\left( {\frac{1}{3}} \right)^7} - 2\)
c) \(\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right){\left( {\frac{4}{5} - \frac{3}{4}} \right)^2}\)
Tìm x, biết:
a) \(\frac{2}{5}x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{5}\)
b) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{2}{3}\)
Môt cửa hàng văn phòng phẩm bán ba loại bút bi đỏ, đen và xanh tỉ lệ với các số 4; 6; 7. Tổng số bút bi mà cửa hàng nhập về bán là 340 chiếc. Tính số bút bi mỗi loại.
Một thùng đựng hàng bằng thép không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 2m. Người thợ cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn bên ngoài các mặt xung quanh chiếc thùng đó? Biết rằng với mỗi ki-lô-gam sơn sẽ sơn được \(4{m^2}\) mặt thùng.
Cho hình vẽ:

Biết \(a \bot m,b \bot m,\widehat {{B_1}} = 45^\circ \).
a) Chứng minh a // b.
b) Tính \(\widehat {{B_2}},\widehat {{A_1}}\).
c) Vẽ tia \(Dx\) là tia phân giác của \(\widehat {aDm}\), tia \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {bCD}\). Chứng minh \(Dx//Cy\).
Số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
\(1\frac{2}{7}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\sqrt 5 \).
Đáp án : B
Nếu phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
\(\frac{1}{4}\) có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.
\(1\frac{2}{7}\); \(\frac{2}{3}\); \(\sqrt 5 \) không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Đáp án B
Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi \(x = 5\) thì \(y = 2\). Hệ số tỉ lệ là:
10.
2,5.
20.
7.
Đáp án : A
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức \(y = \frac{a}{x}\) hay \(xy = a\) (với a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
Hệ số tỉ lệ của x và y là: 5.2 = 10.
Đáp án A
\(\sqrt {25} \) có kết quả là
-5 và 5.
-5.
5.
25.
Đáp án : C
\(\sqrt a = x\) với \(x \ge 0,a = {x^2}\)
\(\sqrt {25} = 5\).
Đáp án C
Giá trị của \(x\) trong tỉ lệ thức \(\frac{2}{5} = \frac{8}{x}\) là:
1,25.
4.
40.
20.
Đáp án : D
Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì \(ad = bc\).
Ta có: \(\frac{2}{5} = \frac{8}{x}\) nên \(2x = 5.8 = 40\) suy ra \(x = \frac{{40}}{2} = 20\).
Đáp án D
Làm tròn số thập phân 5897,9391 đến hàng phần mười được kết quả là:
5898.
5897,94.
5897,9.
5897,939.
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc Làm tròn số thập phân dương:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5.
- Đối với chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân;
+ Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Số thập phân 5897,9391 làm tròn đến hàng phần mười là: 5897,9 (vì 3 < 5).
Đáp án C
Giá trị của biểu thức \(\sqrt {0,25} - \left| { - 0,2} \right|\) là:
0,05.
0,7.
0,3.
0,45.
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai và giá trị tuyệt đối của một số:
\(\sqrt a = x\) nếu \(x \ge 0,a = {x^2}\);
|a| = a nếu a \( \ge \) 0;
|a| = -a nếu a < 0.
\(\sqrt {0,25} - \left| { - 0,2} \right| = 0,5 - 0,2 = 0,3\).
Đáp án C
Cho đẳng thức 4.9 = 3.12. Tỉ lệ thức nào sau đây không đúng?
\(\frac{4}{9} = \frac{3}{{12}}\).
\(\frac{4}{{12}} = \frac{3}{9}\).
\(\frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).
\(\frac{9}{3} = \frac{{12}}{4}\).
Đáp án : A
Nếu a.d = b.c thì \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\frac{c}{a} = \frac{d}{b};\frac{b}{a} = \frac{d}{c}\)
Nếu 4.9 = 3.12 thì \(\frac{4}{3} = \frac{{12}}{9};\frac{4}{{12}} = \frac{3}{9};\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}};\frac{{12}}{4} = \frac{9}{3}\) nên A sai.
Đáp án A
Nếu \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\) và \(x + y = 21\) thì
\(x = 12;y = 9\).
\(x = 63;y = 84\).
\(x = - 9;y = - 12\).
\(x = 9;y = 12\).
Đáp án : D
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d} = \frac{{a + b}}{{c + d}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{{x + y}}{{3 + 4}} = \frac{{21}}{7} = 3\)
suy ra \(x = 3.3 = 9;y = 3.4 = 12\).
Đáp án D
Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù. Biết \(\widehat {yOz} = 55^\circ \). Số đo của \(\widehat {xOy}\) là:
\(115^\circ \).
\(125^\circ \).
\(55^\circ \).
\(180^\circ \).
Đáp án : B
Hai góc kề bù thì có tổng bằng \(180^\circ \).
Vì \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xOy} + \widehat {yOz} = 180^\circ \)
suy ra \(\widehat {xOy} = 180^\circ - \widehat {yOz} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ \).
Đáp án B
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.
Hình hộp chữ nhật có 12 đỉnh, 8 cạnh và 4 đường chéo.
Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 đường chéo.
Hình hộp chữ nhật có 12 đỉnh, 8 cạnh và 6 đường chéo.
Đáp án : A
Dựa vào đặc điểm của hình hộp chữ nhật.

Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo nên đáp án A đúng.
Đáp án A
Cho Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy} = 120^\circ \). Chọn đáp án đúng:
\(\widehat {xOy} = 60^\circ \).
\(\widehat {xOt} = 120^\circ \).
\(\widehat {yOt} = 120^\circ \).
\(\widehat {xOt} = 60^\circ \).
Đáp án : D
Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau.
Vì Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy} = 120^\circ \) nên \(\widehat {xOt} = \widehat {yOt} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).
Đáp án D
Cho hình vẽ, biết a // b, \(\widehat {{A_1}} = 58^\circ \). Tính \(\widehat {{B_3}}\).

\(122^\circ \).
\(132^\circ \).
\(90^\circ \).
\(58^\circ \).
Đáp án : D
Hai đường thẳng song song thì có các góc so le trong bằng nhau, các góc đồng vị bằng nhau.
Vì a // b nên \(\widehat {{B_3}} = \widehat {{A_1}} = 58^\circ \) (hai góc so le trong)
Đáp án D
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} - \frac{4}{5}\)
b) \(\frac{{17}}{9} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^9}:{\left( {\frac{1}{3}} \right)^7} - 2\)
c) \(\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right){\left( {\frac{4}{5} - \frac{3}{4}} \right)^2}\)
Áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
b) Sử dụng tính chất chia hai lũy thừa có cùng cơ số.
c) Thực hiện phép tính trong ngoặc sau đó tính lũy thừa và rút gọn.
a) \(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} - \frac{4}{5}\)\( = \frac{{15 + 20 - 24}}{{30}} = \frac{{11}}{{30}}\)
b) \(\frac{{17}}{9} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^9}:{\left( {\frac{1}{3}} \right)^7} - 2\)\(\frac{{17}}{9} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{9 - 7}} - 2\)\( = \frac{{17}}{9} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2\)\( = \frac{{17}}{9} + \frac{1}{9} - 2\)\( = 2 - 2\)\( = 0\)
c) \(\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right){\left( {\frac{4}{5} - \frac{3}{4}} \right)^2}\)\( = \left( {\frac{{6 + 3 + 2}}{6}} \right){\left( {\frac{{16 - 15}}{{20}}} \right)^2}\)\( = \frac{{11}}{6}.{\left( {\frac{1}{{20}}} \right)^2}\)\( = \frac{{11}}{6}.\frac{1}{{400}}\)\( = \frac{{11}}{{2400}}\)
Tìm x, biết:
a) \(\frac{2}{5}x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{5}\)
b) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{2}{3}\)
Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu.
b) Đưa về dạng \(\left| A \right| = B\), chia hai trường hợp: A = B hoặc A = -B.
a) \(\frac{2}{5}x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{5}\)
\(\begin{array}{l}\frac{2}{5}x = \frac{{ - 3}}{5} + \frac{1}{2}\\\frac{2}{5}x = \frac{{ - 1}}{{10}}\\x = \frac{{ - 1}}{{10}}:\frac{2}{5}\\x = \frac{{ - 1}}{4}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).
b) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{2}{3}\)
\(x - \frac{1}{2} = \frac{2}{3}\) hoặc \(x - \frac{1}{2} = - \frac{2}{3}\)
\(x = \frac{2}{3} + \frac{1}{2}\) hoặc \(x = - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}\)
\(x = \frac{7}{6}\) hoặc \(x = \frac{{ - 1}}{6}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{7}{6};\frac{{ - 1}}{6}} \right\}\)
Môt cửa hàng văn phòng phẩm bán ba loại bút bi đỏ, đen và xanh tỉ lệ với các số 4; 6; 7. Tổng số bút bi mà cửa hàng nhập về bán là 340 chiếc. Tính số bút bi mỗi loại.
Gọi số chiếc bút bi đỏ, đen và xanh lần lượt là: x, y, z (chiếc), \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Lập luận \(x + y + z = 340\)
Lập luận \(\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm x, y, z.
Gọi số chiếc bút bi đỏ, đen và xanh lần lượt là: x, y, z (chiếc), \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Vì cửa hàng nhập về bán 340 chiếc nên \(x + y + z = 340\).
Vì số chiếc bút bi đỏ, đen và xanh tỉ lệ với các số 4; 6; 7 nên ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 6 + 7}} = \frac{{340}}{{17}} = 20\)
suy ra \(x = 20.4 = 80\); \(y = 20.6 = 120\); \(z = 20.7 = 140\).
Vậy số chiếc bút bi đỏ, đen và xanh lần lượt là 80 chiếc; 120 chiếc; 140 chiếc.
Một thùng đựng hàng bằng thép không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 2m. Người thợ cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn bên ngoài các mặt xung quanh chiếc thùng đó? Biết rằng với mỗi ki-lô-gam sơn sẽ sơn được \(4{m^2}\) mặt thùng.
Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật để tính diện tích cần sơn chiếc thùng:
Sxq = Cđáy.chiều cao.
Số ki-lô-gam sơn = Sxq : 4.
Diện tích cần sơn là: \(2.\left( {2 + 1,5} \right).1,2 = 8,4\left( {{m^2}} \right)\)
Số ki-lô-gam sơn cần dùng là: \(8,4:4 = 2,1\left( {kg} \right)\)
Vậy người thợ cần 2,1kg sơn để sơn bên ngoài các mặt xung quanh chiếc thùng đó.
Cho hình vẽ:

Biết \(a \bot m,b \bot m,\widehat {{B_1}} = 45^\circ \).
a) Chứng minh a // b.
b) Tính \(\widehat {{B_2}},\widehat {{A_1}}\).
c) Vẽ tia \(Dx\) là tia phân giác của \(\widehat {aDm}\), tia \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {bCD}\). Chứng minh \(Dx//Cy\).
a) Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
b) Áp dụng tính chất hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \) và hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
c) Chứng minh hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau nên Dx // Cy.

a) Ta có: \(a \bot m\) (gt), \(b \bot m\) (gt) nên a // b.
b) Ta có: \(\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
\(45^\circ + \widehat {{B_2}} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {{B_2}} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \).
Vì a // b nên \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{A_1}}\) (hai góc so le trong)
Mà \(\widehat {{B_1}} = 45^\circ \) nên \(\widehat {{A_1}} = 45^\circ \).
c) Vì Dx là tia phân giác của \(\widehat {aDm}\) (gt) nên \(\widehat {xDm} = 90^\circ :2 = 45^\circ \)
Vì \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {bCD}\) (gt) nên \(\widehat {yCD} = 90^\circ :2 = 45^\circ \)
Do đó \(\widehat {xDm} = \widehat {yCD}\)
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên Dx // Cy.
Kỳ thi học kì 1 Toán 7 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều - Đề số 16 do toan11.edu.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập hữu ích, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi.
Đề thi này được xây dựng theo cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều thường gặp, bao gồm các phần sau:
Nội dung đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:
toan11.edu.vn cung cấp đáp án chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi, giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự kiểm tra kết quả của mình. Đáp án không chỉ cung cấp lời giải đúng mà còn giải thích rõ ràng các bước thực hiện, giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.
Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều - Đề số 16, toan11.edu.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập khác, bao gồm:
Đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều - Đề số 16 là một tài liệu ôn tập quan trọng, giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy sử dụng đề thi này một cách hiệu quả và kết hợp với các tài liệu ôn tập khác để đạt kết quả tốt nhất!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!